Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26 : Từ ngày 11/3 đến 15/3 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ dùng Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng HĐTN Hội diễn văn nghệ Bài đọc 3: Hội đua ghe ngo. Bảng phụ 2 T.Việt Bài đọc 3: Hội đua ghe ngo. Tranh sgk T.Việt LT về câu hỏi Để làm gì? Tiền Việt Nam Một số tờ Toán tiền GDTC GV chuyên trách dạy Tin GVCT dạy GDTC GV chuyên trách dạy L.Toán Luyện tập tổng hợp Bảng phụ 3 Tiếng Anh Bài 8. Làm biển báo giao GV chuyên trách dạy CN thông (T1) Tiếng Anh GV chuyên trách dạy L.TV Luyện tập: Viết về nhân vật em yêu thích Sách truyện HĐNGLL GVCT dạy ĐTV Đọc cá nhân Bài viết 3: ( Nghe –viết) Hội Tranh sgk Bảng phụ Nhân số với số có một chữ T.Việt đua ghe ngo . Toán 4 số(có nhớ) Trao đổi: Em đọc sách báo. Tranh Tranh sgk T.Việt TNXH Bài 22: Cơ quan thần kinh sgk Nhân số với số có một chữ Bảng phụ Bài 9: Em nhận biết những bất Toán Đ.đức số(không nhớ) hòa với bạn bè Bài đọc 4: Nhớ Việt Bắc. Tranh T.Việt Âm nhạc GV chuyên trách dạy sgk Bài đọc 4: Nhớ Việt Bắc. LT T.Việt Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 về dấu hai chấm. Nhân số với số có một chữ Bảng phụ Toán Tiếng Anh GV chuyên trách dạy số(có nhớ) Quan tâm, chăm sóc người Tranh sgk HĐTN Tiếng Anh GV chuyên trách dạy thân
- Toán Luyện tập(Tiết 1) Bảng phụ T. Việt Góc sáng tạo: Nét đẹp trăm Tranh sgk miền. Bài 22: Cơ quan thần kinh Tranh sgk TNXH 6 Tiểu phẩm Tình cảm gia đình HĐTN TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm Hội diến văn nghệ I. Yêu cầu cần đạt: - HS hiểu được ý nghĩa ngày Quốc tế phụ nữ 8 – 3. - HS tự tin tham gia biểu diễn tiết mục văn nghệ II. Đồ dùng dạy học: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ
- thực hiện nghi lễ chào cờ. chào cờ. - GV lên khai mạc, giới thiệu chương - Hs chú ý lắng nghe. trình hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - GV giới thiệu về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - Hs chú ý lắng nghe. - GV tổ chức cho các lớp biểu diễn các tiết - HS tham gia biểu diễn văn nghệ theo tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị. mục được phân công. - GV động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. - GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc về - HS chia sẻ cảm xúc: vui, hào hứng, hạnh các tiết mục văn nghệ. phúc, + Em thích tiết mục nào nhất? Tại sao? + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau khi - HS trả lời xem buổi biểu diễn? - HS trả lời - Sau khi HS biểu diễn xong, GV tổng kết hội diễn và trao giải cho những tiết mục xuất sắc nhất. + Nêu mục đích phát động và ý nghĩa của hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc - HS lắng nghe tế Phụ nữ 8-3. - Qua buổi biểu diễn hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong bài thêm điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe --------------------------------------------------------- Tiếng việt Bài đọc 3 : Hội đua ghe ngo. Luyện tập về câu hỏi Để làm gì? (2T) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...). - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài.
- - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ. - Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng nét đẹp văn hoá của các dân tộc anh em. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Giáo dục ĐĐTTHCM:GD truyền thống,nét đẹp văn hoá, đạo đức... về tinh thần đoànkết, của không khí hân hoan ngày hội quê hương. Tích hợp: GD truyền thống, nét đẹp văn hoá, đạo đức... về tinh thần đoàn kết, của không khí hân hoan ngày hội quê hương. II. Đồ dùng dạy học -Tranh sgk III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên
- trò chơi để đọc 1 đoạn văn trong bài “Hội đua ghe - 4 HS tham gia: ngo” và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Tìm những hình ảnh trong các khổ thơ 1, + Các hình ảnh: mây rủ nhau vào nhà, 2 miêu tả vẻ đẹp của buổi sáng vùng cao. ông Mặt Trời leo dốc, tiếng chim ca kéo nắng lên, nắng lên rạng rỡ, khoảng trời bao la. + Đồng bào Mông ăn những món ăn + Câu 2: Các khổ thơ 3, 4 cho em biết điều gì về được làm từ ngô, nuôi ngựa, cất nhà cuộc sống của đồng bào Mông? trên núi đá. + Câu 3: Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? + Hai dòng cuối tập trung nói về sự chăm chỉ học hành của bạn nhỏ và những điều bạn nhỏ học được từ sách. Bản Mông tuy sơ sài và còn nhiều khó khăn nhưng nhờ chăm chỉ học tập nên bạn nhỏ đã khám phá được nhiều điều mới mẻ và thú vị. + Câu 4: Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ với quê hương mình như thế nào? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (phum, sóc, hạ thuỷ, tay đua,...). - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Mỗi dân tộc anh em đều có những phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn giữ. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- + Biết bày tỏ sự thích thú với những điều thú vị, độc đáo ở hội đua ghe ngo. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu phẩy, dấu chấm. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến hằng năm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến cho quen. + Khổ 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: ghe ngo, lễ hội, hằng năm, lướt nhanh, sặc sỡ, phum, sóc, hiệu lệnh,... - Luyện đọc câu: Vào cuộc đua,/ mỗi ghe có một - 2-3 HS đọc câu. người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy/ và một người đứng giữa ghe giữ nhịp.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: + Lễ hội Cúng Trăng (Ok Om Bok): lễ hội truyền thống của đồng bào dân tọc Khmer để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt Trăng. + Hoa văn: hình trang trí trên các đồ vật. + Phum, sóc: xóm, làng ở vùng đồng bào dân tộc Khmer. + Hạ thủy: đua tàu, thuyền xuống nước. + Tay đua: người tham gia cuộc đua.
- - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội đua ghe ngo điễn ra vào dịp nào? + Hội diễn ra vào đúng dịp lễ hội Cúng Trăng giữa tháng 10 âm lịch hằng năm. + Ghe ngo được làm từ gỗ cây sao, dài + Câu 2: Những chiếc ghe ngo có gì đặc biệt? khoảng 30 mét, chứa được trên dưới 50 tay chèo; ghe được chà nhẵn bóng, mũi và đuôi ghe cong vút, tạo hình rắn thần; thân ghe vẽ hoa văn và sơn màu sặc sỡ; mỗi ghe ngo là của chung một hoặc một vài phum, sóc; ghe được cất giữ ở chùa, mỗi năm chỉ được hạ thuỷ một lần vào dịp hội. + Câu 3: Vì sao trước ngày hội, các tay đua phải + Ghe ngo rất dài, phải nhiều người tập chèo theo nhịp trên cạn? cùng chèo, mỗi năm ghe chỉ được hạ thuỷ một lần. Chính vì vậy, phải tập chèo theo nhịp trên cạn cho quen. + Câu 4: Cuộc đua ghe ngo diễn ra sôi động như thế nào? + Vào cuộc đua, mỗi ghe có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy và một người đứng giữa ghe giữ nhịp; theo hiệu lệnh, những mái chèo đưa nhanh thoăn thoắt, đều tăm tắp, đẩy chiếc ghe lướt nhanh trên sông; tiếng trống hội, tiếng hò reo cổ vũ vang dội cả một vùng sông nước. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV Chốt: Mỗi dân tộc anh em đều có những nghĩ của mình. phong tục, nét đẹp văn hoá cần trân trọng và gìn
- giữ. GD truyền thống, nét đẹp văn hoá, đạo đức... về tinh thần đoàn kết, của không khí hân hoan ngày HS lắng nghe hội quê hương. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Luyện tập: Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây: a) Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng Trăng để tỏ lòng biết ơn đối với Thần Mặt Trăng. b) Ghe ngo được chà nhẵn bóng để lướt nhanh trên dòng sông. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận , 1 nhóm làm bảng phụ - Đại diện nhóm trình bày: + Đồng bào Khmer tổ chức lễ hội Cúng Trăng để làm gì? + Ghe ngo được chà nhẵn bóng để làm gì? - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Trong các câu trên, bộ phận câu mở đầu bằng từ để được dùng để nêu mục đích; bộ phận câu này trả lời câu hỏi Để làm gì?. 2. Sử dụng câu hỏi “Để làm gì?”, hỏi đáp với bạn theo nội dung các câu sau:
- a) Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để chỉ huy các tay đua.
- b) Một người đúng giữa ghe để giữ nhịp cho các tay đưa chèo thật đều. c) Trước ngày hội, các tay đua phải tập chèo theo nhịp trên cạn cho quen. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc theo cặp sử dụng câu hỏi - GV hướng dẫn HS thực hiện theo cặp hỏi – đáp. “Để làm gì?” thực hiện hỏi – đáp theo các nội dung đã cho. - GV mời HS trình bày. - Một số cặp HS trình bày theo kết quả của mình. (Ví dụ: H: Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để làm gì? Đ: Một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi ghe để chỉ huy các tay đua.) - GV mời HS khác nhận xét. - Các HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh Lễ hội ghe gho. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi Em thấy Lễ hội ghe gho có những điều gì đặc biệt? + Trả lời các câu hỏi. + Em thích nhất hoạt động trong Lễ hội đó nào?
- - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -------------------------------------------------------- Toán Tiền Việt Nam I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100 000. - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán. Biết xác định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Một số mệnh giá tiền. Tranh sgk III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát - Hãy nói cho bạn nghe về thông tin bức tranh: - HS trả lời + Trong bức tranh có gì? - Tiền Việt Nam + Mệnh giá là bao nhiêu? - 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng. + Cách nhận biết như thế nào? - Nhìn vào con số, nhìn vào chữ, ...) - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe Ở lớp 2, chúng mình đã được làm quen với tiền Việt Nam, đã được tìm hiểu một số tờ tiền, đã cùng nhau trao đổi về việc sử dụng tiền trong cuộc sống. Bài ngày hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm mốt số tờ tiền khác của Việt Nam qua bài “Tiền Việt Nam”. - GV ghi bảng, gọi 2 HS đọc tên bài. - 2HS đọc, cả lớp ghi vở 2. Khám phá: (Hình thành kiến thức) - Mục tiêu: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ không quá 2 lần và không liên tiếp) - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát a. Nhận biết các mệnh giá tiền VN trong phạm
- vi 100 000. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Nói cho bạn nghe về mệnh giá của tờ tiền và làm thế nào để có thể nhận ra nó? - Gọi HS trình bày - HS thảo luận nhóm đôi - Gọi HSNX - GVNX chốt lại những thông tin liên quan đến tờ - Đại diện nhóm trình bày: tiền HS đã giới thiệu VD: Giới thiệu với các bạn, nhóm tớ tìm hiểu được về các tờ tiền 10 + Mệnh giá 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 + Cách nhận biết (nhìn vào con số, nhìn vào chữ, màu sắc,...) đồng, ... Đặc điểm nhận dạng là: b. Nhận biết quan hệ giữa các mệnh giá tiền: Trên tờ tiền có in số mệnh giá và - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về quan hệ chữ ghi mệnh giá của tiền. giữa các mệnh giá tiền đã học, có thể đổi từ mệnh - HSNX, bổ sung. giá lớn sang các mệnh giá nhỏ như thế nào. - HS lắng nghe - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm - Gọi HSNX - GVNX chốt: Vậy chúng mình suy nghĩ xem điều này được áp dụng trong cuộc sống trong những tình huống nào? - Gọi HSNX - Đại diện nhóm trình bày - GV chốt lại: Trong cuộc sống quan hệ các mệnh Ví dụ: Tớ xin trình bày ý kiến của giá tiền được vận dụng rất nhiều trong các hoạt động nhóm tớ sau khi đã thảo luận: như mua bán, trả tiền, trả lại, đổi tiền, ... Chúng Đây là tờ 100 000 đồng và tớ có được vận dụng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu thể đổi thành 2 tờ 50 000 đồng, ... qua hoạt động giao lưu nhé. - HSNX, bổ sung c. Củng cố kiến thức thông qua hoạt động giao - HS trả lời theo ý hiểu: lưu. Ví dụ: Hoạt động mua bán, trả - Bạn nào đã tự tin mình đã nắm được cách sử dụng tiền, trả lại tiền thừa, ... tiền VN giơ tay cô xem.
- - Cô mời một số bạn xung phong lên bảng làm - HS lắng nghe “Doanh nhân tài ba” để trả lời các câu hỏi của các - HS giơ tay bạn phía dưới. - 2 3 HS xung phong - GV cho HS giao lưu. - HS tham gia giao lưu đưa ra câu - GVNX tuyên dương các bạn. Chốt lại kiến thức hỏi. liên quan đến tiền VN và dẫn dắt chuyển hoạt động. Ví dụ: Mua 1 quyển vở giá 9 000 đồng mà đưa cho người bán hàng tờ 20 000 đồng thì người bán hàng phải trả lại bao nhiêu tiền? - HS trả lời: Người bán cần trả lại 11 000 đồng.... - HS lắng nghe 3. Luyện tập - Mục tiêu: - Nhận biết các mệnh giá của tiền Việt Nam trong phạm vi 100000. - Biết sử dụng tiền trong một số hoạt động như trao đổi, thanh toán,. Biết xác định giá cả hàng hóa và cách mua sắm đơn giản. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Cách tiến hành: Bài 1: Số? (Làm việc nhóm) - HS quan sát - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Bài yêu cầu gì? - Điền số - Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở. - HS thảo luận nhóm đôi + Quan sát từng hình + Viết và đọc số tiền có trong mỗi hình cho bạn nghe. + Nói cho bạn nghe cách làm. - GV chiếu bài HS, y/c HS đọc bài làm. - - Suy nghĩ thế nào con tìm ra đáp án bức tranh này - HS đọc bài làm, cả lớp quan sát.
- là 95000 đồng? - HS trả lời theo ý hiểu - Gọi HSNX - GVNX chốt đáp án đúng - HSNX bổ sung - HS lắng nghe, quan sát 95 000 đồng 38 000 đồng - Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu đúng. - Khai thác: Để điền đúng số trong ô trống em cần nhắn bạn điều gì? - Gọi HSNX - HS thực hiện yêu cầu - GVNX chốt: Để điền đúng số trong ô, các em chú - HS trả lời ý quan sát kĩ từng tranh, viết và đọc số tiền có trong mỗi hình rồi cộng chúng lại với nhau. - GV dẫn dắt chuyển bài 2 - HSNX bổ sung - HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm) a. Chọn 2 đồ vật em muốn mua ở hình dưới đây - HS quan sát rồi tính số tiền phải trả. b. Tuấn có 100 000 đồng. Tuấn mua 1 bút mực, 1 thước kẻ và 1 hộp bút ở hình trên. Hỏi Tuấn còn lại bao nhiêu tiền? - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc - HS trả lời - Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm 4
- - Y/C HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong bài. a. Chọn 2 đồ vật bất kì, tính giá tiền phải trả, ghi lại - Đại diện nhóm trình bày. kết quả vào nháp. (HS trình bày theo ý hiểu của b. Trả lời câu hỏi và giải thích được cho câu trả lời mình) của mình. - HSNX bổ sung - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe - Gọi HSNX - GVNX chốt lại: Khi mua bán, chúng ta căn cứ trên giá cả mỗi mặt hàng để trả tiền cho người bán hàng. Lúc đó tiền là phương tiện trao đổi hàng hoá. - Vậy theo em hiểu “Đắt” có nghĩa là gì? - HS trả lời theo ý hiểu - Thế còn “Rẻ”? - “Trả lại tiền” là như thế nào? - GVNX chốt lại nghĩa đúng. Đắt là giá cao hơn bình thường, còn rẻ là giá thấp hơn bình thường. Trả lại tiền có nghĩa là nhận lại một số tiền. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt chuyển bài 3 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào trò chơi. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Cách tiến hành: Bài 3: Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi: (Làm việc nhóm) - HS quan sát a. Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là bao nhiêu? b. Cửa hàng đang có chương trình khuyến mãi - HS lắng nghe giảm giá 5 000 đồng mỗi khay táo cho khách hàng mua từ 2 khay táo trở lên. Hỏi khi mua 2
- khay táo theo chương trình khuyến mãi này, bác - HS đọc Hồng phải trả bao nhiêu tiền? - HS trả lời - HS trình bày theo ý hiểu của - Gọi HS đọc đề bài mình. - Bài yêu cầu gì? - HSNX bổ sung - Y/C HS thảo luận nhóm bàn, suy nghĩ trả lời câu hỏi rồi nói và giải thích cho bạn nghe câu trả lời của mình. - HS quan sát, lắng nghe - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Gọi HSNX - GVNX chốt đáp án đúng: a. Số tiền mua 1 quả dưa hấu nhiều hơn số tiền mua 1 khay táo là 10 000 đồng. b. Khi mua 2 khay táo theo chương trình khuyến - HS giơ tay nếu đúng mãi, Bác Hồng phải trả 34 000 đồng + 34 000 đồng = 68 000 đồng. - HS lắng nghe - Nhóm nào có câu trả lời giống trên màn hình giơ tay. - GVXN tuyên dương những bạn có câu trả lời đúng. - HS lắng nghe luật chơi - GV dẫn dắt chuyển trò chơi - (Nếu còn thời gian) GV tổ chức cho HS chơi trò “Đi siêu thị” - Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm, gọi đại diện các nhóm lên để tham gia trò chơi. Trên bảng GV gắn 4 vật phẩm và giá tiền. - HS tham gia trò chơi Nhiệm vụ của HS là chọn mệnh giá tiền phù hợp có - HS lắng nghe trong rổ của nhóm và gắn dưới mỗi vật phẩm trên bảng. - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
- Nhóm nào hoàn thành trước thì sẽ giành chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, khẳng định, tuyên dương đội thắng, động viên đội thua. - Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm được điều gì? - Điều đó giúp ích được gì cho các em trong cuộc sống? - Học xong bài này, các em nghĩ có thể vận dụng vào những tình huống nào trong cuộc sống? Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 Giáo dục thể chất,Tiếng Anh (GVCT) ----------------------------------------------------------- Buổi chiều Tin học (GVCT) ------------------------------------------------------------ Luyện Toán Luyện tập tổng hợp I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố lại cho HS cách cộng, trừ các số có đến 5 chữ số. - Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện tính cộng , trừ các số có đến 5 chữ số, vận dụng để tìm số bị trừ và giải toán có lời văn. Biết phối hợp với bạn để ôn lại kiến thức đã học; đánh giá được bài làm của bạn, của mình. 2. Năng lực chung - HS có cơ hội phát triển năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành bài tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực và cẩn thận trong làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - GV: BP (BT2). - HS: Bảng con (BT1). III. Các hoạt động dạy, học: 1. Khởi động - Trò chơi Hộp quà bí mật. - HS tham gia chơi +TBHT điều hành - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương. + Nội dung về phép cộng, trừ các số trong + Đặt tính rồi tính. phạm vi 100 000: Tính + Chữ số của các hàng thẳng cột với 51379 +37421 21357 - 4208 nhau. 53028 + 18436 23154 - 31028 Tính từ phải sang trái, nhớ sang hàng + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. đứng liền trước. 2. Luyện tập thực hành - HS thực hiện trong bảng con; 1 HS Bài 1: Đặt tính rồi tính. làm trên bảng lớp 47386 + 20882 69430 - 12383 - Nhận xét và trao đổi cách làm. 35671 + 5324 30482 - 6009 ? Bài yêu cầu gì? - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. ? Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì? + Buổi sáng bán được 25 764 lít xăng, ? Nêu cách thực hiện từng phép tính? buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 794 lít. + Cả hai buổi bán được bao nhiêu lít - Yêu cầu HS làm bài. xăng? + Biết số xăng bán mỗi buổi. - Gọi HS nhận xét. + Lấy số bán buổi sáng cộng với phần * GV chốt: Cách đặt tính và thực hiện các hơn. phép tính cộng trong phạm vi 10000. - HS làm bài vào vở. Bài 2: (BP) Một cửa hàng bán xăng dầu, buổi Bài giải sáng bán được 25 764 lít xăng, buổi chiều bán Buổi chiều bán số xăng là: được nhiều hơn buổi sáng 794 lít. Hỏi cả hai 25764 + 794 = 26 558 (l ) buổi bán được bao nhiêu lít xăng? Cả hai buổi bán số xăng là: - Gọi HS đọc bài toán. 25764 + 26 558 = 52322 (l ) ? Bài toán cho biết gì? Đáp số: 52322 l ? Bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ nêu hướng giải: ? Muốn tìm số xăng bán cả hai buổi cần biết gì? + Viết dưới dạng biểu thức và tính ? Tìm số xăng bán buổi chiều làm thế nào? (hoặc giải theo cách tính ngược từ dưới lên). - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp.

