Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_khoi_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25 : Từ ngày 4/3 đến 8/3: Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng HĐTN Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 2 T.Việt Bài đọc 1: Rừng gỗ quý. Tranh sgk Bài đọc 1: Rừng gỗ quý. LT về T.Việt câu hỏi Để làm gì? Câu khiến. Luyện tập Toán Em vui học Toán(Tiết 2) Tranh sgk L.Toán tổng hợp Luyện tập tổng hợp GDTC GV chuyên trách dạy L.Toán GDTC GV chuyên trách dạy Tin GVCT dạy 3 Tiếng Bài 7. Làm đồ dùng học tập (T4) GV chuyên trách dạy CN Anh Tiếng Luyện tập: Từ so sánh GV chuyên trách dạy L.TV Anh Bảng phụ HĐNGLL GVCT dạy Toán Phép cộng trong phạm vi 100 000 Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: Chữ mẫu Sách truyện 4 T.Việt ĐTV Đọc cá nhân T,V Kể chuyện: Rừng gỗ quý. Tranh Tranh sgk T.Việt TNXH Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ sgk quan tuần hoàn Toán Phép cộng trong phạm vi 100 Tranh Đ.đức Bài 8: Em hoàn thiện bản thân Tranh sgk 000 sgk Bài đọc 2: Bên ô cửa đá. Tranh T.Việt Âm nhạc GV chuyên trách dạy sgk Bài đọc 2: Bên ô cửa đá. LT về Bảng 5 Mĩ thuật GV chuyên trách dạy T.Việt câu kể, câu cảm, Viết tên một phụ số dân tộc anh em. Phép trừ trong phạm vi 100 Toán Tiếng Anh GV chuyên trách dạy 000 HĐTN Quan tâm, chăm sóc người Tranh sgk Tiếng Anh GV chuyên trách dạy thân Toán Phép trừ trong phạm vi 100 000 T. Việt Bài viết 2: Viết về nhân vật yêu Tranh sgk thích. 6 Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ Tranh sgk TNXH quan tuần hoàn Chuẩn bị cho ngày hội diễn văn HĐTN nghệ
- Tuần 25 Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm Chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8 - 3 I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8 – 3. - HS nêu được các việc làm ý nghĩa để dành tặng những người phụ nữ thân yêu. II. Đồ dùng dạy học: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ thực hiện nghi lễ chào cờ. chào cờ. - GV phát động HS toàn trường tham gia - Hs chú ý lắng nghe. hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. Các nội dung chính như sau: + Nêu mục đích phát động và ý nghĩa của - Vì quyền lợi hạnh phúc của phụ nữ và trẻ hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc em. Năm 1975, Liên Hiệp Quốc đã lấy tế Phụ nữ 8-3. ngày 8/3 hằng năm làm “Ngày Quốc tế Phụ nữ”. Ở nước ta, để thể hiện sự tôn vinh những người phụ nữ, một nửa thế giới, các cơ quan, đoàn thể, gia đình thường tổ chức kỷ niệm ngày 8/3 rất trang trọng. + GV khuyến khích các lớp tích cực tham - HS tham gia biểu diễn văn nghệ theo tiết gia hội diễn bằng những tiết mục đa dạng: mục được phân công. hát, múa, đóng tiểu phẩm, có thể biểu
- diễn theo cá nhân hoặc nhóm. - GV động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. + Em thích tiết mục nào nhất? Vì sao? - Hs trả lời... + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì sau khi - Hs trả lời... xem buổi biểu diễn? - GV tổ chức cho đại diện một số lớp chia - Tặng hoa và quà, làm thật nhiều món sẻ về các việc làm ý nghĩa để dành tặng ngon tặng mẹ, giúp đỡ mẹ làm việc nhà, những người phụ nữ thân yêu nhân ngày 8- gửi lời chúc thân yêu đến những người phụ 3. nữ... - Qua buổi biểu diễn hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong bài thêm điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS - HS lắng nghe Tiếng việt Bài đọc 1: Rừng gỗ quý .Luyện tập về câu hỏi Để làm gì? Câu khiến(2T) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,.... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng. - Trả lời được câu hỏi Để làm gì?; đặt được câu khiến. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, thảo luận trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. -Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đoàn kết dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: 1. GV chia sẻ, trao đổi với HS về các dân tộc ở Việt Nam - Mỗi tấm ảnh dưới đây thể hiện hoạt động hoặc - HS quan sát tranh trang phục của một dân tộc ở Việt Nam. Hãy nói điều mình thích trong một tấm ảnh. + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - HS nhận xét
- - HS kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam mà các em biết. VD: Chơ-ro, Cơ Lao, Gia- rai, Hà Nhì, Hoa, Mường, Tày, Nùng, ... 2. Kể thêm tên một số dân tộc khác ở Việt Nam mà em biết. Nếu HS không nói được thêm, GV có thể giới thiệu nhanh tên và hình ảnh một số dân tộc của Việt Nam. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ đọc sai: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc,.... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc: nằn nì, đồi trọc. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Khuyên mọi người trồng cây gây rừng. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mở nhé. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếc ngẩn ngơ. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mở ra đấy + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến cũng vậy. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: ông lão, nàng tiên, nào ngờ, - HS đọc từ khó. quay lại, nằn nì, túp lều, gieo trồng, đồi trọc, -Luyện đọc câu: Nào ngờ,/ nắp hộp vừa hé mở thì bao nhiêu cột gỗ,/ ván gỗ tuôn ra ào ào,/ rồi lao - 2-3 HS đọc câu. xuống suối,/ trôi đi mất.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông lão mơ thấy nàng tiên cho ông thứ + Ông lão mơ thấy nàng tiên cho gì trong chiếc hộp thứ nhất? ông một chiếc hộp chứa toàn cột gỗ, ván gỗ. + Câu 2: Qua chi tiết cột gỗ, ván gỗ nhanh chóng trôi tuột đi, câu chuyện muốn nói lên điều gì?
- Chọn ý đúng: a) Vội vàng sẽ không mang lại kết quả tốt. + Ý đúng là c) Chỉ chặt cây có sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết. b) Cột gỗ, ván gỗ ông lão thấy chỉ là giấc mơ. c) Chỉ chặt cây có sẵn thì bao nhiêu gỗ cũng hết. + Câu 3: Vì sao nàng tiên trong giấc mơ nói rằng + Vì chiếc hộp đó đựng hạt cây, thứ đựng trong chiếc hộp thứ hai quý hơn nhiều? biết trồng cây sẽ có gỗ dùng mãi. Còn chiếc hộp thứ nhất chỉ có gỗ, dùng sẽ hết ngay. + Câu 4: Câu chuyện này khuyên ta điều gì? + Câu chuyện khuyên ta trồng cây gây rừng. - GV mời HS nêu nội dung bài. 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Bài khuyên mọi người trồng cây - HS nêu lại ND gây rừng. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Trả lời được câu hỏi Để làm gì? + Đặt được câu khiến. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Dựa vào nội dung bài tập đọc, trả lời câu hỏi: a) Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? b) Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. a) - HS 1: Ông lão đi tìm gỗ để làm gì? –HS 2: Ông lão đi tìm gỗ để
- làm nhà. b)- HS 2: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta cần làm gì? – HS 1: Để có gỗ dùng lâu dài, chúng ta phải trồng thật nhiều cây / cần tích cực trồng cây gây rừng /... - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Hãy nói lời ông lão khuyên các con ( hoặc dân làng) trồng cây. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS trình bày. quả của mình - a) Khuyên các con: + Các con hãy tìm thêm hạt cây về trồng đi! + Các con hãy trồng nhiều cây để cỏ gỗ dùng khi cần. + Các con phải trồng rừng để hạn chế lở đất. b) Khuyên dân làng: + Các ông bà hãy tìm thêm hạt cây để trồng thật nhiều cây vào nhé! + Bà con hãy trồng nhiều cây để không khí được mát lành! - GV mời HS khác nhận xét. + Bà con hãy trồng cây gây rừng để có gỗ làm nhà, đóng bàn ghế! - GV nhận xét tuyên dương.
- 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số hoạt động - HS quan sát video. trồng cây, trồng rừng. + GV nêu câu hỏi: việc trồng cây, gây rừng có + Trả lời câu hỏi. ích lợi gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán Em vui học toán (t2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành vẽ trang trí hình tròn, vẽ đường tròn không cần dùng compa. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Tranh SGK . III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối + Lon coca: hình khối trụ nào: + Quả địa cầu: hình khối cầu. + Con xúc xắc: hình khối lập phương + Bể cá: Hình khối hộp chữ nhật. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vẽ đường tròn không cần dùng compa.. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: *Hoạt động: Vẽ đường tròn mà không dùng compa. (Làm việc nhóm) - GV mời HS quan sát tranh và thảo luận về - 1 HS đọc đề bài. vẽ đường tròn lớn trên sân trường mà không dùng compa. - HS quan sát tranh và thảo luận. + Tranh vẽ gì: + Làm thế nào để các bạn vẽ được hình tròn to trên sân trường? - 2 bạn nhỏ đang chơi ở cái sân rất rộng và hai bạn đang vẽ một đường - GV hướng dẫn các vẽ tròn to. + Tâm của hình tròn là một điểm có thể xác - Thảo luận về nêu cách vẽ. định được bằng cách dùng một cái cọc (như trong hình vẽ ban nam đang đứng), bán kính hình tròn có thể dùng một sợi dây một buộc vào cái cọc làm tâm, một đầu kia buộc vào 1 - HS lắng nghe. thanh gỗ hoặc một que củi. Một bạn giữ cọc ở tâm cố dịnh, một ban cầm que củi/gỗ kéo dài căng và di chuyển 1 vòng quanh cọc. Đầu que củi/thanh gỗ vạch lên đất một đường
- tròn. - GV yêu cầu hs vẽ 1 đường tròn trên nên đất - Thành viên các nhóm thay phiên với bán kính tùy thích, nhau vẽ đường tròn theo kích thước tùy chọn. - Các nhóm nhận xét nhóm khác. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tập ước lượng một số vật, đồ vật không có số lượng cụ thể. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: A, Quan sát tranh và nhận xét cách ước lượng của 2 bạn nhỏ dưới đây. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh. - YC HS trả lời. - HS trả lời. + Dựa vào vạch chia sẵn ở lọ thứ nhất 3000 hạt, bạn Thảo ước lượng lọ A có khoảng 2000 hạt. + Dựa vào lọ có sẵn 3000 hạt bạn Huy thấy lọ B nhiều hơn và ước lượng được 4000 hạt. - GV nhận xét. b, Quan sát tranh rồi ước lượng số gam hạt sen trong mỗi lọ. - HS quan sát tranh và ước lượng.
- + Lọ thứ hai gấp 2 lần lọ thứ nhất: 240g + Lọ thứ ba gấp 3 lần lọ thứ nhất: 360g - GV nhận xét. c, Quan sát tranh rồi ước lượng mỗi bình sau - HS lắng nghe. chứa khoảng bao nhiêu lít nước. + Bình thứ hai giảm 1 nửa so với bình thứ nhất: 10l - GV nhận xét, tuyên dương + Bình thứ ba giảm 1 nửa so với - HS nêu cảm nhận sau giờ học. bình thứ hai: 5l - Nhận xét tiết học. - HS nêu. Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 Thể dục,Tiếng anh (GVCT) Buổi chiều Tin học (GVCT day) Luyện Toán Luyện tập tổng hợp
- I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn, mối liên hệ giữa đường kính với bán kính của hình tròn (BT1). - HS tính được bán kính của hình tròn dựa vào đường kính cho trước, tính được đường kính khi cho trước bán kính (BT2). 2. Năng lực chung. - HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Nội dung bài tập. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết. - GV tổ chức trò chơi “ Hoa nở, hoa tàn” - GV nhận xét - Cả lớp tham gia trò chơi. GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - thực hành Bài 1: Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng (làm - XĐ yêu cầu của bài. việc cá nhân) - Nêu đáp án trước lớp- a. Bán kính của hình tròn tâm O là OM,OB, AB Giải thích lí do vì sao chọn b. Đường kính của hình tròn tâm O là OM. đáp án đó. c. Đường kính của hình tròn tâm O là CD. d. Độ dài đoạn thẳng OA bằng 1/2 độ dài đoạn thẳng AB.
- - GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng. . C M Đáp án D đúng GV củng cố cho HS đặc điểm của hình tròn (tâm, A A B đường kính, bán kính) O B D Bài 2: a) Cho hình tròn tâm I có độ dài đường kính bằng 6cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn đó. b) Cho hình tròn tâm O có độ dài bán kính - HS nêu yêu cầu bài bằng 5cm.Tính độ dài đường kính của hình tròn đó. (Làm việc cá nhân) - Học sinh trả lời: Độ dài bán kính gấp 2 lần độ dài đường kính. - Giáo viên mời học sinh nêu yêu càu bài tập. - Giáo viên mời học sinh nêu lại mối liên hệ + Học sinh làm việc theo yêu cầu. giữa bán kính và đường kính của một hình tròn. + Đại diện một vài cặp trình bày. - GV yêu cầu HS làm bài tập Học sinh trình bày: - Mời đại diện vài nhóm trình bày kết quả a) Độ dài bán kính của hình tròn đó là: 6 : 2 = 3cm - Mời các nhóm khác nhận xét a) Độ dài đường kính của hình tròn - GV nhận xét, tuyên dương. đó là: 5 x 2 = 10cm - Học sinh nhận xét - GV hỏi thêm: - Học sinh trả lời + Cách tính bán kính khi biết đường kính? + Ta lấy đường kính chia cho 2 + Cách tính đường kính khi biết bán kính ? + Ta lấy bán kính nhân 2 - GV mời học sinh khác nhận xét - Học sinh nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe GV củng cố cho HS cách tính đường kính hình tròn từ bán kính cho trước và ngược lại. Bài 3: > < = - HS làm bài cá nhân, 1HS làm bảng
- a. 72 833 ..72921 lớp. 53 291 ..53921 -HS nêu cách so sánh từng trường hợp b. 10362 + 27384 ..27384 + 10362 + Hai vế có các số hạng giống nhau c. 52345 - 18349 ..26374 + 3648 nhưng thay đổi vị trí d. 23781 + 23781 .. 23781 x 2 * .tổng không thay đổi Bài 4: - HS làm bài cá nhân, 1HS làm bảng a. Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: lớp. 9899; 73 812; 20 788; 27 890; 8467 Đáp án: b. Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: a. Các số sau theo thứ tự tăng dần là: 37 194; 68 006; 37 941; 60 008; 3719 8467; 9899; 20 788; 27 890; 73 812 - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài b. Các số sau theo thứ tự giảm dần là: 68 006; 60 008; 37 914; 37 194; 3791 2. Hoạt động nối tiếp - Học sinh khác nhận xét - Nhận xét tiết học. - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì ? - Học sinh trả lời: Biết được hình tròn, tâm, đường kính, bán kính Công nghệ Bài 8: Làm đồ dùng học tập I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- - Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. - Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia chơi khởi động - GV đưa ra các bước làm thước kẻ, sau đó yêu cầu HS sắp xếp lại cho đúng. Ai sắp xếp nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng - HS trả lời Bước 1 Chia vạch trên thước Bước 2 Tạo hình của thước Bước 1 Tạo hình của thước Bước 2 Tạo khung thước
- Bước 3 Hoàn thiện sản phẩm Bước 3 Chia vạch trên thước Bước 4 Tạo khung thước Bước 4 Hoàn thiện sản phẩm - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Mục tiêu: Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Trưng bày sản phẩm - GV HD HS tổ chức hoạt động trưng bày và + HS trưng bày sản phẩm theo giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình nhóm như ở tiết 2 + Đại diện nhóm giới thiệu về sản phẩm của mình - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS đánh giá (làm việc nhóm đôi) - GV YC HS cùng bạn lập bảng và đánh giá sản - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn phẩm theo mẫu gợi ý dưới đây thành bảng đánh giá sản phẩm theo yêu cầu - Đại diện nhóm báo cáo. HS nhận xét. - GV đánh giá chung về sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm có sản phẩm đúng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đảm bảo các tiêu chí trên Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm - GV YC HS vẽ hình trang trí thước kẻ (tham
- khảo hình 9) - HS thực hành trong nhóm đôi - GV gợi ý thêm cho HS cùng bạn sử dụng những chiếc thước kẻ thủ công để đo một số đồ dùng học tập khác rồi so sánh kết quả với nhau, và so sánh với kết quả đo từ một chiếc thước kẻ - HS tiến hành đo và so sánh kết thật quả - GV Mời một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV mời nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp HS phát triển các năng lực giao tiếp thông qua việc thuyết trình sản phẩm + Giúp HS đánh giá được sản phẩm thủ công được tạo ra - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Đánh giá-chia sẻ - Gv lập ban chấm sản phẩm bao gồm: giáo viên, lớp trưởng và ba bạn tổ trưởng - Ban chấm quan sát, chọn lựa các sản phẩm đẹp nhất dựa vào các tiêu chí - GV cho HS tập thuyết trình trong nhóm (thời gian 5p) - HS tập thuyết trình trong nhóm - GV Mời một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình - GV mời nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - Ban chấm sẽ theo dõi và chấm điểm cho từng
- nhóm 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Giúp HS vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào việc sang tạo thêm một số kiểu dáng thước kẻ từ các loại vật liệu khác nhau + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Các em hãy - HS lắng nghe, về nhà thực hiện lựa chọn vật liệu phù hợp để làm thêm một số thước kẻ có kiểu dáng khác nhau theo các bước đã học trên lớp và chia sẻ với các bạn (theo gợi ý sau) - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Luyện Tiếng việt Luyện tập: so sánh. I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm chắc về biện pháp tu từ so sánh (các kiểu so sánh, các cách so sánh). - HS tìm được các sự vật được so sánh; phân biệt được kiểu so sánh (so sánh hơn kém, so sánh ngang bằng) và phép so sánh (so sánh sự vật với sự vật; so sánh âm thanh với âm thanh; so sánh hoạt động với hoạt động) - Vận dụng đặt câu có hình ảnh so sánh phù hợp. 2. Năng lực chung

