Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 88 trang baochau 12/12/2025 1600
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Tuần 9 Phiếu báo giảng tuần 9 từ ngày 04/11 đến ngày 10/11 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Toán Một phần hai. Tranh Một phần tư. HĐTT Chào cờ Tự chọn Luyện Tiếng BP Ôn tập giữa Việt: Luyện tập T.Việt học kì I (Tiết 1) Tranh tổng hợp 2 Tự nhiên Bài 8: Ôn tập 04/11 Ôn tập giữa và Xã hội chủ đề trường T.Việt học kì I (Tiết 2) Tranh học Luyện tập (tt) Toán BP Hướng Cô Thủy dạy Một phần bảy. dẫn tự Toán Một phần tám. 3 học Một phần chín 05/11 T.Việt Ôn tập giữa BP Bài 8: Ôn tập học kì I (Tiết 3) chủ đề trường TNXH học
  2. Ôn tập giữa học kì I (Tiết 4) Ôn tập giữa học T.Việt T.Việt kì I (Tiết 5) Một phần ba. Toán Một phần năm. Một phần sáu Cô Thủy dạy ÂN Cô Thức dạy GDTC 4 06/11 T. Anh Cô Cúc dạy T.Anh Cô Cúc dạy Toán Ôn lại những gì Đạo đức Ôn tập GHKI 5 đã học BP BP 07/11 T.Việt ĐTV Ôn tập giữa Đọc to nghe học kì I (Tiết 6) BP chung Tranh
  3. T.Việt HĐTN Trình diễn trang Ôn tập giữa phục yêu thích học kì I (Tiết 7) Thể dục Cô Thức dạy Luyện tập Cô cúc dạy Luyện 6 chung T. Anh BP toán BP 08/11 Bài 3. Sử dụng Cô cúc dạy T. Anh BP Công nghệ quạt điện ( T) Tranh Biết quý trọng Hoạt động thời gian Mỹ thuật Cô Quỳnh dạy BP trải nghiệm Cô Loan dạy Tin Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Phần 1 : Chào cờ Thực hiện theo kế hoạch của nhà trường ------------------------------------------------------------------- Phần 2 : Hoạt động trải nghiệm: Biết quý trọng thời gian I. Yêu cầu cần đạt:
  4. - Biết sắp xếp thứ tự các hoạt động, công việc trong ngày của bản thân. - Hiểu được ý nghĩa của việc lập thời gian biểu các hoạt động và công việc trong ngày của bản thân. - Bước đầu thực hiện được thời gian biểu đề ra. II.Đồ dùng dạy học - Đồng hồ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ - HS lắng nghe. - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chia sẻ với GV về nội dung bài hát. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chia sẻ về một ngày của em - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi nội dung - HS chia sẻ trong nhóm đôi. sau: VD: + Giờ em thức dậy vào buổi sáng: + Buổi sáng, em thức dậy lúc 5giờ 30 phút. + Những việc làm chuẩn bị trước khi đi học: + Việc làm chuẩn bị trước khi đi
  5. + Những hoạt động em tham gia ở trường: học: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ... + Những hoạt động vui chơi của em ngoài giờ học: + Những hoạt động vui chơi: đá cầu, nhảy dây, ... + Những việc làm giúp đỡ gia đình em khi ở nhà. + Việc làm giúp đỡ gia đình: quét nhà, cắm cơm, chơi với em, ... - HS lắng nghe chia sẻ của bạn và nhận xét về các công việc, - GV mời HS trình bày trước lớp. các hoạt động của bạn đã làm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nghe. Kết luận: Trong một ngày, mỗi người đều thực hiện nhiều công việc, hoạt động khác nhau. Để mỗi ngày trôi qua có ý nghĩa hơn, chúng ta nên làm nhiều việc có ích cho bản thân, gia đình, xã hội bằng cách sắp xếp các hoạt động, công việc theo một thời gian nhất định và cố gắng hoàn thành các công việc đó theo đúng kế hoạch. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập thời gian biểu. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu bài: Lập thời gian biểu - 1HS đọc yêu cầu bài. các hoạt động và công việc trong ngày của bản thân theo mẫu gợi ý sau. Phân tích mẫu bảng: - HS quan sát mẫu thời gian biểu. - Thời gian biểu chia mấy cột, cột 1 ghi gì? Có
  6. mấy buổi ? Cột 2, cột 3 ghi gì ? - Bước 1: Làm việc cá nhân. GV HD: + Viết các hoạt động, công việc cần thực hiện trong ngày và thời gian tương ứng. + Sử dụng bút màu trang trí thời gian biểu. - Bước 2: Làm việc cả lớp. + Cho HS chia sẻ thời gian biểu của mình với các bạn. + HD HS nhận xét: Buổi sáng, bạn làm việc gì ? buổi trưa, buổi chiều bạn có những hoạt động và công việc gì? Em thấy mỗi ngày bạn có làm được nhiều việc không? Các hoạt động và công việc đó có được sắp xếp khoa học không?... - Em thấy việc lập thời gian biểu có tác dụng gì với bản thân? - Học sinh trả lời các câu hỏi. - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 - 3 HS chia sẻ thời gian biểu của mình trước lớp. Kết luận: Lập thời gian biểu các HĐ, công việc - HS khác lắng nghe, nhận xét. trong ngày là giúp các em thực hiện công việc - HS nêu theo suy nghĩ cá nhân: một cách đầy đủ và hiệu quả. Lập thời gian biểu còn giúp em hình thành được nếp sống khoa học. Lập thời gian biểu giúp em nhớ Các em hãy cố gắng thực hiện đầy đủ các hoạt được các việc cần làm trong động công việc theo thời gian biểu. ngày/giúp em hoàn thành công việc đúng thời gian/ ...
  7. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận nnoms 4, đưa ra những ý tưởng sáng tạo, pù hợp để đề xuất trang trí lớp. 4. Củng cố, dặn dò - GV HDHS: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Chia sẻ thời gian biểu với người thân. + Dán thời gian biểu ở vị trí dễ thấy trong ngôi nhà của em. + Thực hiện các công việc, các hoạt động trong ngày theo thời gian biểu đã xây dựng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ------------------------------------------------------------------------ Tiếng việt Bài 5: Ôn tập giữa học kì I Tiết 1 I. Yêu cầu cần đạt: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 65 tiếng phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong bảng chữ cái. II. Đồ dùng dạy học: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - 20 mảnh bìa ghi 10 tên trong BT 2; mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. Một số viên nam châm,
  8. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Chúng ta đã học những chủ đề nào? - HS trả lời. - GV giới thiệu ở các tuần trước các em đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em - Chào năm học mới. sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem - Em đã lớn. các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã - Niềm vui của em. ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các - Mái ấm gia đình, cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài lại các - HS lắng nghe. bài tập đọc đã học – Ghi tên bài lên bảng. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu. về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. phiếu. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự chữ cái: -GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu BT 2 trong SGK – Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ tự trong
  9. - HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ. bảng chữ cái. - HS làm việc cá nhân (tự đọc đề và hoàn thành BT). - GV gắn các tên riêng thành 2 cột, - 2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp mỗi cột 10 tênkho theo trật tự. Hs lên sức (HS trong tổ nhóm tiếp nối nhau lên Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ bảng, gắn các tên riêng theo đúng TT trong tự trong bảng chữ cái. bảng chữ cái). GV – Lớp nhận xét - tuyên dương. Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên, Nam, Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng 3. Vận dụng. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau. -------------------------------------------------------------- Tiếng việt Bài 5: Ôn tập giữa học kì i Tiết 2 I. Yêu cầu cần đạt: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. ( như tiết 1) - Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hào và tin tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội. - Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu. II. Đồ dùng dạy học: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  10. - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã - Chào năm học mới. được học ở các chủ điểm trước. - Em đã lớn. - Niềm vui của em. - Mái ấm gia đình, - Kết nối bài học.- Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu, về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu. phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. - HS lắng nghe. Nhận xét. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập.
  11. 2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội" GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là chỉ sau hơn 2 tháng nữa thôi, các em sẽ lần lượt - HS lắng nghe. được kết nạp vào Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh. Ngày vào Đội là một ngày hết sức đặc biệt, đánh dấu sự trưởng thành của mỗi bạn nhỏ. Trung ngày đặc biệt đó, người chị đã dặn dò, đã gửi gắm ở em mình điều gì, hãy cùng đọc bài Ngày em vào Đội nhé. - GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc: Giọng nhẹ nhưng, tình cảm. Nhấn giọng, - Hs đọc thầm bài theo GV. gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành động: dắt, tươi thắm, mở cửa,đợi, ... Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối. - GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: - Giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội, lời Đoàn, Đội, lời ru vời vợi, khao khát,... ru vời vợi, khao khát,... - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm. -1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ). +GV:Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó. đọc ? - HS đọc cá nhân (đồng thanh). + Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt, vời vợi, - Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao khát,... khao khát,... + GV hướng dẫn đọc khổ thơ: Chị đã qua/ tuổi đoàn Em hôm nay/ vào Đội Màu khăn đỏ/ dắt em Bước qua thời /thơ dại. - GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo - HS đọc tiếp nối đoạn trong bài. nhóm 3. - 2 HS đọc chú thích cuối bài.
  12. - HS luyện đọc bài trong nhóm. - GV cho HS thi đọc. - 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn. - GV cho HS đọc đồng thanh bài. - HS đọc đồng thanh bài. - GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài. - HS đọc bài. 2.2. Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu - HS đọc. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò đôi theo trả lời câu hỏi phần đọc hiểu, chơi “phỏng vấn”. hỏi đáp nhau bằng trò chơi “phỏng - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn”. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. - Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên - Một số nhóm thực hiện trò chơi phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời phỏng vấn trước lớp. sau đó đổi vai. 1. Bài thơ là lời của ai nói với ai, nhân dịp 1. Là lời chị nói với em nhân dịp em gì? được kết nạp vào Đội. 2. Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt em 2.Ý c đúng: Lễ kết nạp Đội đánh dấu / Bước qua thời thơ dại.” như thế nào? bước trưởng thành của em. 3.Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở 3. Các hình ảnh gợi tả tương lai: một các khổ thơ 3 và 4. trời xanh vẫn đợi, cánh buồm là tiếng gọi mặt biển và dòngsông, nắng vườn trưa mênh mông, bướm bay như lời hát, con tàu là đất nước đưa ta tới bến xa. 4. Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? 4. Ý a đúng: Chị tin là em đang có GV: Khổ thơ cuối cho thấy người chị tin những ước mơ đẹp. rằng em sẽ tiếp bước mình, sẽ có những ước mơ đẹp và sẽ có tương lai tốt đẹp.
  13. – GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát - HS: Bài thơ là lời dặn dò của chị với biểu, GV chốt) em, là sự tin tưởng và tự hào về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội. 2.3 Luyện tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc YC của BT 2. 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm. viên. b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội viên. VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là niềm tự hào cho việc mình đã gia nhập tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong. - Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho - HS trao đổi viết vào vở BT nhau nghe và viết câu vào vở bài tập. - HS lần lượt trao đổi trước lớp nêu miệng câu mình đặt. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lớp nhận xét. 2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài thơ? Vì sao? - YC HS thảo luận nhóm đôi: Tìm hình ảnh - 1 HS đọc YC của bài tập 2. Cả lớp so sánh. Cho biết em thích hình ảnh nào, vì đọc thầm theo. sao. HS nêu hình ảnh so sánh mà các em - HS thảo luận nhóm đôi: (dùng bảng thích. GV xếp các từ ngữ vào bảng cho rõ phụ để trình bày kết quả). (máy chiếu để trình bày kết quả). - HS giải thích vì sao các em thích hình Hình ảnh so sánh Sự vật Sự vật ảnh so sánh đó. VD: Em thấy hình ảnh 1 2 ấy rất đẹp. a) Màu khăn tuổi Màu lời ru -Hình ảnh (a) cho thấy những kí ức đẹp thiếu niên tươi thắm khăn đẽ của chị với màu khăn quàng đỏ. / mãi như lời ru vời -Hình ảnh (b) gợi em nghĩ tới tương lai vợi tươi sáng đang rộng mở. / b) Cánh buồm là cánh tiếng - Hình ảnh (c) khiến em nghĩ tới một
  14. tiếng gọi mặt biển và buồm gọi cánh bướm bay nhẹ nhàng, như lời hát dòng sông đang bay xa. / c) Bướm bay như lời bướm lời hát - Hình ảnh (d)khiến em nghĩ tới những hát bay ước mơ đẹp./. d) Con tàu là đất Con tàu đất nước đưa ta tới bến nước xa màu khăn - GV giúp HS thể hiện được rõ ý kiến của các em, nếu các em hiểu nhưng chưa thể nói được rõ ràng, đầy đủ. - Gv chốt nội dung bài. 3. Vận dụng. - Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau. --------------------------------------------------------------- Toán Bài 25: Luyện tập (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt
  15. - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 18 : 9 = ? 18 : 9 = 2 + Câu 2: 27 : 9 = ? 27 : 9 = 3 + Câu 3: 42 : 7 = ? 42 : 7 = 6 + Câu 4: 36: 6 = ? 36 : 6 = 6 ........ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Kết nối - GV dẫn dắt vào bài mới B. Luyện tập: Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm) - GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện - HS quan sát và thực hiện. theo mẫu: - GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào - Đại diện các nhóm thi.
  16. lập được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng 3 x 6 = 18 5 x 4 = 20 cuộc. 4 x 4 = 16 7 x 3 = 21 15 : 3 = 5 54 : 9 = 6 ................ - GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng chia và thực hiện các hoạt động sau: - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: - Cả lớp lắng nghe quan sát 12 : 4 = ? Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 12. Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 - Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ? b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để - HS chia nhóm 2, làm việc trên tìm kết quả các phép tính vào phiếu học tập phiếu học tập. nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm báo bài, các nhau. nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV Nhận xét, tuyên dương. 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 = 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 = => Qua BT số 3 đã giúp chúng ta cách tìm kết quả của phép nhân và phép chia qua bảng
  17. chia. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử dụng bảng chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại cho đúng: - GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. - HS đọc phép tính và nhận xét - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, 18 : 2 = 9 Đ 27 : 3 = 7 S sửa lại phép tính sai. Sửa lại: 27 : 3 = 9 30 : 6 = 5 Đ 54 : 8 = 6 S Sửa lại: 54 : 9 = 6 32 : 4 = 8 Đ 14 : 7 = 7 S Sửa lại: 14 : 7 = 2 72 : 9 = 8 Đ - GV nhận xét tuyên dương. => BT3 đã giúp các con ôn tập, nhớ lại được các phép tính trong các bảng chia được chính xác nhất. C. Vận dụng. Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố - HS nêu yêu cầu bài 4. bạn sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia.
  18. - GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác HS thực hiện trò chơi nêu kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các - HS nêu bảng nhân dựa vào bảng chia bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân --------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán Bài 26: Một phần hai. Một phần tư. I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết 11 đọc, viết ; . 24 - Tạo thành thông qua các thao tác thực hành gấp giấy. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, một số hình vẽ thể hiện III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo giai giai điệu bài hát “Tìm bạn thân”. điệu của bài hát. 2. Kết nối - Yêu cầu HS quan sát bức tranh trong - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi SGK, thảo luận về những điều quan sát được trong bức tranh: + Bức tranh vẽ gì? + Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thả diều.
  19. + Em có nhận xét gì về cánh diều của bạn + Cánh diều của bạn nam được nam và bạn nữ? chia làm hai phần bằng nhau. Cánh diều của bạn nữ được chia làm bốn phần bằng nhau. - GV nhận xét, giới thiệu bài B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. Hình thành biểu tượng về “một phần hai” - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thảo - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi. luận: + Ta có hình gì? + Hình vuông. + Hình vuông được chia làm mấy phần + Hình vuông được chia làm 2 bằng nhau? phần bằng nhau. - GV giới thiệu: - HS theo dõi, nhắc lại + Chia hình vuông thành 2 phần bằng nhau. + Tô màu 1 phần, ta được “một phần hai” hình vuông. - GV giới thiệu cách đọc, viết: - HS quan sát, theo dõi. + Đọc: một phần hai + Viết: 1 2 - Gọi HS đọc lại cách đọc, viết. - 3-5 HS đọc lại. * Lưu ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa”. - Yêu cầu HS lấy bảng con, tập viết vào - HS tập viết vào bảng con. bảng con.
  20. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Hình thành biểu tượng về “một phần tư”. - GV hướng dẫn tương tự như trên. - HS theo dõi. + Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được một phần tư hình vuông. + Một phần tư viết là 1 4 - Cho HS nhắc lại cách đọc, cách viết số - 3- 5 HS nhắc lại cách đọc, cách . viết số . C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc đề. + Nói (Theo mẫu) a) - Yêu cầu HS quan sát mẫu, dự kiến - HS quan sát mẫu, dự kiến cách cách làm bài tập. làm. + Hình tam giác chia làm mấy phần ? + Chia làm 2 phần bằng nhau. + Đã tô mày đi mấy phần ? + Đã tô màu vào một phần hai -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình hình tam giác. tam giác. - Tương tự, yêu cầu HS Quan sát từng hình - HS quan sát, làm việc nhóm 4, vẽ, thảo luận nhóm 4 về 3 hình còn lại. báo bài. + Đã tô màu vào một phần hai hình tròn. + Đã tô màu vào một phần hai hình chữ nhật.