Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_khoi_3_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_tru.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 6 (Từ ngày 09/10 đến ngày 13/10) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Hoạt động Chấm Tìm kiếm tài năng nhí Toán Bảng chia 3(Tiết 1) trải nghiệm tròn Bài đọc 3: Chú gấu Mi sa. Luyện Tiếng Việt Tranh Luyện tập về so sánh 2 MRVT về đồ vật. Tiếng Việt 09/10 Bài đọc 3: Chú gấu Mi sa. Tiếng Việt L Toán Luyện tập về gam, kg Cân, BP MRVT về đồ vật. Ôn tập về phép chia, bảng Chấm Toán chia 2, bảng chia 5 tròn Tiếng Việt Bài viết 3: Chính tả( Giáo dục thể Mẫu chữ chất GV chuyên trách dạy Nhớ-V): Thả diều . Giáo dục thể Nói và nghe: KC: GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Tranh 3 chất Chiếc răng rụng! 10/10 Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán Bảng chia 3(Tiết 2) B phụ Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐNGLL GVCT dạy Tin học GV chuyên trách dạy Sử dụng quạt điện Bảng chia 4(Tiết 1) Cân Công Tranh Toán nghệ (T1) Em yêu Tổ quốc Việt Tiết Đọc 4 Đạo đức Tranh Đọc to nghe chung 11/10 Nam( T3) Thư Viện Hoạt động Nét riêng của em trải nghiệm Tranh Bài đọc 4: Hai bàn tay em. Tiếng Việt Tranh Âm nhạc Luyện tập về so sánh. GV chuyên trách dạy Bài đọc 4: Hai bàn tay em. Tiếng Việt Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 Luyện tập về so sánh. Tự nhiên và Bài 5: Hoạt động kết nối 12/10 Tranh Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Xã hội với cộng đồng Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán Bảng chia 4(Tiết 2) B phụ Góc sáng tạo: Chuyện Tiếng Việt của em. Truyền thống trường 6 Tự nhiên Tranh 13/10 và Xã hội em Hoạt động Trò chơi Đoán tên trải nghiệm bạn 1
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 09 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt: Tìm kiếm tài năng nhí I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: • Nhận ra được những nét riêng của bản thân. • Xác định, nêu được các sở thích của bản thân. • Yêu quý, tự hào về nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. - Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp và hợp tác giải quyết các vấn đề được giao • Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: thực hiện kế hoạch hoạt động của cá nhân, tham gia tích cực hoạt động nhóm, biết cách sẻ chia và hỗ trợ bạn khác trong hoạt động. 3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu quý những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác. 4. Phương pháp và thiết bị dạy học 5. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 6. Thiết bị dạy học • Đối với GV: o Tranh phóng to trong SGK trang 18 về câu chuyện của tiểu phẩm Ai cũng có nét riêng II. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: -HS hát múa + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - HS nắm được nội dung của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và có tinh thần sẵn sàng tham gia. -Nghe - Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu - HS nghe phổ biến, hiểu được ý tháng 10 với nội dung hướng đến bản thân. nghĩa hoạt động và đăng kí chuẩn bị tiết mục của mình với GV b. Cách tiến hành: -Triển khai một số hoạt động của chủ đề Khám phá bản thân và phát động phong trào Tìm kiếm tài năng nhí bằng cách: -Gv tuyên truyền, dán áp phích nêu ra ý nghĩa của phong trào: giúp HS tự tin thể hiện bản thân, bộc -Nghe lộ và phát triển tài năng của mình. - GV phân công mỗi nhóm cùng nhau tổ chức và trình diễn tài năng của các bạn trong lớp ( có thể - HS luyện tập, chuẩn bị tiết mục của là hát, múa, kịch, tiểu phẩm, nhảy, ảo thuật,....) mình - GV tổ chức cuộc bỏ phiếu bầu đánh giá xem tiết - HS còn lại chú ý trật tự, xem, cổ vũ mục nào xuất sắt nhất để khen thưởng/ cộng điểm. phần trình bày của các bạn -Ban kiểm phiếu đọc kết quả bình chọn III.Tổng kết dặn dò: ............................................................................................................. 3
- Tiếng Việt Bài đọc 3: Chú gấu Mi-sa (T1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - HS đọc trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. - HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Tranh ảnh và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS - HS lắng nghe, nêu ý kiến. yêu thích. VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi, búp bê, ... - GV cho HS quan sát tranh minh họa: - HS quan sát tranh. 4
- + HS trả lời theo suy nghĩ của + Trong hình em thấy những gì? mình. + Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang thực hiện công việc gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Mục tiêu: - HS đọc trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ đúng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu rồi bỏ đi. + Đoạn 2: Chú đi mãi mỗi nhà một thứ đồ chơi. + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần lộc, - HS đọc từ khó. túp lều, rền rĩ, 5
- - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên chỉ có tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 6. đoạn theo nhóm 6. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi? + Chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi vì cô chủ cư xử không thân thiện: túm lấy chú, bỏ vào nhà kho, khiến chú tủi thân. + Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông + Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, giúp tuần lộc làm việc gì? gấu bông cùng đi phát quà với tuần lộc. + Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không + Đến túp lều có một cậu bé còn đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì? đang ốm nhưng túi đồ chơi chẳng còn gì, Mi-sa bước vào lều. Chú ngồi lên chiếc ủng, trở thành quà Giáng sinh tặng cậu bé đang ốm. + HS nêu ý kiến. + Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi- VD: Mi-sa rất thương người, sẵn sa? sàng giúp mọi người. /Mi-sa rất thương cậu bé nghèo bị ốm lại không được nhận quà Giáng sinh. / Gấu bông Mi-sa rất tốt bụng, nhân hậu. /... - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ. bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý 2-3 HS nêu lại. trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. 6
- 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật. + Biết vận dụng để đặt câu với những từ ngữ chỉ sự vật. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai - HS chia nhóm theo sự phân nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ công của GV. Sau đó nhận thẻ. 12 tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà Giáng sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà). - GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành - HS lắng nghe, ghi nhớ. viên đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 nhóm thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác nhất, nhóm đó giành chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS chơi trò chơi, nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ Chú ý: len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất, + Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng bánh kẹo, truyện, Mi-sa, quần quà nhưng cũng có thể làm quà tặng. áo, ủng. + Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu + Vật đựng quà: ủng, bít tất. chuyện này, chú vừa là nhân vật đi phát quà, vừa + Nhân vật đi phát quà: Ông già tự nguyện trở thành quà tặng. Nô-en, tuần lộc, Mi-sa. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi 7
- đã sắp xếp hợp lý. - HS đọc lại các từ. 3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào dịp Tết hoặc sinh nhật. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. sinh nhật không? - HS nêu ý kiến cá nhân. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói cho bạn nghe về món quà mình mong được tặng - HS hoạt động nhóm đôi. vào dịp Tết hoặc sinh nhật. - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. - Một số nhóm trình bày trước - GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món lớp, nhóm khác nhận xét. quà: búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì - HS lắng nghe. màu, siêu nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, - Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận những món quà mà mình yêu thích không? - HS nêu ý kiến cá nhân. - Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món quà mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có) - HS nêu cảm nhận. VD: vui vẻ, hào hứng, thích thú,... 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ - HS quan sát video. (Việt Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp Giáng sinh. - Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng - HS lắng nghe, ghi nhớ. những món quà đó. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng tạo: Chuyện của em. 8
- Toán Ôn tập về phép chia. Bảng chia 2, bảng chia 5 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm quen với giải bài toán về phép chia. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Các tấm thẻ có chấm tròn, tranh ảnh và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 2 x 3 nhân 2, bảng nhân 5 đã học, yêu cầu 1 bạn khác + HS2: Nêu kết quả: bằng 6.... nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5. - Cách tiến hành: Bài 1. Nêu phép chia thích hợp ứng với mỗi 9
- tranh vẽ (Làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát tranh vẽ, sau đó nêu phép - HS quan sát tranh vẽ và nêu tính ứng với mỗi tranh a/b: phép tính: + Có 16 quả trứng, chia đều vào 2 hộp. Vậy mỗi hộp có: 16 : 2 = 8 quả trứng. + Có 20 quả bóng, chia đều vào 5 hộp. Vậy mỗi hộp có: 20 : 5 = 4 quả bóng. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét. Bài 2: Quan sát tranh, nêu các phép tính thích + HS theo dõi. hợp: (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu 1 HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép nhân - HS quan sát tranh, trả lời: thích hợp. 2 x 5 = 10 - Từ phép nhân đã nêu, hãy nêu hai phép chia - 2-3 HS nêu: tương ứng. 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2 - GV gọi một số HS nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cả lớp) 18 : 2 14 : 2 30 : 5 50 : 5 10 : 2 20 : 2 10 : 5 35 : 5 4 : 2 2 : 2 25 : 5 45 : 5 - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tính nhẩm, viết kết quả vào vở, - HS thực hiện. đổi chéo vở với bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. 10
- - Gọi 1 số HS chữa bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Bài 4: Bài toán - GV cho HS quan sát bài toán mẫu. - HS quan sát bài toán mẫu. - Gọi 1 HS đọc bài toán mẫu. - 1 HS đọc bài toán mẫu. - GV cùng HS trao đổi về dạng bài toán, cách giải - Đối với dạng bài toán liên bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. quan đến ý nghĩa của phép => Rút ra nhận xét về cách giải bài toán (thực hiện chia => Thực hiện phép tính phép chia), đồng thời hướng dẫn HS cách trình bày chia (:). bài giải của dạng toán trên. - GV gọi 1 HS đọc bài toán phần sau. - 1 HS đọc bài toán. Bài toán: Đoàn tham quan có 15 người được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham quan đó đã được chia thành mấy nhóm? - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 1 HS nêu. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, hãy trình bày cách giải bài toán trên. - HS thảo luận nhóm đôi để - GV mời một số nhóm trình bày và chốt cách làm. đưa ra cách giải. - Yêu cầu HS thực hiện bài toán trên vào vở. - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS còn lúng túng. Bài giải Đoàn tham quan đó được chia thành số nhóm là: 15 : 5 = 3 (nhóm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 3 nhóm. * Củng cố - Dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. 11
- - Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài Bảng chia 3. .......................................................................................................... Buổi chiều Toán Bảng chia 3 (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn). III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 3 x 2= 6 nhân 3 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 6 : 3 = 2 6 : 2 = 3 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 12
- - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: - Mục tiêu: HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. - Cách tiến hành: a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 12 : 3 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - HS thảo luận. của phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm chia sẻ. kết quả của phép chia trên. Cách 1: Lấy 12 chấm tròn, chia đều thành 3 phần, mỗi phần có 4 chấm tròn. Cách 2: Dựa vào phép nhân: 3 x 4 = 12, suy ra 12 : 3 = 4 - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung - Các nhóm khác nhận xét. (nếu có). - GV chốt lại cách làm. - HS lắng nghe, ghi nhớ. b. Thành lập Bảng chia 3 - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học - HS chia nhóm theo sự phân tập cho các nhóm. công của GV. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của - HS thảo luận, tìm kết quả các phép tính trong Bảng chia 3 rồi điền kết quả của các phép tính, sau đó hoàn vào phiếu học tập. thiện phiếu học tập. - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 3 : 3 = 1 18 : 3 = 6 thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 6 : 3 = 2 21 : 3 = 7 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8 12 : 3 = 4 27 : 3 = 9 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10 - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu Bảng chia 3 và cho HS đọc đồng - HS theo dõi, thực hiện. thanh theo nhóm/ cả lớp. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS chơi trò chơi. của các phép tính trong Bảng chia 3. 3. Luyện tập - Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 3 vào Tính nhẩm. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) 13
- 6 : 3 15 : 3 30 : 3 9 : 3 3 : 3 27 : 3 12 : 3 21 : 3 18 : 3 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia - HS thực hiện. vào vở (có thể sử dụng bảng chia 3 để tìm kết quả). 6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 ... 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1 ... 12 : 3 = 4 21 : 3 = 7 ... - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương đôi. ứng với mỗi phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Cách tiến hành: Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi phổ biến luật chơi. HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô cửa. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng - HS chơi trò chơi. chia 3. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài. ............................................................................................. Luyện Tiếng việt Luyện tập về so sánh I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và khắc sâu cho HS về biện pháp nghệ thuật so sánh. Nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ, điền thêm các từ chỉ sự vật để hoàn thiện câu có hình ảnh so sánh. - Biết tác dụng của biện pháp so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 14
- 2. Năng lực chung - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thực hành trong nhóm. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng yêu Tiếng Việt (thấy được cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt qua biện pháp nghệ thuật so sánh ). - Có ý thức quan sát, nhận xét sự vật xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung (BT2,3); phiếu học tập (BT1). III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động Tìm các hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới đây: (GV chiếu trên tivi) HS nêu lại. - GV mời HS nêu lại yêu cầu. - 4HS đọc, lớp theo dõi. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn thơ - HS hình thành nhóm, trao đổi và hoàn - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh các thành vào bảng phụ. hình ảnh so sánh. Chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho mỗi nhóm một bảng phụ để trình bày. - Đại diện nhóm trình bày bài trên bảng. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Mời nhóm HS khác nhận xét. Các hình ảnh so sánh: - GV nhận xét, tuyên dương. + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè rộng, hứng mưa. + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây + Có đặc điểm nào đó giống nhau. + Những sự vật được so sánh với nhau phải có điều kiện gì? + Tác dụng của các hình ảnh so sánh: + Các hình ảnh so sánh đó có tác dụng Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc điểm, gì? miêu tả người, sự vật... cụ thể hơn, sinh => GV Chốt kiến thức: Hai sự vật có động hơn, dễ cảm nhận hơn. Hình ảnh điểm tương đồng giống nhau sẽ được so so sánh cũng giúp cho câu văn, câu thơ sánh với nhau . Sử dụng hình ảnh so sánh hay hơn, dễ hiểu hơn. làm cho câu văn thêm hay, sinh động hơn. Mỗi hình ảnh so sánh thường có 2 sự vật được so sánh với nhau. 15
- 2. Luyện tập Bài 1: Tìm các sự vật được so sánh với nhau và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau và hoàn thành bảng dưới đây: a) Mỗi bông hoa phượng là một đốm lửa đỏ rực. b) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. c) Mỗi cánh buồm nổi trên dòng sông nom cứ như là một con bướm nhỏ. d) Chiếc nhãn vở tựa như một đám mây xinh xắn. đ) Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi. e) Tán lá bàng xòe rộng như một chiếc dù khổng lồ. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS làm việc nhóm đôi theo yêu cầu - GV phát cho mỗi cặp 1 phiếu học tập có vào phiếu học tập. ghi nội dung bài tập, yêu cầu HS trao đổi hoàn thành bài. - Đại diện một số nhóm, chia sẻ trước - GV quan sát, nhắc nhở các nhóm lớp: - GV mời đại diện nhóm báo cáo Sự vật 1 Từ SS Sự vật 2 - GV cùng HS theo dõi nhận xét Bông hoa là đốm lửa + Chỉ ra điểm giống nhau của các sự vật phượng đỏ rực trong từng cặp so sánh. Cây gạo như tháp đèn - GV nhận xét, tuyên dương HS. Cánh buồm như Con =>GV chốt: So sánh 2 sự vật với nhau bướm nhỏ phải dựa trên đặc điểm giống nhau nào Chiếc nhãn vở tựa đám mây đó. như xinh xắn Bài 2: Đặt câu có hình ảnh so sánh dựa Trăng khuyết giống con vào gợi ý: thuyền Tán lá bàng như chiếc dù - Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung + HS nối tiếp chia sẻ - HS lắng nghe. 16
- - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở. - GV mời HS báo cáo - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp: - GV ghi nhanh một số câu lên bảng + Vầng trăng khuyết tựa như một cách diều trắng bay lượn trên bầu trời. + Chiếc lá trầu bà có hình giống như một hình trái tim. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Lớp nhận xét. + Em đã dùng từ so sánh nào để đặt câu + Từ so sánh là: tựa như; giống như; như so sánh hai hình ảnh tương đồng. là; =>GV chốt: Dùng các từ so sánh: là, - HS lắng nghe. như, như là; tựa như; giống như; ... để so sánh hai sự vật có điểm tương đồng giống nhau. Bài 3: Viết tiếp để được câu văn có hình ảnh so sánh: a) Đôi mắt bé đen tròn như........... b) Mặt trời đỏ rực như ................. c) Dòng sông tựa như .................. d) Những tòa nhà cao tầng như............ e) Trưa hè, tiếng ve như............. g) Những vì sao đêm.....những ngọn đèn nhấp nháy. h) Mỗi ngày đến trường......một ngày vui. - Yêu cầu HS đọc bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn hoàn - HS làm bài theo cặp vào vở. thành bài. - GV mời đại diện nhóm báo cáo - Đại diện HS nối tiếp chia sẻ trước lớp: a) Đôi mắt bé đen tròn như hạt nhãn. b) Mặt trời đỏ rực như lửa cháy. c) Dòng sông tựa như một dải lụa mềm. d) Những tòa nhà cao tầng như những tòa lâu đài trong truyện cổ tích. e) Trưa hè, tiếng ve như tiếng nhạc. g) Những vì sao đêm giống như những ngọn đèn nhấp nháy. h) Mỗi ngày đến trường là một ngày vui. - Lớp nhận xét, đối chiếu bài. - GV cùng HS theo dõi nhận xét - HS lắng nghe, ghi nhớ. =>GV chốt: Khi viết câu văn so sánh, cần lưu ý sự vật được so sánh phải có đặc điểm nào đó giống nhau; trong câu phải có từ dùng để so sánh ( là, như, như 17
- là, tựa, tựa như, gần như, giống như, ...). 3. Vận dụng - GV cho HS chơi trờ chơi: Tìm nhanh - HS thi đua nêu các câu có hình ảnh so những câu có hình ảnh so sánh sánh, VD: + Trăng tròn như cái đĩa. + Con cuốn chiếu cuộn tròn người lại như một chiếc cúc. + Mùa lúa chín, cánh đồng trông như một tấm thảm vàng rực. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thêm những bài văn, bài thơ và ghi chép lại những câu văn có hình ảnh so sánh. - Nhận xét, đánh giá tiết học. ` .. Luyện Toán Luyện tập Gam, Ki-lô-gam I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về đơn vị đo khối lượng gam, ki-lô-gam; mối liên hệ giữa gam và ki- lô - gam; thực hiện 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng là gam, giải toán có lời văn liên quan đến số đo khối lượng gam và ki-lô-gam. - Rèn kĩ năng làm tính, giải toán liên quan đến đơn vị đo khối lượng; kĩ năng phối hợp với bạn để ôn lại kiến thức đã học; đánh giá được bài làm của bạn, của mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực vào hoạt động vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Cân hai đĩa, cân đồng hồ, túi đường 1kg. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đi - HS chơi trước lớp chợ”, thực hành cân một số đồ vật và ghi lại số lượng cân được để ôn lại cách đọc, viết số có kèm đơn vị gam, ki-lô-gam. 18
- - GV tổ chức nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 1 kg = ....g 150g + 200g = ...g 1000 g = ... kg 750g - 250g = ...g 72 g : 9 = ... g 120g + ... = 1 kg 8g x 7 = ... 1000g + ... = 1 kg - Cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yc. - Cho HS làm việc cá nhân vào vở. - HS làm việc cá nhân vào vở. - Tổ chức chữa bài, nhận xét - Mỗi HS báo cáo 1 phép tính. Đáp án: 1 kg = 1000g 150g + 200g= 350g 1000 g = 1 750g - 250g = 500g kg 120g + 880g = 1 kg Chốt: Củng cố mối quan hệ giữa gam và 72 g : 9 = 8 g 8g x 7 = 56g ki-lô-gam, phép cộng các số kèm đơn vị 1000g + 0g = 1 kg gam. Bài 2: Điền dấu ,= 15g ... 8g + 7g 1kg ... 995g + 5g 392g 6g x 7 ... 5g x 8 - 6g ... 372g+9g 8g x 6 ... 6g x 8 34g + 56g .... 1 kg 9g x 6 .... 8g x 6 2 chục g x 5 ... 1 kg + Bài yêu cầu gì? + Muốn điền dấu chính xác làm gì? + Điền dấu ; = - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa trên bảng + Thực hiện tính rồi so kết quả. - HS làm trong vở; 1 HS làm trên bảng lớp. lớp. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng lớp. 15g = 8g + 7g 1kg = 995g + 5g 6g x 7 > 5g x 8 392g - 6g > 372g+9g - Chốt cách so sánh các phép tính liên 8g x 6 = 6g x 8 34g + 56g <1 kg quan đến đơn vị gam. 9g x 6 > 8g x 6 2 chục g x 5 < 1 kg Bài 3: Một túi bánh và một túi kẹo cân nặng 1kg. Túi kẹo cân nặng 450g. Hỏi túi bánh cân nặng bao nhiêu gam? - Cho HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán - Bài toán cho biết gì? - 1 - 2 HS đọc bài toán, tóm tắt - Bài toán cho biết: Một túi bánh và một túi kẹo cân nặng 1kg. Túi kẹo cân nặng 450g. 19
- - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Hỏi túi bánh cân nặng bao nhiêu gam? - Để tìm số gam của túi bánh em làm phép - HS nêu: Phép tính trừ tính gì? - Trước khi thực hiện phép trừ em cần lưu - Cần đổi 1kg ra đơn vị gam. ý gì? - Yêu cầu HS làm bài, chữa bài, nhận xét -HS làm vào vở. 1 em làm BP. Cả lớp NX, chốt bài làm đúng: Bài giải Đổi: 1kg = 1000g Túi bánh cân nặng số gam là: 1000 – 450 = 550 (g) - Chốt cách giải toán có lời văn liên quan Đáp số: 550g gạo đến đơn vị gam và ki-lô-gam. 3. Vận dụng: Bài 4: Có các quả cân 1kg; 500g; 200g và 100g cùng với một cái cân loại hai đĩa. Làm thế nào để lấy ra được 700g đường từ một bao đường với một lần cân? - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm. - Các nhóm thảo luận theo sự điều hành - Tổ chức báo cáo và thực hành trước lớp. của nhóm trưởng. Cách 1: Đặt hai quả cân 500g và 200g lên - Nhiều HS nêu cách làm. một trong hai đĩa cân, đổ đường vào đĩa còn lại cho tới khi cân thăng bằng ta được 700g đường. Cách 2: Đặt một quả cân 1kg lên một trong hai đĩa cân. Đặt hai quả cân 100g và 200g lên đĩa cân còn lại. Đổ đường vào đĩa có hai quả cân cho tới khi thăng bằng, ta được 700g. - Chốt cách sử dụng cân 2 đĩa một cách linh hoạt, thông minh. - Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa hai đơn vị đo ki-lô-gam và gam. - HS nêu - Nhận xét tiết học. ..................................................................................................... Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Giáo dục thể chất, Tiếng anh Giáo viên chuyên trách dạy ...................................................................................................... Buổi chiều 20

