Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 69 trang baochau 04/12/2025 1910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 29 (Từ ngày 01/04 đến ngày 05/04) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Hoạt động trải Kết nối “Vòng tay bạn bè” nghiệm Bài đọc 3: Trận đánh trên Tiếng Việt Tranh 2 không. 01/04 Bài đọc 3: Trận đánh trên Tiếng Việt không. LT về dấu gạch ngang, dấu hai chấm. Toán Luyện tập chung)(Tiết 1) BC Luyện tập: Nhân, chia cho số có L Toán một chữ số trong phạm vi 100 BC. BP 000 3 Công nghệ Làm biển báo giao thông (T4) Tranh 02/04 Luyện Tiếng Luyện tập: Viết về người.. Việt Tin Gv chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Tiếng Việt Bài viết 3:( Nghe –viết) Tìm thành phần chưa biết của BC Toán Trần Bình Trọng phép tính(Tiết 1) Nói và nghe: Trao đổi: Em Em xử lí bất hoà với bạn 4 Tiếng Việt Đạo đức Tranh 03/04 đọc sách báo. bè(T3) BC, Tự nhiên và Toán Luyện tập chung)(Tiết 2) Tranh BP Xã hội Xác định phương hướng Tiết Đọc Thư Viện Cùng đọc Truyện Bài đọc 4: Ở lại với chiến Tiếng Việt Tranh Tiếng Anh khu. GV chuyên trách dạy Bài đọc 4: Ở lại với chiến Tiếng Việt khu. LT về câu khiến, so Tiếng Anh GV chuyên trách dạy 5 sánh. Tìm thành phần chưa biết 04/04 Toán Tiếng Anh GV chuyên trách dạy của phép tính(Tiết 2) HĐTN Vòng tay bạn bè Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Tìm thành phần chưa biết của  nhạc Toán GV chuyên trách dạy phép tính(tiếp theo) ( Tiết 1) M Thuật GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Góc sáng tạo: Người chiến sĩ. 6 Giáo dục GV chuyên trách dạy TNXH 05/04 thể chất Xác định phương hướng Giáo dục Hoạt động thể chất GV chuyên trách dạy TN Trò chơi Truyền tin 1
  2. Tuần 29 Thứ hai ngày 01 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Kết nối vòng tay bạn bè I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết và hiểu được nội dung của hoạt động Kết nối Vòng tay bạn bè. - HS nhiệt tình tham gia hoạt động kết nối bằng những việc làm thể hiện sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè xung quanh. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. - GV triển khai phát động Kết nối Vòng tay bạn bè gồm các nội dung như sau: - HS chăm chú lắng nghe, hào hứng - Nêu mục đích và ý nghĩa của hoạt động. hưởng ứng tham gia hoạt động. - Phát động HS toàn trường hưởng ứng hoạt động Kết nối Vòng tay bạn bè bằng + HS hưởng ứng nhiệt tình. những việc làm thiết thực thể hiện sự quan tâm, chia sẻ tới bạn bè xung quanh. - Mời đại diện các lớp chia sẻ một số việc làm thể hiện sự quan tâm tới bạn bè xung + Đai diện HS chia sẻ trước toàn trường. quanh. Gợi ý những hoạt động HS có thể thực hiện như: giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn, tặng bạn một món quà em tự làm để thể hiện tình cảm yêu quý của em với bạn, hỏi thăm khi bạn bị ốm, an ủi khi bạn gặp chuyện buồn,... - GV khuyến khích, động viên HS tất cả + HS chăm chú lắng nghe. các lớp thực hiện nhiều việc làm hưởng ứng hoạt động Kết nối Vòng tay bạn bè. - Em làm gì để hưởng ứng hoạt động kết nối Vòng tay bạn bè? - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong bài điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS .. 2
  3. Tiếng Việt Bài đọc 3: Trận đánh trên không (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Đọc đúng từ ngữ : Mích, 12 cây số, công kích, vòng kính ngắm,kim khí, mi ca... Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai( lóa nắng, lộ rõ, dãy núi, lởm chởm, bay là là, đốm lửa đỏ, ngoằn ngoèo,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng; giọng đọc nhanh gọn, mạnh mẽ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD. Mích, cây (cây số), công kích, mảnh kim khi... - Hiểu nội dung bài đọc: kể về một trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích của ta đã hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ.Bài đọc giới thiệu một mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao. - Ôn luyện về dấu hai chấm (đánh dấu phần giải thích), dấu gạch ngang (đánh dấu lời nói trực tiếp). -Phát triển năng lực văn học + Hiểu và biết bày tỏ lòng tự hào về tinh thần yêu nước và những chiến thắng hào hùng của nhân dân ta trong công cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết về tinh thần yêu nước và chiến thắng hào hùng của nhân dân qua bài đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc . - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. 3
  4. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: -GV cho HS hát bài : Em yêu Tổ Quốc -Cả lớp hát theo nhạc - Gọi Hs đọc đoạn văn về một anh hùng chống - Hs lên đọc giặc ngoại xâm mà em biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát tranh minh họa: - Trong hình em thấy những gì? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay có tên là Trận đánh trên không. Bài đọc nói về một -HS lắng nghe trận đánh của lực lượng không quân Việt Nam; trong trận đánh ấy, máy bay Việt Nam đã bắn cháy máy bay xâm lược của đế quốc Mỹ. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Đọc đúng từ ngữ : Mích, 12 cây số, công kích, vòng kính ngắm,kim khí, mi ca... Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai( lóa nắng, lộ rõ, dãy núi, lởm chởm, bay là là, đốm lửa đỏ, ngoằn ngoèo,phùn phụt...) - Ngắt nghỉ hơi đúng; giọng đọc nhanh gọn, mạnh mẽ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, - Hiểu nội dung bài đọc: kể về một trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích của ta đã hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ. Bài đọc giới thiệu một mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao. - Ôn luyện về dấu hai chấm (đánh dấu phần giải thích), dấu gạch ngang (đánh dấu lời nói trực tiếp). -Phát triển năng lực văn học: + Hiểu và biết bày tỏ lòng tự hào về tinh thần yêu nước và những chiến thắng hào hùng của nhân dân ta trong công cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, mạnh, dứt - Hs lắng nghe. khoát thể hiện diễn biến trận đánh; thể hiện cảm xúc vui mừng của nhân vật khi máy bay địch bị hạ. 4
  5. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp câu - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến lởm chởm + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ngoằn ngoèo. + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mích, lóa nắng, lởm chởm, - HS đọc từ khó. ngoằn ngoèo, 12 cây, công kích, vòng kinh ngắm, kim khí,... - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ -HS đọc từ ngữ +Mích:tên một loại máy bay chiến đấu. +Cây( cây số): ki –lô- mét. +Thăng Long : mật danh(tên bí mật) của tốp máy bay chiến đấu trong câu chuyện. + Công kích: tiến công băng vũ khí. +Mảnh kim khí: mảnh kim loại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS chơi TC: PV trả lời lần lượt lời đầy đủ câu. các câu hỏi: + Câu 1: Chú Lương và chú Sáu là ai? Họ có + Chủ Lương và chủ Sáu là nhiệm vụ gì? hai chiến sĩ phi công. Họ có nhiệm vụ lái máy bay chiến đấu đánh đuổi máy bay Mỹ xâm phạm vùng trời Việt Nam. + Câu 2: Em hiểu những lời đối thoại ở đoạn I và + Đó là lời đối thoại của chiến sĩ đoạn 2 là của ai? phi công và người chỉ huy ở mặt đất. - Thăng Long! Mục tiêu phía trước, 12 cây. Lời của người chỉ huy ở mặt đất. 5
  6. - Thăng Long nghe rõ! Lời của chiến sĩ phi công. - Xin phép công kích. Lời của chiến sĩ phi công. Cho công kích! Lời của người chỉ huy ở mặt đất. + Câu 3: Máy bay địch đã bị chiếc Mích của ta +Máy bay địch bị chiếc Mích của hạ gục như thế nào? ta bắn vào đầu và cánh; những mảnh kim khí và mi ca bắn tung toé; một bên cánh của nó văng rời hẳn ra; chiếc máy bay bị cháy; ba phi công Mỹ phải nhảy dù.) + Câu 4: Những chi tiết nào nói lên lòng dũng + Đó là các chi tiết: Lương đâm cảm và quyết tâm của các chiến sĩ hạ gục máy xuống ngay trên lưng thẳng địch, bay địch? bắn một loạt đạn; chiếc Mích vòng lại, nghiêng cánh bổ xuống lần thứ hai; Lương bóp cò hạ gục máy bay Mỹ. - GV mời HS nêu nội dung bài - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV chốt nội dung của bài:Bài đọc kể về một - HS lắng nghe, ghi nhớ. trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích của ta 2-3 HS nêu lại. đã hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ. Bài đọc giới thiệu một mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao -GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các lời nói của nhân vật trong bài đọc.Cách nhận biết dấu câu của lời nhân vật. + Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm, dấu gạch ngang; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích, liệt kê. + Biết cách chuyển câu trong dấu ngoặc kép thành lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu gạch ngang + Phát triển năng lực ngôn ngữ. 1. Những câu nào trong bài đọc là lời nói của nhân vật? Dấu câu nào cho em biết điều đó? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày Lời nói của nhân Tác dụng vật của dấu câu - Thăng Long! Mục Dấu câu 6
  7. tiêu phía trước, 12 cho biết cây. đây là lời -Thăng Long nghe nói của rõ! nhân vật: - Xin phép công Dấu gạch kích ngang - Cho công kích! đầu dòng. -Cháy rồi! Nó nhảy dù! - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nêu: Để đánh dấu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang -HS lắng nghe được đặt đầu dòng, trước tiếng đầu tiên trong lời nói của nhân vật. Ngoài dấu gạch ngang, lời nói của nhân vật còn được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép (các em sẽ gặp câu có lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép trong BT 3 2.Chọn dấu câu phù hợp thay trong câu dưới đây . - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ trả lời - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả - GV mời HS khác nhận xét. của mình - GV nhận xét tuyên dương + Câu chuyện “Trận đánh trên không” phản ánh một mặt trận lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta [:] mặt trận trên cao. -GV nêu: Dấu hai chấm trong câu trên báo -HS lắng nghe hiệu sau nó là phân giải thích. 3. Chuyển câu trong dâu ngoặc kép thành lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi HS: Trong những câu đã cho, lời nói - Lời nói trực tiếp được đánh dấu trực tiếp được đánh dấu bằng dấu câu nào? bằng dấu ngoặc kép - Có thể thay dấu ngoặc kép bằng dấu câu nào? - Có thể thay dấu ngoặc kép bằng dấu gạch ngang. - Lời nói trực tiếp được viết sau - Lời nói trực tiếp được viết ở đâu/như thế dấu hai chấm và được xuống dòng. nào? 7
  8. - Dấu gạch ngang được đặt ở đâu? - Dấu câu mới được đặt ở đầu dòng, trước tiếng đầu tiên của lời nói trực tiếp. -GV gọi Hs trình bày Câu có lời nói Câu có lời nói trực tiếp được trực tiếp được đánh đánh dấu dấu bằng dấu bằng dấu ngoặc hai chấm kép Lương gọi: Lương gọi: “Báo cáo – Báo cáo -GV nhận xét, tuyên dương Trường Sơn, Trường Sơn, Hai Mươi Hai Hai Mươi Hai đã nhảy dù.”. đã nhảy dù. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về chiến thắng “Điện - HS quan sát video. Biên Phủ” - Nhắc nhở các em cần nhớ giữ gìn và bảo vệ Tổ Quốc, tự hào về nước Việt Nam. Ca ngợi các chiến sĩ trong công cuộc kháng chiến. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. .......................................................................................................... Toán .......................................................................................................... Thứ 3 ngày 02 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều Luyện Toán Luyện tập: Nhân, chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 I.yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. 8
  9. - HS đặt tính và thực hiện được nhân, chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên” để khởi - Trưởng ban học tập điều khiển học động bài học. sinh chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi: - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 2000 x 5 = 4000 : 5 = 12 000 x 4 = 32000 : 8 = - Đọc yêu cầu? - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài. - HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá nhân. - Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. - Các nhóm giơ tay trình bày kết quả -> GV chốt KT: Củng cố về cách tính nhẩm. Bài 2: Đặt tính rồi tính 2760 x 6 3495 x 8 7201 : 2 1194 : 5 9
  10. - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài? - Hai bạn cùng bàn suy nghĩ thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án hoàn thành vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lên bảng chữa bài. -> GV chốt KT: Củng cố về phép nhân, chia cho số có một chữ số. Bài 3: Số ? Số đã cho 205 1540 3705 Gấp 5 lần số đã cho Giảm số đã cho đi 5 lần - Bài yêu cầu làm gì? - HS xác định yêu cầu đề. - Yêu cầu HS làm bài? - Hai bạn cùng bàn suy nghĩ thảo luận cặp đôi, trao đổi đáp án hoàn thành vào vở. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lên bảng chữa bài. -> GV chốt KT: Củng cố về phép nhân, chia cho số có một chữ số. Cách gấp một số lên một số lần, cách giảm một số đi một số lần 3.Vận dụng Bài 4: Mẹ mua 1kg đường, mẹ đã dùng 200 gam đường. Số đường còn lại mẹ đóng vào 5 túi như nhau. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam đường? - Bài cho biết gì? Mẹ mua 1kg đường, mẹ đã dùng 200 gam đường. Số đường còn lại mẹ đóng vào 5 túi như nhau - Bài hỏi gì? 1 túi .. gam đường? Muốn biết mỗi túi có bao nhiêu gam - Ta tìm số đường còn lại. Sau đó lấy đường ta làm thế nào? kết quả chia cho 5. - HS làm BP- chữa bài Bài giải Đổi 1kg đường = 1000g đường Số gam đường còn lại là: 1000 – 200 = 800 (g đường) 10
  11. - GV nhận xét, tuyên dương, khen Mỗi túi có số gam đường là: thưởng những HS làm nhanh. 800: 5 = 160 (g đường) -> GV chốt KT: Củng cố về bài toán liên quan đến phép nhân với số có một chữ số. - Qua bài học hôm nay em biết thêm - HS nêu được điều gì? - Khi thực hiện phép chia số có nhiều - Cách đặt tính, thứ tự thực hiện tính, chữ số cho số có một chữ số em nhắc các bước tính ( chia, nhân, trừ, hạ) bạn cần lưu ý những gì? - Dặn dò về nhà em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, giờ sau chia sẻ với các bạn. ..................................................................................................... Công nghệ: Làm biển báo giao thông (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm được một biển báo đó. - Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm các mô hình biển báo; chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình. - HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. 11
  12. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu (3-5 phút) *Mục tiêu: Động não, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách tiến hành: - GV đưa ra câu hỏi - HS lắng nghe - HS trả lời ? Hãy nêu tác dụng của biển báo giao + giúp người tham gia giao thông thông? không đi sai luật, .. Tạo ra văn hóa giao thông tốt đẹp. ... Giúp lái xe được thuận lợi hơn. ... Giúp đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông ? Làm mô hình Biển báo gồm mấy bộ - 1-2 HS nêu: Các bộ phận chính của phận chính? mô hình biển báo gồm: đế, cột, phần chính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn - GV chốt, dẫn dắt vào bài => Khi làm một mô hình biển báo - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. chúng ta có thể sử dụng những vật liệu, dụng cụ gì? Tiết học tiếp theo của bài chúng ta sẽ cùng trao đổi, ngoài ra chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé?- Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 4) 2. HĐ thực hành (25-27p)Hoạt động thực hành làm biển báo giao thông tự chọn * Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm được một biển báo đó. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 và chọn - HS chia nhóm và chọn biển báo biển báo cho nhóm của mình và mỗi 12
  13. nhóm là 1 biển báo. - GV hướng dẫn HS thực hành làm - HS theo dõi, đọc và quan sát cách biển báo hình tam giác như trang 52 làm. SGK. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về - HS thảo luận trong nhóm. các bước làm biển báo. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia - Đại diện các nhóm lên chia sẻ sẻ. ? Nêu điểm giống và khác nhau về biển - HS trả lời theo ý hiểu của mỗi nhóm. báo của nhóm mình và nhóm bạn? ? Vật liệu và cách làm của nhóm mình. - GV yêu cầu HS làm theo các bước đã xây dựng. - GV quan sát và hướng dẫn các nhóm HS gặp khó khăn, cần giúp đỡ. - GV yêu cầu HS trưng bày giới thiệu - HS giới thiệu sản phẩm của nhóm sản phẩm của nhóm mình. mình. - HS nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng (5-10 phút) * Mục tiêu: + Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có để làm các mô hình biển báo, chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình, kêu gọi mọi người tuân thủ với chỉ dẫn của biển báo khi tham gia giao thông. + HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử của biển báo giao thông, từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học * Cách tiến hành: - GV nhận xét chung, khen ngợi những - HS lắng nghe nhóm có mô hình biển báo đẹp và sáng tạo ở hoạt động 2 ? Các con quan sát những biển báo này + Những biển báo này các bạn làm các bạn đã làm bằng những vật liệu nào bằng giấy bìa caton, bằng giấy màu, ? Để làm một mô hình biển báo giao + Để làm một mô hình biển báo giao thông các con đã sử dụng bao nhiêu thông các con đã sử dụng qua 4 bước bước? ? Bạn nào có ý tưởng khác về cách sử + HS nêu ý kiến cá nhân của mình. dụng vật liệu và dụng cụ khác để làm biển báo không? - Chốt: Như vậy để làm một sản phẩm - HS lắng nghe, ghi nhớ thủ công kĩ thuật, chúng ta không nhất 13
  14. thiết chỉ sử dụng một loại vật liệu mà có thể tự sáng tạo, sử dụng các loại vật liệu khác nhau như giấy thủ công, đất nặn, bìa báo - GV chiếu hình ảnh (hoặc clip) về sự - HS quan sát và ghi chép câu trả lời ra đời, lịch sử của biển báo giao thông, các loại biển báo, các vật liệu, kích thước biển báo giao thông trên thực tế - HS xem, lắng nghe và ghi chép thông tin theo nhóm 4, dựa vào các câu hỏi tìm hiểu: + Biển bao ra đời khi nào? + Biển báo hiệu ra đời cách đây hơn hai nghìn năm. + Có mấy loại biển báo? + Có 1 loại biển báo dạng chữ ghi trên các trụ cột. + Các thông tin về biển báo mà em ghi + Các trụ cột được ghi bằng các dạng nhớ được? chữ. + Biển báo được làm bằng vật liệu gì? +Biển báo được làm bằng các cột trụ. - Tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật để học sinh trao đổi các câu trả lời của nhóm mình - GV nhận xét, đánh giá ? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? - Dặn dò: Xem trước Bài 10: Làm đồ chơi. .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Luyện tập: Viết về người anh hùng I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách viết về một người anh hùng chống giặc ngoại xâm trong những câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Viết được đoạn văn 6-8 câu nói lên tình cảm yêu quý, lòng biết ơn đối với Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Hiểu và khâm phục lòng yêu nước của nhân vật trong câu chuyện; bày tỏ được cảm xúc về lời nói và hành động của nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. 14
  15. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng những điều đã biết để viết đoạn văn về người anh hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu bài viết với cô giáo/thầy giáo và các bạn, biết trao đổi với bạn về các bài viết. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất yêu nước: khâm phục, yêu quý, biết ơn những người anh hùng chống giặc ngoại xâm. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh ảnh các vị anh hùng III. Các hoạt động dạy học. 1. Khởi động - GV tổ chức nghe hát: về anh hùng dân - HS lắng nghe bài hát. Quan sát tộc. Quan sát tranh - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài - HS ghi tên bài 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Luyện tập GV ghi đề bài: Viết đoạn văn về một anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em biết. - Y/c học sinh đọc đề bài. -HS đọc đề bài - Em hãy kể tên các vị anh hùng chống +Trần Quốc Toản, Kim Đồng, Phạm Ngũ giặc ngoại xâm mà em đã được học? Lão, Hai Bà Trưng... - Với đề bài này em sẽ viết về vị anh + HS nêu dự định của mình. hùng nào? Ví dụ: với bài viết về anh hùng Trần Quốc Toản. + Em sẽ viết về ai? + Em sẽ viết về Hồ Chí Minh, vị cha già của dân tộc Việt Nam. + Người đó tài giỏi và chí lớn như thế + Người đã trải qua biết bao khó khăn, nguy nào? hiểm hàng chục năm ròng, mới có thể tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc ta. + Người đó có công lao hoặc đóng góp + Nhờ sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt và gì? giàu tình thương yêu của Bác, mà chúng ta đã kháng chiến thành công, dành được độc lập trọn vẹn. + Tình cảm của em đối với người anh + Công lao của Bác, đời đời em không bao hùng đó như thế nào? giờ quên được. Hiện nay, em và các bạn học HĐ2 Luyện tập. sinh khác luôn lấy Bác Hồ làm tấm gương Viết đoạn văn về một anh hùng sáng để học tập và noi theo. Với ước mơ sau chống giặc ngoại xâm mà em biết. này có thể cống hiến thật nhiều cho đất nước.. 15
  16. - GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. 3.2. Giới thiệu đoạn văn. - GV mời một số HS đọc kết quả bài - 1-3 HS đọc bài viết của mình trước lớp. làm của mình trước lớp. - các HS khác nhận xét. - GV mời HS nhận xét - HS nộp vở để GV chấm bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng - GV cho HS xem một số bài văn mẫu của những HS năm trước về: nội dung, cách viết, chữ viết. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. .. Tin học: Giáo viên chuyên trách dạy .............................................................................................................. Thứ 4 ngày 03 tháng 4 năm 2024 Hoạt động ngoài giờ: Giáo viên chuyên trách dạy ..................................................................................... Tiếng Việt Bài viết 3 (n-v): Trần Bình Trọng I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: – Nghe – viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng. Viết đúng các số; viết hoa đúng quy tắc các tên riêng. – Làm đúng BT điền chữ 1/ n hoặc v/ d. 1.2, Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu văn, câu thơ trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi,luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, lòng tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta qua bài viết. 16
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp QPAN: Ca ngợi lòng dũng cảm, mưu trí, sáng tạo của tuổi trẻ Việt Nam trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Nêu nội dung bài hát. - Trưởng ban học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Viết đúng viết nhanh”: lành lặn, nao núng, lanh lảnh. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả: *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, luyện viết những từ ngữ khó, dễ lẫn, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - Giáo viên đọc bài viết một lượt với - 1 học sinh đọc lại. giọng thong thả, rõ ràng đoạn viết chính tả đoạn Trần Bình Trọng trong sách giáo khoa trang 74, tập 2. + Khi giặc dụ dỗ đầu hàng Trần Bình + Ông nói “Ta thà làm ma ma nước Nam Trọng đã nói gì? chứ không thèm làm vương đất Bắc”. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Những từ nào trong bài chính tả hay + Chữ cái đầu câu, đầu đoạn, các tên viết sai và từ nào cần viết hoa? riêng trong bài. + Câu nào được đặt trong dấu ngoặc + Câu nói của Trần Bình Trọng trả lời kép sau dấu hai chấm? quân giặc. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? - Học sinh nêu các từ: Tước vương, khảng khái, liên hoan, nên người, lên lớp, náo nức, xiết tay... - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. sinh viết. 3. HĐ viết chính tả: *Mục tiêu: - Học sinh viết chính xác bài chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. 17
  18. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - Lắng nghe. đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chú ý tư duy và ghi nhớ lại các từ ngữ, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ đánh giá, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra lỗi sai trong bài chính tả, biết sửa lỗi. *Cách tiến hành: Hoạt động cặp đôi - Giáo viên gọi 1 học sinh M4 đọc lại - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. bài viết cho các bạn soát bài. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 - Lắng nghe. bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập: *Mục tiêu: Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần l/n (Bài tập 2a). *Cách tiến hành: Bài 2a: (Trò chơi “Tiếp sức”) - Gọi học sinh đọc bài. - Học sinh thực hiện theo yêu cầu đọc đoạn thơ được trích trong bài “Bộ đội về làng”. - Yêu cầu học sinh làm bài. - Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức. - Học sinh lên thi tiếp sức. - Lớp nhận xét bình chọn bạn thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết. - Học sinh đọc lại kết quả đúng, viết vào vở luyện viết 3: Các anh về Xôn xao làng bé nhỏ Nhà lá đơn sơ Tấm lòng rộng mở Nồi cơm nấu dở Bát nước chè xanh - Nhận xét, đánh giá. Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau 6. HĐ vận dụng (5 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l/n.. - Sưu tầm các đoạn văn, đoạn thơ nói về người yêu nước, có chí khí, thà chết vì đất nước mình chứ không phản bội Tổ quốc, không làm tay sai cho giặc và tự luyện viết để chữ đẹp hơn. 18
  19. .............................................................................................................. Tiếng Việt Trao đổi: Em đọc sách báo I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ – Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà. - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện (bài thơ, bài văn); biệt nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kế (đọc) của bạn. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết bày tỏ sự yêu thích về câu chuyện (bài thơ, bài văn), khâm phục lời nói và hành động của nhân vật (người anh hùng trong sự nghiệp chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước),... 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp – hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - NL tự học – giải quyết vấn đề:thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của đề bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: có ý thức và tình cảm yêu mến, khâm phục những người anh hùng trong sự nghiệp chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước, tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta,.. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học : - Video III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV mở Video kể chuyện của một HS trên - HS quan sát video. khác trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội - GV cùng trao đổi với HS về cách kể dung, cách kể chuyện có trong vi deo, chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ 19
  20. tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện (bài thơ, bài văn); biệt nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kế (đọc) của bạn. - Cách tiến hành: 2.1. Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn): - Mời HS đọc yêu cầu BT 1 - 2 HS đọc y/c. ? BT1 yêu cầu gì? + Kể hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà. – GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể - HS nêu chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) đó nói về điều gì? -GV giới thiệu bài in trong SGK: “Gửi theo các chú bộ đội”. Đây là một bài thơ - 2 HS đọc bài thơ, lớp theo dõi rất hay của “thần đồng thơ” Trần Đăng Khoa. Bài thơ nói về hình ảnh giản dị của các chú bộ đội và tình cảm yêu quý của thiếu nhi dành cho các chú bộ đội. Các em có thể đọc bài thơ này cho các bạn và thầy cô nghe. 2.1. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong nhóm: - HS trao đổi trong nhóm đôi. Những HS chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài - HS trao đổi, kể chuyện theo nhóm thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc (cầm đôi. sách hoặc đọc thuộc lòng) bài thơ “Gửi theo các chú bộ đội”. −GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện. 2.1. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp: - GV mời một số HS kể lại hoặc đọc lại một 20