Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_dan.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Ngọc Oanh
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 13 (Từ ngày 27/11 đến ngày 1/12) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Làm quen với biểu thức số HĐTN Nói lời hay làm việc tốt Toán B phụ Bài đọc 3:Người trí thức yêu Tranh Luyện Luyện tập về từ trái nghĩa B phụ Tiếng nước 2 Việt sgk Tiếng Việt 27/11 Tiếng Việt Ôn tập về câu hỏi khi Luyện chia số có một chữ nào?MRVT về nghề nghiệp. L Toán số Toán Giải bài toán có đến 2 bước B phụ tính (t2) Giáo dục Tiếng Việt Bài viết 3( Nhớ -viết) Cái Bảng con GV chuyên trách dạy thể chất cầu . Trao đổi: Em đọc sách Giáo dục GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Tranh sgk 3 thể chất báo. 28/11 Tiếng Anh Tính giá trị của biểu thức GV chuyên trách dạy Bảng con Toán số . Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Tin học HĐNGLL GVCT dạy GV chuyên trách dạy Công Tính giá trị của biểu thức số(tt) B phụ Tranh sgk Toán nghệ Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (T1) 4 Đạo đức Bài 4: Em ham học hỏi Tranh Đọc TV Đọc cặp đôi Truyện 29/11 sgk Quan tâm đến những người Tranh HĐTN xung quanh sgk Bài đọc 4:Từ cậu bé làm thuê. . Tranh Tiếng Việt Âm nhạc GV chuyên trách dạy sgk Tiếng Việt Ôn tập về câu hỏi Ở đâu? LT về dấu hai chấm. GV chuyên trách dạy 5 Mĩ thuật Bài11:Ditích lịch sử,vănhóa TN và Tranh GV chuyên trách dạy 30/11 và cảnh quan thiên nhiên Tiếng Anh XH sgk Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Tính giá trị của biểu thức Bảng phụ Toán số(tt) Góc sáng tạo: ý tưởng của Tranh sgk Tiếng Việt em. 6 Bài 11: Di tích lịch sử, văn Tranh sgk 1/12 TNXH hóa và cảnh quan thiên nhiên 1
- HĐTN Món quà yêu thương Tranh sgk TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Nói lời hay làm việc tốt I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. II. Đồ dùng dạy học: - Nội dung tiểu phẩm III. Các hoạt động dạy học : I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. chào cờ. - GV tổ chức cho 1 đến 2 nhóm HS - HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị trước theo chủ đề Nói lời hay làm việc tốt trước theo chủ đề Nói lời hay làm việc tốt + Nội dung tiểu phẩm liên quan đến việc HS thực hiện những việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương - Kết thúc tiểu phẩm, GV mời một số - HS chia sẻ học sinh chia sẻ bài học mà bản thân rút ra được từ tiểu phẩm. - HS nhận xét, bổ sung. - Trong tiểu phẩm trên có bao nhiêu - HS trả lời nhân vật? - Nội dung của tiểu phẩm này là gì? - HS trả lời - Em thích nhất là nhân vật nào? Tại - HS trả lời 2
- sao? - Tiểu phẩm đã gửi đến chúng ta điều - HS trả lời gì? - Qua tiểu phẩm em đã rút ra được - HS trả lời điều gì cho bản thân? - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong bài thêm điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên - HS lắng nghe dương HS Tiếng Việt Bài đọc 3: Người trí thức yêu nước. Ôn tập về câu hỏi Khi nào? MRVT về nghề nghiệp I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc. - Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) - NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu được nội dung bài). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4 ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời - HS nghe phổ biến luật chơi đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi. trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người - HS tham gia chơi cá nhân chiến thắng) bằng cách giơ tay nhanh nhất. Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi người gọi là gì? (bác sĩ) - HS đoán chân dung bức ảnh: Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao Bác sĩ Đặng Văn Ngữ. động nào? (Lao động trí óc) Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt rét) Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch gì? (Covid 19) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là một trí thức có nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và đã anh dũng hi sinh cho Tổ quốc. Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng yêu nước và 4
- những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự tự hào. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, nhắc lại các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi lỗi phát âm theo GV. sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li, thanh); luyện đọc các từ chỉ thời nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét, gian: năm 1949, 1967... - Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối - 2-3 HS đọc câu theo hướng sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li dẫn ngắt, nghỉ. đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên Nhật.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, tham gia giải nghĩa từ. gây, khổ công, nghiên cứu,... - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. lớp. - GV nhận xét các nhóm. - 2 HS đọc lại cả bài. - Đọc cả bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS đọc các câu hỏi, làm việc 5
- - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. nhóm, trả lời lần lượt các câu GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các hỏi: câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Để tránh bị địch phát hiện, + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ ông phải đi đường vòng từ Nhật Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào?? Bản qua Thái Lan, sang Lào, về Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. + Nhờ va li nấm này, ông đã chế + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về được thuốc chữa cho thương quý giá như thế nào? binh. / Nhờ va li nấm này, ông đã chế được “nước lọc pê-ni-xi- lin” chữa cho thương binh. Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh. + Chi tiết này cho thấy ông rất + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? nguy hiểm để chế ra thuốc chữa bệnh cho mọi người.). + Trong cuộc kháng chiến + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chống thực dân Pháp, ông đã góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân chế ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để Pháp và đế quốc Mỹ? chữa cho thương binh. /Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, ông đã vào chiến trường, chế ra thuốc chống sốt rét để chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào. - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ - 1 -2 HS nêu cảm nhận của Đặng Văn Ngữ? mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước - HS nhắc lại nội dung bài. của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào thắng lợi của hai cuộc kháng chiến. 3. Hoạt động luyện tập 6
- - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài. + Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề nghiệp đó. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu: - HS đọc yêu cầu bài tập. a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình Nhật Bản. bày, nhận xét, bổ sung. b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên Câu a: Năm 1943; đường ra mặt trận. Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60 c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã tuổi; chế ra thuốc chống sốt rét. Câu c: Sau nhiều ngày khổ công - Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu. quả. - Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian. Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ a. a. Chỉ nghề nghiệp: b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp: - GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần, YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số - HS làm việc nhóm 4. nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các - HS dán bài lên bảng, trình bày. nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi - Nhận xét. hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa. - Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt: a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn, - HS đọc lại các từ. nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ, phi công, nhà kinh doanh,... b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh, khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang, may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy, thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái máy bay, lái xe, bán hàng,.. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: 7
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc sống con người, em mơ ước được làm nghề gì? - Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì? - HS liên hệ, trả lời - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Toán Giải bài toán có đến hai bước tính (t2)-Trang 84 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh SGK , bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 8
- 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn An 5 + Trả lời: bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35 bông hoa + Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có nhiều hơn + Trả lời Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái - HS lắng nghe. bút chì? A. 12 cái B. 18 cái C. 22 cái - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Tiếp tục làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm) a) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + HS trả lời - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. 8 + Sóc em: quả ? + Sóc anh: trang - GV khai thác: + Sóc em có mấy quả thông? + Sóc em có 8 quả thông + Số quả thông của Sóc anh thế nào so với số quả + Số quả thông của sóc anh gấp thông của Sóc em? 3 lần số quả thông của sóc em. + Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao nhiêu + Phải biết được số quả thông 9
- quả thông ta phải biết được điều gì? của sóc anh. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4. Thảo bài trên phiếu bài tập nhóm. luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Số quả thông của sóc anh là: 8 x 3 = 24 (quả) Số quả thông của hai anh em là: 8 + 24 = 32 (quả) Đáp số: 32 quả thông - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. - Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào vở bài + HS làm bài tập vào vở. tập a) Bài giải a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to chở Số người mà xe ô tô to chở được được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ. Hỏi cả hai là: xe ô tô đó chở được bao nhiêu người? 7 x 5 = 35 (người) Cả hai xe chở được số người là: b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp 6 lần 35 + 7 = 42 (người) số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao nhiêu con vịt Đáp số: 42 người và gà? b) Bài giải Số gà nhà Thịnh nuôi được là: 9 x 6 = 54 (con) Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà và con vịt là: 54 + 9 = 63 (con) Đáp số: 63 con - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập. - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. Bài 5: (Làm việc cá nhân) Hai lớp 3A và 3B cùng tham gia trò chơi kéo co, 10
- lớp 3A có 25 bạn, lớp 3B có 23 bạn. Số bạn tham gia được chia đều thành 4 đội. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu bạn? - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - GV cùng HS tóm tắt: - HS cùng GV tóm tắt bài toán Lớp 3A: 25 bạn Bài giải Lớp 3B: 23 bạn Số bạn tham gia chơi của hai Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội lớp là: Mội đội: ... bạn? 25 + 23 = 48 (bạn) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập Số bạn tham gia chơi của mỗi - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của đội là: mình. 48 : 4 = 12 (bạn) Đáp số: 12 bạn - HS nhận xét bài bạn - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. - Hs lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và chia. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội - Lào Cai, đến ga Yên Bái có 58 hành khách xuống tàu và 27 hành khách lên tàu. Tàu tiếp tục chạy về ga Lào Cai, lúc này có tất cả 91 hành khách trên tàu. Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, trên tàu có bao nhiêu hành khách? 11
- - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6 - HS nêu yêu cầu bài 6. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS TL - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. - HS làm bài vào vở Bài giải - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của Khi về đến Lào Cai, số khách cũ mình. còn ngồi trên tàu là: - HS khác nhận xét bài bạn 91 – 27 = 64 (hành khách) - GV nhận xét, chốt Đ/S Trước khi tàu dừng tại ga Yên - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo Bái, số hành khách có trên tàu bài bạn. là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 64 + 58 = 122 (hành khách) - GV nhận xét tiết học và dặn dò Đáp số: 122 hành khách - HS trả lời - HS lắng nghe Buổi chiều Toán Làm quen với biểu thức số -Trang 87 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 12
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính kết quả của các phép tính sau: + Câu 1: 56 + 27 = ? + 83 + Câu 2: 63 – 15 = ? + 48 + Câu 3: 524 – 219 = ? + 305 + Câu 4: 362 + 418 = ? + 680 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Hình thành kiến thức - Mục tiêu: + Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc - GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu - Hs lắng nghe thức số ( hay còn gọi tắt là biểu thức) Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng một trăm ba mươi lăm. - GV yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại - GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: Ta có : “Biểu thức Chín mươi lăm trừ mười bảy” - GV yêu cầu HS nhắc lại. - 1-2 HS nhắc lại - Viết tiếp: 13 x 3 13
- + Ta có biểu thức nào? - Ta có “Biểu thức mười ba nhân ba” - GV nhận xét, tuyên dương + HS khác nhận xét, bổ sung. - Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: 64: - Tương tự HS tự nêu: Biểu 8; 265 – 82 + 10; 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 : 3 – thức 64 chia 8; biểu thức 265 20... trừ 82 cộng 10... - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Cho HS nêu thêm VD về biểu thức. - HS nêu thêm các ví dụ về - GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu biểu thức phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau) - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Đọc các biểu thức sau (theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc - GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18” đọc là - Hs lắng nghe “Hai mươi mốt cộng mười tám” - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Hs làm bài theo nhóm - Mời các nhóm trình bày bài làm - Các nhóm trình bày, các - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Lưu ý HS chuyển dịch từ cách viết (ngôn ngữ toán ) sang cách đọc (ngôn ngữ tiếng việt), đọc biểu thức từ trái sang phải, đối với bài này HS chỉ nhận dạng biểu thức, đọc biểu thức, không tính giá trị biểu thức. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức: 14
- - Hs đọc - Các nhóm làm bài , 1 nhóm - Gv gọi HS đọc đề bài làm bảng phụ - GV cho HS làm nhóm 2 . - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ toán) Bài 3: (Làm việc cá nhân) Hãy lập các biểu thức: a) Hiệu của 21 trừ đi 3 b) Thương của 21 chia cho 3 c) Tổng của 3 số 23, 15 và 40 d) Tích của 3 số 5, 2 và 7 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập - GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi HS nhận - HS nhận xét bài bạn xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng chuyển dịch từ cách đọc sang cách viết và chú ý về tổng và tích của nhiều số. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: 15
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi biểu thức sau: a) 8 + 9 b) 8 + 6 c) 8 + 9 + 6 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc biểu thức số - HS đọc biểu thức số - Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ và giải thích - HS làm theo yêu cầu của GV ý nghĩa của biểu thức số. - GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa phép tính - Tổng Số cá ở bình A với số 8 + 9? cá ở bình C - Tương tự HS làm với các biểu thức còn lại: 8 - Tổng số cá ở bình A với số + 6; 8 + 9 + 6 cá ở bình C - Tổng số cá ở 3 bình A, B, C - GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu ý nghĩa - HS trả lời của biểu thức 8 – 6? - GV nhận xét tiết học và dặn dò Luyện Tiếng Việt Luyện tập về từ trái nghĩa I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Luyện tập nhận biết các từ có nghĩa trái ngược nhau, biết tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau và đặt câu với từ đó. - Biết bày tỏ thái độ yêu thích với những câu thơ có hình ảnh, giàu ý nghĩa. 2. Năng lực chung. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. -Tham gia đọc trong nhóm. 16
- 3. Phẩm chất. - Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - GV+ HS cùng khởi động bài hát: Vui - HS hát và vận động theo lời bài đến trường”. hát. - GV nhận xét. - GV giới thiệu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập: Bài 1: Đọc đoạn văn, tìm các cặp từ ngữ có nghĩa giống nhau. Tiếng đàn từ trong phòng bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao, thấp. - GV cho HS đọc YC của bài tập. - 1-2 HS đọc bài tập. Cả lớp đọc thầm. + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc đoạn văn, tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, quả. nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV chốt đáp án đúng: Từ có nghĩa trái - HS lắng nghe, chữa bài. ngược nhau: cao - thấp, nở - rụng, ngoài - trong, dưới - trên. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. => Củng cố: Nhận biết từ có nghĩa trái ngược nhau. Bài 2:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: thật thà - giỏi giang - cứng cỏi - hiền lành - nhỏ bé - - GV cho HS đọc YC của bài tập. - 1-2 HS đọc bài tập. Cả lớp đọc thầm. + Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, quả. nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe và chữa bài. 17
- thật thà – dối trá giỏi giang – kém cỏi cứng cỏi – yếu ớt hiền lành – độc ác nhỏ bé – to lớn => Củng cố: Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau. Bài 3:a) Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp bên phải để được các thành ngữ, tục ngữ. b) Chép lại các câu thành ngữ, tục ngữ có chứa cặp từ trái nghĩa. Gạch chân dưới các cặp từ đó. - GV gọi HS đọc YC của bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở., 1 HS làm bảng phụ - GV+ HS chữa bài. - HS chữa bài. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. + Lành ít dữ nhiều. + Kẻ cười người khóc. + Nguồn đục dòng cũng đục. + Trong ấm ngoài êm. lành- dữ, cười- khóc, trong - ngoài 3. Vận dụng: + Hãy đặt2- 3 câu có sử dụng từ ngữ ở bài - HS đặt câu. tập 2. - GV nhận xét, tuyên dương HS biết đặt - HS lắng nghe. câu văn hay có nghĩa. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại - HS lắng nghe và thực hiện. bài. Luyện Toán Luyện tập: Chia cho số có một chữ số I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực 18
- - Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có một chữ số trong phạm vi 1000 ( chia hết và chia có dư) - Rèn kĩ năng làm tính, giải toán, một cách nhanh và chính xác - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế 2. Phẩm chất - HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: bảng con III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai - HS tham gia chơi đúng”để khởi động bài học. + Mỗi nhóm nhận được 1 bộ thẻ phép chia đã học + HS thảo luận rồi viết kết quả, nhóm -HS báo cáo kết quả, nêu cách thực nào thực hiện nhanh và đúng thì thắng hiện từng dạng phép tính, những lưu cuộc ý khi thực hiện + Tính 394: 3 849 : 4 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Củng cố lí thuyết - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - Yêu cầu mỗi HS tự lấy một ví dụ về con. phép chia số có 3 chữ số với số có 1 chữ - Nhận xét. số rồi thực hiện vào bảng con. - Chữa bài, nhận xét. Chốt: Cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. HĐ2. Luyện tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính. 37 : 5 778 : 7 88 : 9 488 : 4 - Bài tập yêu cầu gì? - Bài tập yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con. - HS làm trong bảng con lần lượt từng phép tính; 1 HS làm trên bảng lớp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn trên trên bảng và trao đổi cách làm. bảng và trao đổi cách làm. - Yêu cầu HS nêu phép chia hết và phép - Các phép chia 37 : 5; 88: 9; 778 :7 chia có dư. là phép chia có dư. Phép chia 488 : GV chốt: Củng cố cách đặt tính và thực 4 là phép chia hết hiện phép tính chia số có ba chữ số cho số có 1 chữ số. 19
- Bài 2: Có 506 kg gạo, người ta đã bán đi 149kg. Số còn lại đóng đều vào 7 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki- lô- gam gạo? - GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc và phân tích đề toán. - Tổ chức cho HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán trong nhóm trong nhóm đôi. đôi -> báo cáo trước lớp. - Yêu cầu HS tự làm bài rồi hướng dẫn - HS làm bài vào vở. 1 HS làm trên chữa bài. bảng lớp. - HD nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét, chữa bài. Chốt: Cách giải bài toán bằng hai phép tính. Bài 3: Một đoàn khách du lịch có 35 người muốn đi thăm Chùa Hương bằng ôtô. Hỏi cần có ít nhất mấy xe ôtô, biết rằng mỗi xe chỉ chở được 7 người, kể cả người lái xe? - GV gọi HS đọc đề toán. - HS đọc đề toán. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài - HS xác định yêu cầu bài tập. tập. - HS thảo luận trong nhóm đôi tìm - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài hướng giải của bài toán -> báo cáo toán. trước lớp. - HS nhận xét, thống nhất cách trình bày bài toán và làm bài vào vở. Bài làm Mỗi ôtô chỉ chở được số khách nhiều nhất là: 7 - 1 = 6 (người) Thực hiện phép chia, ta có: 35 : 6 = 5 (dư 5) Có 5 ôtô, mỗi ôtô chở 6 khách, còn 5 khách nên cần thêm 1 ôtô nữa. Vậy số ôtô cần có ít nhất là: 5 + 1 = 6 (xe) Chốt: Cách giải bài toán có lời văn liên Đáp số: 6 xe ôtô quan đến phép chia có dư. 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện chia số có ba chữ số cho số có một chữ số? - Nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài tập để ghi nhớ cách thực hiện. 20

