Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

doc 74 trang baochau 04/12/2025 960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_truo.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 9 (Từ ngày 30/10 đến ngày 3/11) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Hoạt động Một phần hai. Một Biết quý trọng thời gian Toán Bìa trải nghiệm phần tư. Luyện Tiếng Việt 2 Ôn tập GHK 1(Tiết 1) Phiếu Tiếng Việt Luyện tập về so sánh 30/10 Tiếng Việt Ôn tập GHK 1(Tiết 2) Phiếu L Toán Luyện tập bảng chia 9 Bảng phụ Thẻ Toán Luyện tập (tiếp theo ) số Tiếng Việt Giáo dục thể Ôn tập GHK 1(Tiết 3) Phiếu chất GV chuyên trách dạy Giáo dục thể Tiếng Việt chất GV chuyên trách dạy Ôn tập GHK 1(Tiết 4) Phiếu 3 Một phần ba. Một 31/10 GV chuyên trách dạy Toán phần năm. Một phần Bìa Tiếng Anh sáu Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Công Sử dụng quạt điện ( HĐNGLL GVCT dạy Tranh nghệ T3) Một phần bảy. Một phần Tiết Đọc Bìa Thư Viện Đọc to nghe chung Truyện 4 Toán tám. Một phần chín 01/10 Đạo đức Ôn tập giữa học kì 1 Tin học GV chuyên trách dạy Hoạt động Thời gian biểu của em trải nghiệm Phiếu Tiếng Việt Ôn tập GHK 1(Tiết 5) Phiếu Âm nhạc GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Kiểm tra đọc Phiếu Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 Tự nhiên và Ôn tập chủ đề trường học Tranh Tiếng Anh GV chuyên trách dạy 02/10 Xã hội Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Ôn lại những gì đã Toán Phiếu học(Tiết 1) Tiếng Việt Kiểm tra viết Giấy Ôn tập chủ đề trường 6 Tự nhiên Tranh 03/10 và Xã hội học Hoạt động Kết quả thực hiện thời trải nghiệm gian biểu 1
  2. TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Biết quý trọng thời gian I.Yêu cầu cần đạt 1.Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra 2.Năng lực - Năng lực chung: +Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. +Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: +Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Sắp xếp được thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân và bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. 3.Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết lập kế hoạch cho bản thân II.Phương pháp và thiết bị dạy học a.Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. b.Thiết bị dạy học -Trang phục đóng vai III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2
  3. 1.Khởi động -Hát múa bài quý trọng thời gian -Hát múa theo video 2.Khám phá a. Mục tiêu: - HS nhận ra được giá trị của thời gian, qua đó bước đầu có ý thức lập thời gian biểu thực hiện các hoạt động, công việc hằng ngày một cách hợp lí b. Cách thức thực hiện: -GV tổ chức cho HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề Biết quý trọng thời gian: - HS nghe phổ biến, hiểu được ý nghĩa hoạt động và đăng kí chuẩn bị -Phân công cho HS đảm nhận các vai chính: tiết mục của mình với GV giáo viên, Nam Nội dung tiểu phẩm: + Phân cảnh 1: Buổi học chiều thứ 6 Trong lớp học, cô giáo và các bạn HS vui vẻ trao đổi về một tuần học nhiều cảm xúc vừa qua. Cô hướng dẫn các bạn HS thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm vào những ngày cuối tuần và sẽ chia sẻ với các bạn trong lớp vào thứ Hai tuần tới Nam là một HS năng nổ trong lớp. Nam nhận nhiệm vụ một cách vui vẻ và quyết tâm đến thứ Hai tuần tới sẽ có những điều thú vị để giới thiệu với các bạn Cảnh 2: Cuối tuần sôi động Hai ngày cuối tuần có nhiều trò chơi hấp dẫn lôi cuốn khiến Nam mải vui chơi mà quên mất nhiệm vụ, Đã có lần Nam nhớ tới nhiệm vụ được giao, nhưng những trò chơi hấp dẫn khiến Nam tự nhủ:” Thôi kệ! Ngày mai mình làm. Giờ cứ chơi đã!”. 3
  4. -Yêu cầu HS luyện tập tiết mục của mình - HS luyện tập, chuẩn bị tiết mục của mình -HS lên trình bày tiểu phẩm. Nhóm *NX bình chọn bạn xem, NX, bình chọn 3. Tổng kết dặn dò: ? Qua tiểu phẩm em cho biết bạn Nam đã biết -Trả lời quý trọng thời gan chưa? ?Công việc của Nam có hoàn thành tốt không? Vì sao? *Dặn HS luôn biết quý trọng thời gian -Nghe và thực hiện .. Tiếng Việt Ôn tập giữa học kì i(Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt : 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 65 tiếng phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong bảng chữ cái. 2. Năng lực. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Trả lời được câu hỏi trong bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp qua bài đọc. Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 4
  5. II. Đồ dùng dạy học: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - 20 mảnh bìa ghi 10 tên trong BT 2; mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. Một số viên nam châm, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học - Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Chúng ta đã học những chủ đề nào? - HS trả lời. - GV giới thiệu ở các tuần trước các em đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em - Chào năm học mới. sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem - Em đã lớn. các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã - Niềm vui của em. ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các - Mái ấm gia đình, cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài lại các - HS lắng nghe. bài tập đọc đã học – Ghi tên bài lên bảng. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng *Mục tiêu: – Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60 - 65 tiếng trong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. – Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc trong 8 tuần đầu học kì I: Mùa thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho là ngủ,... – GV kiểm tra khoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài 5
  6. hiểu. về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. phiếu. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự chữ cái: * Mục tiêu: HS sắp xếp đúng các tên riêng theo chúng thứ tự trong bảng chữ cái. * Cách tiến hành: -GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu BT 2 trong SGK – Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ tự trong bảng chữ cái. - HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ. - HS làm việc cá nhân (tự đọc đề và hoàn thành BT). - 2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp - GV gắn các tên riêng thành 2 cột, sức (HS trong tổ nhóm tiếp nối nhau lên mỗi cột 10 tên không theo trật tự. Hs bảng, gắn các tên riêng theo đúng TT trong lên Sắp xếp các tên riêng theo chúng bảng chữ cái). thứ tự trong bảng chữ cái. GV – Lớp nhận xét - tuyên dương. Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên, Nam, Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau. Tiếng Việt Ôn tập giữa học kì I(Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt : 1. Năng lực đặc thù. - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1) - Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. 6
  7. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hào và tin tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội. - Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Góp phần bồi dưỡng tình yêu với văn học. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: +Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cách tiến hành: - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã - Chào năm học mới. được học ở các chủ điểm trước. - Em đã lớn. - Niềm vui của em. - Mái ấm gia đình, - Kết nối bài học.- Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Mục tiêu: - Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60– 65 tiếng trong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu trong học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ trong 8 tuần đầu. - GV kiểm tra khoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. 7
  8. - GV kiểm tra bổ sung những HS đọc chưa đạt ở tiết trước. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu, về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu. phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. - HS lắng nghe. Nhận xét. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập. * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng bài thơ “Ngày em vào Đội".Trả lời được các câu hỏi trong bài. Hiểu ý nghĩa nội dung bài thơ. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, chỉ hành động. - Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu. * Cách tiến hành: 2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội" GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là chỉ sau hơn 2 tháng nữa thôi, các em sẽ lần lượt - HS lắng nghe. được kết nạp vào Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh. Ngày vào Đội là một ngày hết sức đặc biệt, đánh dấu sự trưởng thành của mỗi bạn nhỏ. Trung ngày đặc biệt đó, người chị đã dặn dò, đã gửi gắm ở em mình điều gì, hãy cùng đọc bài Ngày em vào Đội nhé. - GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc: Giọng nhẹ nhưng, tình cảm. Nhấn giọng, - Hs đọc thầm bài theo GV. gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành động: dắt, tươi thắm, mở cửa,đợi,... Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối. - GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: - Giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội, lời Đoàn, Đội, lời ru vời vợi, khao khát,... ru vời vợi, khao khát,... - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. 8
  9. thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm. -1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ). +GV:Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó. đọc ? - HS đọc cá nhân (đồng thanh). + Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt, vời vợi, - Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao khát,... khao khát,... + GV hướng dẫn đọc khổ thơ: Chị đã qua/ tuổi đoàn Em hôm nay/ vào Đội Màu khăn đỏ/ dắt em Bước qua thời /thơ dại. - GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo - HS đọc tiếp nối đoạn trong bài. nhóm 3. - 2 HS đọc chú thích cuối bài. - HS luyện đọc bài trong nhóm. - GV cho HS thi đọc. - 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn. - GV cho HS đọc đồng thanh bài. - HS đọc đồng thanh bài. - GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài. - HS đọc bài. 2.2. Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu - HS đọc. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò đôi theo trả lời câu hỏi phần đọc hiểu, chơi “phỏng vấn”. hỏi đáp nhau bằng trò chơi “phỏng - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn”. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. - Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên - Một số nhóm thực hiện trò chơi phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời phỏng vấn trước lớp. sau đó đổi vai. 1. Bài thơ là lời của ai nói với ai, nhân dịp 1. Là lời chị nói với em nhân dịp em gì? được kết nạp vào Đội. 2. Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt em 2.Ý c đúng: Lễ kết nạp Đội đánh dấu / Bước qua thời thơ dại.” như thế nào? bước trưởng thành của em. 3.Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở 3. Các hình ảnh gợi tả tương lai: một các khổ thơ 3 và 4. trời xanh vẫn đợi, cánh buồm là tiếng 9
  10. gọi mặt biển và dòngsông, nắng vườn trưa mênh mông, bướm bay như lời hát, con tàu là đất nước đưa ta tới bến xa. 4. Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? 4. Ý a đúng: Chị tin là em đang có GV: Khổ thơ cuối cho thấy người chị tin những ước mơ đẹp. rằng em sẽ tiếp bước mình, sẽ có những ước mơ đẹp và sẽ có tương lai tốt đẹp. – GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát - HS: Bài thơ là lời dặn dò của chị với biểu, GV chốt) em, là sự tin tưởng và tự hào về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội. 2.3 Luyện tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc YC của BT 2. 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm. viên. b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội viên. VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là niềm tự hào cho việc mình đã gia nhập tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong. - Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho - HS trao đổi viết vào vở BT nhau nghe và viết câu vào vở bài tập. - HS lần lượt trao đổi trước lớp nêu miệng câu mình đặt. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lớp nhận xét. 2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài thơ? Vì sao? - YC HS thảo luận nhóm đôi: Tìm hình ảnh - 1 HS đọc YC của bài tập 2. Cả lớp so sánh. Cho biết em thích hình ảnh nào, vì đọc thầm theo. sao. HS nêu hình ảnh so sánh mà các em - HS thảo luận nhóm đôi: (dùng bảng thích. GV xếp các từ ngữ vào bảng cho rõ phụ để trình bày kết quả). (máy chiếu để trình bày kết quả). - HS giải thích vì sao các em thích hình Hình ảnh so sánh Sự vật Sự vật ảnh so sánh đó. VD: Em thấy hình ảnh 1 2 ấy rất đẹp. a) Màu khăn tuổi Màu lời ru -Hình ảnh (a) cho thấy những kí ức đẹp thiếu niên tươi thắm khăn đẽ của chị với màu khăn quàng đỏ. / mãi như lời ru vời -Hình ảnh (b) gợi em nghĩ tới tương lai 10
  11. vợi tươi sáng đang rộng mở. / - Hình ảnh (c) khiến em nghĩ tới một b) Cánh buồm là cánh tiếng cánh bướm bay nhẹ nhàng, như lời hát tiếng gọi mặt biển và buồm gọi đang bay xa. / dòng sông - Hình ảnh (d)khiến em nghĩ tới những c) Bướm bay như lời bướm lời hát ước mơ đẹp./. hát bay d) Con tàu là đất Con tàu đất nước đưa ta tới bến nước xa màu khăn - GV giúp HS thể hiện được rõ ý kiến của các em, nếu các em hiểu nhưng chưa thể nói được rõ ràng, đầy đủ. - Gv chốt nội dung bài. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học. Liên hệ thực tế cho HS - Cách tiến hành: - Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau. . Toán Luyện tập (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. 11
  12. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Thẻ số III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 18 : 9 = ? + Trả lời + Câu 2: 27 : 9 = ? + Trả lời .... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố bảng nhân, bảng chia đã học. - Cách tiến hành: Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm) GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo - HS quan sát và thực hiện. mẫu: GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập Đại diện các nhóm thi. 12
  13. được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc. - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng chia và thực hiện các hoạt động sau: - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: - Cả lớp lắng nghe quan sát 12 : 4 = ? Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 12. Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 - Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ? b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm - HS chia nhóm 2, làm việc trên kết quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm. phiếu học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 = nhau. 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 = - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử dụng bảng chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại cho đúng: - GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. HS đọc phép tính và nhận xét - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, 18 : 2 = 9 Đ 27 : 3 = 7 S sửa lại phép tính sai. Sửa: 27 : 3 = 9 30 : 6 = 5 Đ 54 : 8 = 6 S 13
  14. Sửa lại: 54 : 9 = 6 32 : 4 = 8 Đ 14 : 7 = 7 S Sửa lại: 14 : 7 = 2 - GV nhận xét tuyên dương. 72 : 9 = 8 Đ 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố - HS nêu yêu cầu bài 4. bạn sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia. - GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. HS thực hiện trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân HS nếu bảng nhân dựa vào bảng chia .......................................................................................................... Buổi chiều Toán Một phần hai. Một phần tư I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết đọc, viết: - Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 14
  15. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Hình vẽ, cái bánh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần nhau. bằng nhau? Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần nhau. bằng nhau? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: + Nhận biết thông qua hình ảnh trực quan. - Cách tiến hành: . - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ nhất trong SGK 15
  16. + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm bằng nhau? 2 phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình vuông được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. HS đọc “một phần hai” + Một phần hai viết là HS viết bảng con Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa” - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông thứ hai trong SGK - HS quan sát + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm bằng nhau? 4 phần bằng nhau. + Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình vuông được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu một phần. HS đọc “một phần tư” + Đã tô màu một tư hai hình tròn. HS viết bảng con + Một phần tư viết là 3. Hoạt động - Mục tiêu: + Giúp HS nhận biết qua hình ảnh trực quan - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu 16
  17. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK. a) Hướng dẫn mẫu cho HS - Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Hình tam giác chia làm 2 phần - Đã tô mày đi mấy phần ? - Đã tô màu đi 1 phần. -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình tam giác. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - HS làm việc theo nhóm lời các hình còn lại: - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần hai hình tròn. +Đã tô màu một phần hai hình chữ nhật. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe b) Hướng dẫn tương tự như ý a - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - HS làm việc theo nhóm lời các hình: - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần tư hình B. +Đã tô màu một phần tư hình c. + Đã tô màu một phần tư hình D. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - Lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) a) Đã tô màu hình nào? - HS đọc thầm yêu cầu Để biết đã tô màu vào hình nào phải HS lắng nghe. nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia 17
  18. thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - Hình 2,3 và 4 không được tô màu vào - GV nhận xét một phần hai. b) Làm tương tự như ý a Đã tô màu hình nào? - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - Hình 2,3 không được tô màu vào một hai. GV nhận xét Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô - HS quan sát. Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra HS thực hành, chia sẻ trước lớp. Bước 2: Tô màu vào tờ giấy Nhận xét - Nhận xét b)Hướng dẫn HS tương tự như ý a Gấp hình để tạo thành - HS quan sát. Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra Bước 3: Tô màu vào tờ giấy. -HS thực hành làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm - Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 18
  19. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. HS nêu yêu cầu. Trang muốn ăn chiếc bánh, Nguyên muốn ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai bạn phần bánh thích hợp ở hình bên - GV mời HS giải thích về số phần của - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được cắt chiếc bánh. đôi theo chiều dọc, nửa bên trái được 1 1 , bửa bên phải cũng được . Nửa bên 2 2 trái tiếp tục được cắt đôi theo chiều 1 1 ngang, ta được của 1 nửa tức là cả 2 4 1 cái bánh. Vậy Bạn Trang muốn ăn 2 cái bánh sẽ lấy nửa bên trái. Còn bạn 1 Nguyên muốn ăn cái bánh sẽ lấy một 4 1 phần bên phải ( ). 4 - GV mời HS khác nhận xét - 1-2 HS khác nhận xét. - GV giải tích, bổ sung và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Luyện tập về so sánh I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Củng cố về các sự vật được so sánh, các hình ảnh so sánh, từ so sánh và kiểu so sánh. - Phát triển năng lực văn học: + Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 19
  20. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 2. Luyện tập: GV yêu cầu HS hát 1 bài hát mà các em yêu thích. Bài 1: Gạch chân dưới các sự vật được - Xđ yêu cầu của bài so sánh với nhau trong các câu văn sau: a. Lá cọ xoè ra trông giống như mặt - Làm bài vào vở. trời xanh. - Một số HS nêu đáp án trước lớp. b. Nắng như lửa đổ xuống núi rừng. c. Sóc bay có hình dáng nhỏ bằng quả dưa chuột. d. Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon béo tròn múp míp. - GV và HS chữa bài, chốt đáp án đúng. a. Lá cọ xoè ra trông giống như mặt trời xanh. b. Nắng như lửa đổ xuống núi rừng. c. Sóc bay có hình dáng nhỏ bằng quả dưa chuột. d. Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon béo tròn múp míp. * Vì sao tác giải lại so sánh các sự vật - HS... đó với nhau? => Chốt: Hai sự vật được so sánh với nhau phải là hai sự vật có nét tương đối giống nhau, mục đích so sánh phải làm cho sự vật được so sánh đẹp thêm lên. Bài 2: Ghi lại những từ chỉ sự so sánh - HS ghi vào vở và nêu đáp án trước có trong bài tập 1. lớp. => Chốt: Các từ chỉ sự so sánh có trong bài tập 1 là: như, nhỏ bằng, giống hệt. *Ngoài ra người ta còn có thể sử dụng - là, tựa như, tựa,... các từ so sánh nào khác? Bài 3: Gạch chân những hình ảnh so - HS xác định yêu cầu của bài. sánh trong các câu văn, câu thơ sau: a. Ngước mắt lên trông, ta sẽ thấy -Làm bài vào vở những dải hoa xoan đã phủ kín cành cao cành thấp, tựa như những áng mây phớt tím đang lững lờ bay qua ngõ trúc. b.Từ dưới nhìn lên, ngọn cau xoè ra -3 em lên bảng làm- Bạn NX như chiếc ô màu xanh, còn nõn cau như mũi kiếm đâm vút lên trời. 20