Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 66 trang baochau 04/12/2025 1870
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5 (TỪ NGÀY 7/10 ĐẾN NGÀY 11/10) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Môn Tên bài dạy Đồ dùng Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày Hoạt động Tham gia phát động Tìm Tranh Toán Luyện tập Bảng phụ trải nghiệm kiếm tài năng nhí Bài đọc 1: Con heo đất. 2 Tiếng Việt MRVT về đồ vật. Tranh LTV Luyện tập về dấu ngoặc kép 7/10 Bài đọc 1: Con heo đất. Tự nhiên Bài 4: Ôn tập chủ đề Gia Tiếng Việt Bảng phụ MRVT về đồ vật. và Xã hội đình Toán Bảng nhân 9(Tiết 2) Bảng phụ Hoạt động Nét riêng của em Gam Cân đĩa trải nghiệm Toán Tiếng Việt Bài viết 1:Ôn chữ viết Chữ mẫu Tiếng Việt Bài viết 2: Em tiết kiệm 3 hoa: D,Đ Bài 5: Hoạt động kết nối Tranh dân Tiếng Việt KC: Em tiết kiệm. Tranh TNXH 8/10 với cộng đồng tộc Toán Luyện tập(tt) Bảng phụ Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Tiếng Anh GV chuyên trách dạy 4 GDTC GV chuyên trách dạy 9/10 Âm nhạc GV chuyên trách dạy GDTC GV chuyên trách dạy ĐTV Đọc to nghe chung Bài đọc 2: Thả diều. So Bài 2: Em yêu Tổ quốc Tiếng Việt Tranh SGK Đạo đức Bản đồ VN sánh Việt Nam 5 Bài đọc 2: Thả diều. So Tiếng Việt HĐTN Lựa chọn tài năng của lớp 10/10 sánh Toán Gam Cân đĩa Luyện Tin học Ôn tập bảng nhân 7,8,9 GV chuyên trách dạy Toán Công Mĩ thuật GV chuyên trách dạy Bài 2. Sử dụng đèn học Đèn học 6 nghệ GV chuyên trách dạy HĐTN Lựa chọn tài năng của lớp 11/10 Tiếng Anh Tiếng Anh GV chuyên trách dạy 1
  2. Tuần 5 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt: Tham gia hoạt động tìm kiếm tài năng nhí I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Nhận ra được những nét riêng của bản thân. Xác định, nêu được các sở thích của bản thân. Yêu quý, tự hào về nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác giải quyết các vấn đề được giao Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của cá nhân, tham gia tích cực hoạt động nhóm, biết cách sẻ chia và hỗ trợ bạn khác trong hoạt động. 3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. 4. Phương pháp và thiết bị dạy học 5. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 6. Thiết bị dạy học Đối với GV: o Chuẩn bị một quả bóng nhỏ o Tranh phóng to trong SGK trang 18 về câu chuyện của tiểu phẩm Ai cũng có nét riêng II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2
  3. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. -HS hát múa 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - HS nắm được nội dung của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và có tinh thần sẵn sàng tham gia. -Nghe - Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung hướng đến bản thân. - HS nghe phổ biến, hiểu được ý nghĩa hoạt động và đăng kí chuẩn bị b. Cách tiến hành: tiết mục của mình với GV -Triển khai một số hoạt động của chủ đề Khám phá bản thân và phát động phong trào Tìm kiếm tài năng nhí bằng cách: -Nghe -Gv tuyên truyền, dán áp phích nêu ra ý nghĩa của phong trào: giúp HS tự tin thể hiện bản thân, bộc lộ và phát triển tài năng của mình. - HS luyện tập, chuẩn bị tiết mục của mình - GV phân công mỗi nhóm cùng nhau tổ chức và trình diễn tài năng của các bạn trong lớp ( có thể - HS còn lại chú ý trật tự, xem, cổ vũ là hát, múa, kịch, tiểu phẩm, nhảy, ảo thuật,....) phần trình bày của các bạn - GV tổ chức cuộc bỏ phiếu bầu đánh giá xem tiết -Ban kiểm phiếu đọc kết quả bình mục nào xuất sắt nhất để khen thưởng/ cộng điểm chọn III.Tổng kết dặn dò: Tiếng việt Bài đọc 1: Con heo đất (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất. 3
  4. - Phát triển năng lực văn học: + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể con vật, từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, ) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý đồ vật, con vật - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng nếp sống tiết kiệm tiền bạc. II. Đồ dùng dạy học - SGK , tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc hát “Con heo đất” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất. - Phát triển năng lực văn học: 4
  5. + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD HS chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ - HS đọc từ khó. làm, năm nỉ , - Gv nhận xét * Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo đoạn nhóm - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm. - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 1-2 HS đọc - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi + Bạn nhỏ mong bố mua cho một gì? con rô bốt + Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn 5
  6. nào để mua được món đồ chơi đó? dành dụm / tiết kiệm tiền bằng con heo đất + Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế + Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, nào? mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn lại được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền được mừng tuổi, bạn cũng dành cho heo. + Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn muốn đập vỡ con heo đất? thấy con heo dễ thương. - Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có - HS trả lời theo ý hiểu nuôi heo đất giống bạn nhỏ trong bài không? Em chăm heo bằng cách nào? - GV nhận xét - Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình nghĩ của mình. cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là - HS lắng nghe con heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết kiệm. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ. + Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các bộ phận của con heo đất. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm yêu cầu bài - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS đọc thầm lại bài tìm từ chỉ bộ phận của heo đất theo nhóm đôi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện trình bày. + Lưng, bụng, mũi. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả - HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời lời cho câu hỏi nào? cho câu hỏi cái gì? 6
  7. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật đựng tiền tiết kiệm dưới đây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp trả lời câu hỏi. \ - GV mời HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ bộ phận của vật đựng tiền hình ngôi nhà: Mái, cửa, tường và tranh tường,... + Từ ngữ chỉ bộ phận của gấu trúc, của chó tiết kiệm, gồm: đầu, tai, mắt, miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân, đuôi, khe bỏ tiền,... - GV mời HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả - HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái lời cho câu hỏi nào? gì? - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được. + Đôi mắt gấu rất đẹp. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng - HS tham gia chơi tính hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện. - GV HD cách chơi + Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu minh họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết của ô của mở. kiệm tiền. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 7
  8. hay, diễn cảm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Em thích nhất hoạt động nào? - Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết - HS thực hiện kiệm tiền. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán Bảng nhân 9 – (Tiết 2) -Trang 29 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9 - Vận dụng Bảng nhân 9 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK , bảng phụ, bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi 8
  9. khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân - HS lắng nghe. đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Vân dụng bảng nhân 9 để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9 Bài 3: (29) - Yêu cầu HS đọc bài và làm bài - HS đọc thầm bài và làm bài theo nhóm đôi ? ? ? = ? ? ? ? = ? - Yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ cách làm: + Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có 36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36 + Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có 27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27 - GV nhận xét Bài 4: (29) - HS đọc thầm yêu cầu - GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện đồng hồ, các thành viên còn lại sẽ giơ thẻ giành quyền trả lời. HS nào giành được - HS lắng nghe nhiều lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng - HS đọc yêu cầu bài sticker. - HS thảo luận tìm hiểu bài - GV nhận xét - HS làm bài Bài 5: (29) a, Yêu cầu HS đọc bài Bài giải - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh bài và làm bài. là: 9 x 10 = 90 (quả) Đáp số: 90 quả 9
  10. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b - HS nêu yêu cầu bài 5 ý b. - GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành viên nêu tình huống, các thành viên còn lại nêu cách giải. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS đại diện trình bày lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Buổi chiều Toán Bài 13: Luyện tập (Trang 30, 31) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về các bảng nhân đã học - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK ,Bảng phụ, bảng con 10
  11. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Vân dụng các bảng nhân đã học để giải bài tập, bài toán có tình huống thực tế liên quan đến bảng nhân. + Cách tiến hành Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) a, GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 4 x 4 = 5 x = 2 x 8 = 6 x 6 = và trả lời. 8 x 10 = 3 x 9 = 7 x 3 = 9 x 5 = 4 x 4 = 16 2 x 8 = 16 8 x 10 = 80 7 x 3 = 21 5 x 2 = 10 6 x 6 = 36 3 x 9 = 27 9 x 5 = 45 - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi hình vẽ - HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình vẽ làm việc theo nhóm đôi - HS chia sẻ bài làm 6 2 1 x = 2 2 x 6 = 1 2 3 x 7 2 1 - GV nhận xét Bài 2: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) 7 x 3 = 2 1 11
  12. a, GV yêu cầu HS nêu đề bài = - GV cho HS làm bảng con. 4 x 1 = 9 x 1 = 1 x 7 = 5 x 1 = + 1 HS đọc đề bài. 1 x 4 = 1 x 9 = 7 x 1 = 1 x 5 = + HS nối tiếp nêu miệng câu trả lời, GV ghi nhanh lên bảng. 4 x 1 = 4 9 x 1 = 9 1 x 4 = 1 x 9 = 9 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả từng cột 1 x 7 = 7 5 x 1 = 5 - GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 cũng có 7 x 1 = 7 1 x 5 = 5 kết quả bằng chính số đó. - HS nhận xét: Các phép tính đều nhân với 1, vị trí các thừa số thay b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a rồi đổi nhưng kết quả không thay chia sẻ với bạn. đổi. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS chia sẻ trước lớp Bài 3. (Làm việc nhóm 2) a, GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và rút ra nhận xét + HS đọc thầm đề bài. + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - HS làm việc nhóm 4: Số nào nhân với 0 cũng có kết quả bằng 0 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. b, Tính nhẩm - Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu và làm việc cá 0 x 7 = 0 x 9 = 0 x 5 = 0 x 1 = nhân. 7 0 = 9 x 0 = 5 x 0 = 1 x 0 = 0 x 7 = 0 0 x 9 = 0 7 x 0 = 0 9 x 0 = 0 0 x 5 = 0 0 x 1 = 0 5 x 0 = 0 1 x 0 = 0 - Gọi HS nối tiếp nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 12
  13. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: (31) - HS đoc thầm yêu cầu bài toán - Yêu cầu HS đọc bài - HS quan sát tranh, làm việc theo nhóm 4. - HS chia sẻ tình huống + Trên cầu có 2 nhóm sóc đang nhảy múa, mỗi nhóm có 6 con sóc. Hỏi có tất cả bao nhiêu con sóc nhày múa trên cầu? + Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp, mỗi đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất cả bao nhiêu con khỉ đang đua xe? + Có 3 nhóm thiên nga đang bơi, mỗi nhóm có 4 con thiên nga. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thiên nga đang bơi? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. Luyện Tiếng Việt Luyện tập về dấu ngoặc kép I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Ôn luyện về tác dụng của dấu ngoặc kép và cách sử dụng dấu ngoặc kép hiệu quả. - Có kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép vào trong viết văn. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực tự chủ, tự học. Tham gia hoạt động học tập tự tin, hiệu quả. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ học bài. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: PHT bài 2 2. Học sinh: vở ghi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Khởi động: - Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? + Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. + Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. + Đánh dấu một câu được trích nguyên 13
  14. văn. - Cho 1 ví dụ. - HS1 nêu: Ví dụ: Bố hỏi tôi: "Hôm nay, con làm bài có tốt không?" -HS2 nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong ví dụ HS1. Chốt: Dấu ngoặc kép dùng để đánh - HS lắng nghe dấu lời nói của nhân vật. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. Đánh dấu một câu được trích nguyên văn. Ngoài ra dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt... 2. Luyện tập Bài 1: Giải thích tác dụng của dấu ngoặc kép trong những câu sau: a) Quả đúng là "Có công mài sắt có ngày nên kim". b) Mẹ hỏi: "Con đã học bài chưa?" c) Hà rất yêu quý cô giáo chủ nhiệm của mình. Hà mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên giỏi và tràn đầy nhiệt huyết như cô. Hà nghĩ: "Phải nói ngay điều này để cô biết." Thế là, ngay cuối buổi học hôm ấy, em đã đợi các bạn về hết và nói với cô. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu tác - HS làm việc cá nhân. dụng của dấu ngoặc kép trong từng - Trình bày trước lớp. trường hợp cụ thể. Đáp án a) ... đánh dấu một câu được trích nguyên văn. b) Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. c) Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. - Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? - HS nêu Chốt:Dấu ngoặc kép dùng để đánh - HS nghe và ghi nhớ dấu lời nói của nhân vật. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. Đánh dấu một câu được trích nguyên văn. Bài 2: Đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện sau: Gà Con ở dưới đất, nhìn lên bầu trời thấy Bồ Câu chao cánh bay liệng thì ngưỡng mộ lắm. Khi Bồ Câu mỏi cánh, sà xuống, Gà lân la đến gần hỏi: Bay trên trời thích 14
  15. lắm bác nhỉ?. Bồ Câu gù gù: Tuyệt lắm! Tuyệt lắm!. Gà con nghe vậy, ao ước: Giá cháu cũng biết bay!. Thế rồi gà vỗ cánh, nhảy nhảy lên nhưng chỉ nhấc mình lên được một tẹo là rơi bịch xuống. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm PHT - HS làm PHT - Theo dõi, kiểm tra. - 1 số nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có) Đáp án: + "Bay trên trời thích lắm bác nhỉ?" + "Tuyệt lắm! Tuyệt lắm!" + "Giá cháu cũng biết bay!" - Dấu ngoặc kép sử dụng trong bài có tác -... dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp dụng gì? của nhân vật. Chốt: Tác dụng của dấu ngoặc kép. 3. Vận dụng Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 5- 6 câu kể về một việc tốt mà em đã làm trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân Gợi ý: VD: Trên đường đi học về, em gặp một cụ + Việc tốt em làm đó là việc gì? Diễn ra già đang loay hoay mãi vẫn chưa sang vào lúc nào? được bên kia đường. Em chạy ngay lại nói + Kể lại việc làm tốt đó. (Sử dụng dấu với cụ: "Cụ ơi, cháu giúp cụ qua đường ngoặc kép) nhé!". Cụ nhìn em mỉm cười: "Cụ cảm ơn + Cảm nghĩ của em sau khi làm việc tốt. con." Em cầm tay cụ và đưa cụ sang bên kia đường. Cả chiều hôm đó, em rất vui vì đã làm được một việc tốt. - Theo dõi, nhận xét. - Vài HS đọc bài trước lớp. - Gọi một số HS đọc bài viết trước lớp. - HS nêu. - Em sử dụng dấu ngoặc kép trong câu nào? Nó có tác dụng gì? - .... dấu ngoặc kép Chốt: Để đánh dấu lời nói của nhân vật; đánh dấu ý nghĩ của nhân vật; đánh dấu một câu được trích nguyên văn em sử dụng dấu câu gì? - Dặn HS ôn bài. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau. 15
  16. Tự nhiên xã hội Ôn tập về chủ đề gia đình (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: họ hàng nội, ngoại; một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội ngoại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.đồ dùng dạy học - SGK ,Tranh chủ đề gia đình III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành - Mục tiêu: + Biết thu thập và chia sẻ thông tin về một số người trong họ hàng nội, ngoại. + Lựa chọn và giới thiệu được về một sự kiện trong gia đình. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia đình. - GV mời HS đọc yêu cầu 1; 2 của bài Ôn tập chủ - 1 HS đọc yêu cầu bài. 16
  17. đề Gia đình. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thiện yêu - HS thực hiện yêu cầu 1;2 vào cầu 1;2 vào VBT. VBT. + Họ và tên. + Họ nội hay họ ngoại. + Cách xưng hô. + Nghề nghiệp. + Sở thích. - GV chia nhóm, mỗi nhóm 6 HS, tổ chức cho HS ... thảo luận nhóm. - HS chia nhóm theo sự phân + Nội dung thảo luận: Từng HS giới thiệu với các công của GV. bạn trong nhóm về họ hàng nội, ngoại và sự kiện - HS lắng nghe yêu cầu thảo của gia đình theo kết quả làm các câu 1,2 của bài luận. Ôn tập chủ đề Gia đình trong VBT. - Gọi các nhóm trình bày. - HS trình bày theo các nội dung: + Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại (theo yêu cầu 1; 2 đã thực hiện). + Chọn và giới thiệu về một sự kiện trong gia đình em: Đó là sự kiện gì? Sự kiện đó diễn ra khi nào và ở đâu? Những ai tham gia sự kiện đó? Có những hoạt động nào diễn ra trong sự kiện đó? - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa, bổ Cảm xúc của mọi người tham sung (nếu có) theo các tiêu chí: chia sẻ nhiều gia sự kiện đó như thế nào? thông tin, có tranh, ảnh minh họa, trình bày rõ - Các nhóm khác nhận xét. ràng, lưu loát và truyền cảm,... - Bình chọn những HS giới thiệu ấn tượng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS bình chọn. - HS lắng nghe, theo dõi. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 17
  18. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài. - Cách tiến hành: - Những việc em đã làm để thể hiện tình yêu - HS nêu ý kiến. thương đối với gia đình của mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs theo dõi. - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn bài. Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Nét riêng của em I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận ra được nét riêng của bản thân và các bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tên trò chơi “Chụp ảnh” - GV phổ biến luật chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh - HS lắng nghe. cho nhau. - GV tổ chức HS tham gia trò chơi. - HS tham gia trò chơi. - HS chia sẻ theo cảm nhận của 18
  19. - GV dẫn dắt HS vào chủ đề “Nét riêng của em” mình. bằng cách đặt ra các câu hỏi yêu cầu HS trả lời cá nhân. + Em thấy bạn như thế nào? + Bạn có đặc điểm gì khiến em ấn tượng? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận diện được những nét riêng của bạn ngồi cạnh. + Có thái độ tôn trọng nét riêng của các bạn. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Cùng chơi Chuyền bóng. (Làm việc cả lớp) 1. Cùng chơi Chuyền bóng. * Tham gia trò chơi Chuyền bóng. * Nêu một nét riêng của bạn ngồi cạnh khi em nhận được bóng. * Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia trò chơi. - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài - GV phổ biến luật chơi: HS sẽ nhận một quả - HS lắng nghe bóng và chuyền bóng cho một bạn bất kì trong lớp. Khi quả bóng đến tay bạn nào thì ngay lập tức bạn đó sẽ nói nhanh một nét riêng của bạn ngồi cạnh mình. - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức HS tham gia trò chơi. Gợi ý để HS nêu được nét riêng của bạn về: + Đặc điểm hình dáng bên ngoài (cao, mảnh 19
  20. mai,...) + Đặc điểm những đường nét trên khuôn mặt (mũi cao, mắt to, mặt trái xoan, ...) + Đặc điểm tính cách (tốt bụng, thân thiện, ...) + Đặc điểm riêng (ít nói, má lúm, tóc xoăn, ...) ... - Một số HS chia sẻ trước lớp. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia trò chơi trước lớp. - HS đóng góp ý kiến (nếu có). - GV mời các HS theo dõi, đóng góp ý kiến. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt: Mỗi người trong chúng ta đều có những nét riêng về đặc điểm hình dáng bên ngoài. Bên cạnh đó, mỗi người còn có những nét riêng về tính cách, sở thích, năng khiêu, cá tính, thói quen, ... Như vật, nét riêng là những đặc điểm riêng biệt mang tính đặc trưng nổi bật của mỗi người. Các em nên có thái độ tôn trọng nét riêng của các bạn. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS yêu quý nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Trình diễn tiểu phẩm Ai cũng có nét riêng (Làm việc nhóm 6) * Đóng vai thể hiện nội dung tiểu phẩm * Chia sẻ suy nghĩ của em về tiểu phẩm. - GV Mời HS đọc yêu cầu bài. 20