Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Bích
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Bích", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_tri.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Bích
- KHBD LỚP 3B Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 4: Bài tập làm văn. Luyện tập về dấu ngoặc kép. (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt * - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng Liu-xi-a, Cô-li-a và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai: đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, thỉnh thoảng, chẳng lẽ,... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong câu chuyện (khăn mùi soa, bí, viết lia lịa, ngắn ngủn). Trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Học phải đi đôi với hành. * Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. tham gia trò chơi, vận dụng. * Biết yêu quý lao động. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa, 1 cái khăn mùi soa III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các quả táo trên trò chơi để - 5 HS tham gia: đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Bài thơ có 2 nhân vật là nắng và bạn nhỏ. + Nhân vật bạn nhỏ được Mỗi nhân vật được nói đến trong khổ thơ nào? nói đến trong khổ thơ 2,4. Nhân vật nắng được nói đến trong khổ thơ 1, 3, 5. + Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và 4. + Những hình ảnh đẹp ở
- a) Tả bạn nhỏ làm việc. khổ thơ 2 và 4: Tả bạn nhỏ làm việc (khổ thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm đôi găng trắng; Nghìn đốm cầu vồng/ Tay em lấp lánh. b) Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành Nói lên cảm xúc của bạn công việc. nhỏ khi hoàn thành công việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ như mới/ Áo quần lên dây; Em yêu ngắm mãi/ Trắng hồng đôi tay.(Cảm xúc sung sướng, hài lòng). + Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào? + Nắng theo gió như bay lượn trên cây tre, cây chuối/ Nắng đầy trời, nhuộm vàng sân phơi và lối đi. + Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ Giờ lo + Đáp án đúng: c) Nắng xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng: đang tắt - HS lắng nghe. a) Nắng bừng lên. b) Nắng đầy trời. c) Nắng đang tắt. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn giọng kể phù hợp với diễn - HS lắng nghe cách đọc. biến câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mùi soa.
- + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giặt bít tất. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đỡ vất vả. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, - HS đọc từ khó. thỉnh thoảng, chẳng lẽ,... - Luyện đọc câu: Tôi tròn xoe mắt./ Nhưng rồi tôi vui - 2-3 HS đọc câu. vẻ nhận lời,/ vì đó là việc làm mà tôi đã nói trong bái tập làm văn.// *GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó: - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm bài tập giải nghĩa từ theo nhóm 4. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập giải nghĩa từ theo nhóm 4: - Đại diện các nhóm trình -GV mời các nhóm khác nhận xét. bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn a-4; b-2; c-3; d-1. theo nhóm 4. - HS nhận xét. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS luyện đọc theo nhóm - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 4. sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Cô-li-a lúng - HS trả lời lần lượt các câu túng khi làm bài? hỏi: + Cô-li-a loay hoay mất một lúc mới bắt đầu viết. + Câu 2: Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là Mới viết được mấy câu, cậu việc bạn ấy chưa làm được? bé bỗng thấy bí. Cô-li-a ít cố gắng mãi mà bài văn vẫn + Câu 3: Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo: ngắn ngủn. Cô-li-a phải a) Lúc đầu, bạn ấy ngạc nhiên? “bịa” thêm cả những việc mình không làm để viết cho bài văn dài ra. + Giặt áo lót, áo sơ mi và quần là việc Cô-li-a chưa b) Về sau, bạn ấy vui vẻ làm theo lời mẹ? làm được. a) Lúc đầu, bạn ấy ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo. + Câu 4: Có thể đặt tên khác cho câu chuyện là gì? +Về sau, bạn ấy vui vẻ làm theo lời mẹ vì đó là việc - GV mời HS nêu nội dung bài. bạn ấy đã viết trong bài tập làm văn.. - GV Chốt: Câu chuyện khuyên chúng ta là “Học + Nói được phải làm được. phải đi đôi với hành”. / Học đi đôi với hành / ... - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. - HS lắng nghe. - HS đọc lại nội dung bài. 3. Hoạt động luyện tập - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4. - HS làm việc nhóm 4, suy
- nghĩ và ghép đúng: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS các nhóm trình bày kết quả. 1. Dấu ngoặc kép trong mỗi câu dưới đây được dùng Đáp án: làm gì? Ghép đúng: a-3; b-3; c-1; d-2 -GV mời HS các nhóm khác nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Viết lại một câu em đã nói với bạn. Sử dụng dấu -HS lắng nghe. ngoặc kép để đánh dấu câu đó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và ghép đúng các ý với - GV mời HS trình bày. nhau. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: + Em nói với bạn: “Hôm qua tớ tự giặt quần áo của - GV mời HS khác nhận xét. mình”. - GV nhận xét tuyên dương. + Em hỏi bạn: “Bạn thường làm những việc gì ở nhà?”. +Em đề nghị bạn: “Bạn hãy
- viết một đoạn văn kể những việc bạn đã làm ở nhà đi!”. - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua trò kiến thức đã học vào thực chơi “Lật mảnh ghép”. tiễn. - GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe. - Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS tham gia trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. nghiệm . Toán Bảng nhân 8 ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt * Củng cố việc học thuộc bảng nhân 8 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải toán. - Thực hành giải toán về Bảng nhân 8. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. * Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng: Bảng nhóm, bảng con III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 8 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Cách tiến hành: Bài 2: Số?(Làm việc cá nhân). Cá nhân -GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -HS nêu yêu cầu bài -GV cho HS làm bài vào vở. -HS làm vào vở Số đã 3 7 8 6 4 5 cho Gấp 8 lần 24 56 64 48 32 40 số đã cho - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết (Làm việc cá nhân). phép nhân thích hợp vào bảng con. a) GV cho HS quan sát câu a và viết phép tính 8 3 = 24
- thích hợp vào bảng con. b) GV cho HS quan sát câu b và viết phép tính + Nói cho bạn nghe tình huống và thích hợp vào bảng con. phép nhân phù hợp với bức tranh, chẳng hạn: Trên mỗi khay bánh có 8 cái bánh, có 3 khay bánh như vậy, 8 -GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. được lấy 3 lần. Ta có phép nhân : 8 x + 6 khay bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu cái 3 = 24. Vậy có tất cả 24 cái bánh. bánh? - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình huống và *GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự phép nhân phù hợp với bức tranh, rồi đố bạn trả lời. chẳng hạn: Trong mỗi bó có 8 ống nước, có 5 bó như vậy, 8 được lấy 5 - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. lần. Ta có phép nhân : 8 x 5 = 40. - GV mời HS khác nhận xét. Vậy có tất cả 40 ống nước. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Vẽ vào bảng con các nhóm chấm tròn + Trong mỗi hộp bánh có 8 cái bánh, thích hợp với phép nhân 8 x 2.(Làm việc cá có 6 khay bánh như vậy, 8 được lấy 6 nhân). lần. Ta có phép nhân : 8 x 6 = 48. Vậy có tất cả 48 cái bánh. - HS suy nghĩ cá nhân và đặt câu hỏi đố bạn. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -GV cho HS làm bài vào bảng con. - HS nêu yêu cầu bài . - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 5: (Làm việc nhóm 4). -.HS nhóm 4 a) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : - HS nhận xét lẫn nhau. Tóm tắt: 1 hàng: 8 ghế + 1 HS Đọc đề bài. 6 hàng:...ghế? + HS tóm tắt đề toán cùng GV. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. nhóm. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS ghi lại bà giải vào vở.. - HS ghi lại bài giải vào vở. 3. Vận dụng. Bài 5b:(Làm việc nhóm 4) + 1 HS Đọc đề bài. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5b. + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: GV: + Nói cho bạn nghe tình huống sử dụng - Một cửa hàng bán bánh, trong mỗi phép nhân 8 x 7 trong thực tế. khay bánh có 8 cái bánh, có 7 khay bánh như vậy, 8 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. Vậy có tất cả 56 cái bánh.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nghe cô dặn dò - Dặn dò --------------------------------------------------------------

