Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_khoi_3_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Khối 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20 : Từ ngày 15/1 đến 19/1: Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Hội diễn văn nghệ về chủ bộ đồ HĐTN đề Mùa xuân trên quê Toán Các số trong phạm vi 100 000 ( t) dùng Toán hương 3 Tiếng Bài đọc 3: Chợ nổi Cà Mau. Tranh LTV Luyện tập về so sánh 2 Việt sgk Bài đọc 3: Chợ nổi Cà Mau. Luyện tập: Đọc, viết các số trong phạm Tiếng LT về so sánh.Từ chỉ đặc L.Toán vi 10 000 Việt điểm. Các số trong phạm vi 100 bảng Toán 000 con Tiếng Bài viết 3:( Nhớ -viết) Trên hồ Ba Tranh GDTC GV chuyên trách dạy Việt Bể SGK Tiếng Trao đổi: Em đọc sách báo. 1 số tờ GDTC GV chuyên trách dạy 3 Việt báo Tiếng GV chuyên trách dạy Toán Các số trong phạm vi 100 000 ( TT) Anh Tiếng GV chuyên trách dạy Anh HĐNG Công Bài 6. An toàn với môi trường công Tranh GVCT dạy LL nghệ nghệ trong gia đình (T1) sgk Các số trong phạm vi 100 Tin học GV chuyên trách dạy 4 Toán 000 ( TT) Bài 6: Em tích cực hoàn Tranh Sách Đạo đức ĐTV Đọc cá nhân thành nhiệm vụ sgk truyện Mua sắm tiết kiệm Tranh HĐTN sgk Tiếng Bài đọc 4: Sự tích thành Cổ Tranh Âm Việt Loa. sgk nhạc GV chuyên trách dạy Bài đọc 4: Sự tích thành Cổ Tiếng Mĩ 5 Loa. LT về so sánh, Dấu GV chuyên trách dạy Việt thuật ngoặc kép. Bài 16: Sử dụng hợp lý Tranh Tiếng TNXH GV chuyên trách dạy thực vật và động vật sgk Anh Tiếng GV chuyên trách dạy Anh So sánh các số trong phạm vi 100 000 Tranh Toán sgk Tiếng Góc sáng tạo: Đố vui về cảnh đẹp. Tranh Việt sgk 6 Bài 16: Sử dụng hợp lý thực vật và Tranh TNXH động vật sgk HĐTN Ý nghĩa ba chiếc hộp 1
- Tuần20 Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2024 Phần 1: Chào cờ . . Phần 2 Hoạt động trải nghiệm Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân trên quê hương I. Yêu cầu cần đạt: - HS được trải nghiệm không khí đón xuân qua hội diễn văn nghệ về chủ đề: mùa xuân trên quê hương do nhà trường tổ chức. - HS tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ và nhiệt tình cổ vũ các bạn biểu diễn. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. * Tổ chức cho học sinh biểu diễn các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị trước về chủ đề Mùa xuân trên quê hương: - Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, nhảy,... về chủ đề mùa xuân đến từ các học sinh - GV mời một số học sinh chia sẻ - HS chia sẻ những cảm xúc của mình về chủ đề mùa xuân. + Em cảm thấy như thế nào khi mùa - Rất vui, hào hứng... xuân đến? + Khi mùa xuân đến cảnh vật và - Không khí trở nên ấm áp, cây cối không khí thay đổi như thế nào? đâm chồi, nảy lộc như được khoác một tấm áo mới... 2
- + Khi mùa xuân đến con người - Con người thường tổ chức lễ hội, thường làm gì? Tại sao? trồng cây vào mùa xuân bởi lúc này thời tiết thuận lợi cho cây phát triển và mùa xuân là mùa khởi đầu của một năm mới, nên con người thường tổ chức lễ hội vào mùa xuân để cầu mong một năm mới mưa thuận gió - GV nhận xét, bổ sung hòa... + Mùa xuân ở quê em có những hoạt - Có lễ hội Đình, Chùa... động gì? + Em có thích mùa xuân không? Tại - Hs trả lời sao? - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên - HS lắng nghe dương HS ------------------------------------------------------------------- Tiếng việt Bài đọc 3: Chợ nổi Cà Mau( 2T) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhhọc sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương : chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết,khóm,... - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê 3
- Nam bộ của tác giả. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác (cùng các bạn thảo luận nhóm). 4
- - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phân tích, cảm nhận các chi tiết tả cảnh sinh hoạt, nghệ thuật sử dụng các từ láy, các từ chỉ màu sắc trong bài). 3. Phẩm chất. - PC yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV dùng video cho HS quan sát và tìm hiểu - HS quan video. về chợ nổi Cà mau. + GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động + HS Cùng trao đổi vơi GV về trên chợ nổi. những gì em em qua quan sát video. + Nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương: chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước, cầm lòng,......Ngắt nghỉ hơi đúng. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết, khóm,... + Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui tươi - Hs lắng nghe. thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh động, khác lạ của chợ nổi vùng sông nước Cà Mau. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi tả, 5
- gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tinh tươm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím của cà;... + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh lên, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. sóng nước, cầm lòng. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: + Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn ghẽ, - 2-3 HS đọc câu. / tươi tắn / và tinh tươm.// + Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi cái cảm giác như gặp được những khu vườn, / rẫy - HS đọc từ ngữ: khóm, / rẫy mía miên man dọc triền sông Trẹm + Chợ nổi: chợ họp trên sông, quê mình.// hàng hóa bày bán trên thuyền. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ + Ghe: thuyền gỗ có mui. + Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long. + Khóm: dứa. + Xanh riết: xanh đậm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu * Hoạt động 2: Đọc hiểu. hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Chợ nổi Cà Mau họp lúc + Câu 1: Chợ nổi Cà Mau họp vào lúc nào, ở bình minh lên; chợ họp trên đâu? sông. + Chợ họp trên mặt sông; hàng + Câu 2: Chợ nổi có gì khác lạ so với chợ trên trăm chiếc ghe to nhỏ đậu sát 6
- đất liền? với nhau thành chợ; chợ chỉ tập trung bán buôn rau, trái miệt vườn; người bán treo hàng hoá vào nhánh cây, buộc ở đầu ghe để mọi người biết ghe mình bán gì. + Hàng trăm chiếc ghe to, nhỏ đậu sát vào nhau thành một + Câu 3: Tìm những hình ảnh diễn tả cảnh sinh dãy dài; người bán người mua hoạt tấp nập ở chợ nổi? trùng trình trên sóng nước; chủ ghe tất bật bày biện hàng hoá; rất nhiều rau trái sắc màu tươi tắn được bày bán: chôm chôm đỏ au; khóm, xoài vàng ươm; cóc, ổi xanh riết; cà tím;... + Cảm giác như đang đứng giữa những khu vườn, những rẫy khóm, rẫy mía miên man + Câu 4: Chợ nổi gợi cho tác giả cảm giác gì? dọc triền sông Trẹm quê mình - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. - HS đọc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2. + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam bộ của tác giả. - Cách tiến hành: 1. Tác giả đã so sánh những nhánh cây treo 7
- rau, trái trên thuyền với sự vật nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài; hướng dẫn HS làm bài: - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 +Thảo luận nhóm đôi, sau đó hoàn thiện bảng so sánh trong - GV mời đại diện nhóm trình bày. VBT: - Đại diện nhóm trình bày: “Những nhánh cây treo rau, trái (sự vật 1) được so sánh với “tiếng chào mời không lời” (sự vật 2). Sự vật 1 Từ so Sự vật sánh 2 Những là tiếng nhánh cây chào treo rau, mời trái không lời - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để diễn tả sự phong phú, hấp dẫn của rau, trái được bày bán ở chợ nổi? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT: Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp dẫn - HS thảo luận nhóm (4 – 5 của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà Mau. HS) – ghi kết quả vào VBT. – HS đại diện nhóm trình bày - GV mời nhóm trình bày. kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: 8
- hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, tinh tươm, màu đỏ au (chôm chôm), vàng ươm (khóm, xoài), xanh riết (cóc, ổi), tim (cà)...; như gặp được những khu vườn, những - GV tổ chức cho HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV nêu câu hỏi: chợ quê em thường bày bán + Trả lời các câu hỏi. những loại rau, trái gì? + Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------------------------------ Toán Bài 62: Các số trong phạm vi 100 000 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. 9
- - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên mười nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy - học -Tranh , bảng con III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”. - HS tham gia trò chơi - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + 1 HS đọc một số bất kì trong phạm vi 10 - HS chơi trò chơi ôn lại nhận biết, 000. HS dưới lớp viết nhanh số đó ra bảng đọc, viết các số trong phạm vi con... 10000. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. + Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số trên mười nghìn. 10
- + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: 1. Hình thành các số tròn mười nghìn: - YCHS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 - HS lấy ra từ bộ đồ dùng 1 thanh 10 nghìn và nói: Có mười nghìn khối lập phương nghìn và nói: Có mười nghìn khối hay 1 chục nghìn khối lập phương 14. phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết số 10 000 tương ứng. - 1 chục nghìn bằng mấy nghìn? - YCHS viết bảng con số 10 000 tương ứng. - 1 chục nghìn = 10 000. - YC HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và nói - HS viết bảng con: 10 000 số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục nghìn, 3 chục nghìn, ..., 10 chục nghìn. - HS lấy các thanh 10 nghìn, đếm và nói số lượng: 1 chục nghìn, 2 chục nghi, 3 chục nghìn, ..., 10 chục nghìn. => GV giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. - YCHS viết bảng con các số tương ứng: 10 000, 20 000, ..., 90 000, 100 000. => GV chốt lại cách đếm, cách đọc và viết các số, chú ý giới thiệu số 100 000, cách đọc, cách viết, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn. - HS viết các số tương ứng: 10 000, - Em có nhận xét gì về các số 10 000, 20 000, ..., 90 000, 100 000. 20 000, 30 000, ..., 100 000. - Các số 10 000, 20 000, 30 000, ..., - GV lưu ý HS khi đọc, viết các số nhiều chữ 100 000 đều là các số tròn mười số, chú ý đến số chữ số để không nhầm lẫn. nghìn (tròn chục nghìn). Chẳng hạn, 1 chục nghìn là số có năm chữ 11
- số, trong đó có bốn chữ số 0, 1 trăm nghìn là số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. 2. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm vi 100 000. - YC HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 tấm thẻ - HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn, 3 1 nghìn. tấm thẻ 1 nghìn GV giới thiệu số 23 000 và hướng dẫn cách đọc, cách viết số. - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết và đọc số đó. - YCHS viết bảng con. Tương tự đối với số 35 000. - HS viết vào bảng con. + Đọc: Hai mươi ba nghìn. + Viết: 23 000. GV giới thiệu số 35 000 và hướng dẫn cách đọc, cách viết số. - YCHS quan sát hình vẽ để xác định chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị rồi viết và đọc số đó. - YCHS viết bảng con. - HS viết vào bảng con. + Đọc: Ba mươi lăm nghìn. + Viết: 35 000. 12
- - Yêu cầu HS lấy trong bộ đồ dùng ra để có - HS thực hiện theo yêu cầu. một vài số tròn nghìn khác trong phạm vi 100 000, chẳng hạn: 84 000; 69 000 - YCHS lấy thêm ví dụ về các số tròn nghìn - HS viết vào bảng con. khác. Lớp viết vào bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? a) Làm bảng con Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi - 1 HS đọc đề bài. mốt nghìn, tám mươi lăm nghìn, ba mươi chín nghìn, hai mươi tư nghìn, một trăm + Mười hai nghìn: 12 000 nghìn. + Năm mươi mốt nghìn: 51 000 + Tám mươi lăm nghìn: 85 000 - Yêu cầu HS viết các số vào bảng con + Ba mươi chín nghìn: 39 000 + Hai mươi tư nghìn: 24 000 - GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên + Một trăn nghìn: 100 000 dương. b) Hoàn thành bài vào vở - 1 HS đọc đề bài. Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000, 45 000, 88 000, 91 000 72 000: Bảy mươi hai nghìn - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở. 14 000: Mười bốn nghìn 36 000: Ba mươi sáu nghìn 45 000: Bốn mươi lăm nghì 88 000: Tám mươi tám nghìn 91 000: Chín mươi mốt nghìn - GV Nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: 13
- Bài 2: Số - YCHS quan sát tia số? - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn hs làm ô đầu tiên. Sau đó tổ - HS dưới lớp vừa cổ vũ vừa làm chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. Cả lớp trọng tài để đánh giá đội nào đúng chia thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 5 bạn nối và nhanh nhất thì chiến thắng. tiếp nhau điền số thích hợp thay cho ô ☐. Kết quả: - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán Các số trong phạm vi 100 000 (tiếp) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. 14
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.Đồ dùng dạy học - SGK , VBT, bộ đồ dùng Toán 3 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi (Tôi là ai? Là ai?)để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Tôi gồm 3 nghìn 6 chục. Vậy tôi là ai? + 3060 + Câu 2: Tôi gồm 2 nghìn 8 đơn vị. Vậy tôi là ai? + 2008 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. =>Vậy đây (63 060) là ai? Có đặc điểm gì? thì - Các số trong phạm vi 100 000 chúng ta cùng vào bài học hôm nay. GB 2.Hình thành kiến thức: -Mục tiêu: +Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. +Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn mười nghìn. -Cách tiến hành: HĐ. Hình thành các số tròn 10 000 (Làm việc -HS quan sát và thực hiện theo nhóm 2) cặp. -GV cho HS lấy bộ đồ dùng tìm các thanh có giá - HS lấy 1 thanh mười nghìn và 15
- trị tương ứng. nói: Có mười nghìn khối lập phương hay 1 chục nghìn khối lập phương, viết là 10 000 tương ứng. - Tương tự HS lấy các thanh chục nghìn đếm, nói 2 chục nghìn, 3 chục nghìn,...10 chục nghìn. -HS lần lượt viết các số 10 000; 20 000; 30 000; 100 000. -Giới thiệu 10 chục nghìn là một trăm nghìn. 10 chục nghìn = 100 000 => Chốt: Cách đếm, đọc, viết số tròn chục nghìn. -HS đọc các số 10 000; 20 000; Chú ý giới thiệu số 100 000 cách đọc, viết 10 30 000;.....,100 000. chục nghìn = 100 000. - GVKL: Các số 10 000; 20 000; 30 000;.....;100 000 là các số tròn mười nghìn và ghi bảng. - Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số trên? - VD: số 10 000 có năm chữ số, - GVKL: Dãy số tròn chục nghìn có 5 chữ số có trong đó có bốn chữ số 0, số 1 đặc điểm tận cùng là 4 chữ số 0. trăm nghìn là số có sáu chữ số, trong đó có năm chữ số 0. *Mở rộng: 2 số tròn chục nghìn liền nhau hơn - HS nêu 10 000 kém nhau bao nhiêu đơn vị? HĐ. Hình thành các số tròn nghìn trong phạm vi 100 000(Làm việc nhóm 2) -HS quan sát và thực hiện. -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm - HS lấy 2 thanh mười nghìn và thẻ 1 nghìn 3 thanh 1 nghìn và nói: 2 chục nghìn khối lập phương 3 nghìn khối lập phương, viết là 23 000 tương ứng. - HS nhận xét: số 23 000 có -GV giới thiệu số 23000 và nêu cách đọc, viết năm chữ số, trong đó có ba chữ Đọc là: Hai mươi ba nghìn số 0. Viết là 23 000 -Số 35 000 có năm chữ số, trong -Tương tự với số 35 000, GV cho HS nêu cách đó có ba chữ số 0. 16
- đọc , viết số. Đọc là: Ba mươi lăm nghìn Viết là 35 000 -HS làm việc cá nhân: -GV cho HS lấy thêm vài số tròn nghìn khác có Ví dụ: 62 000; 18 000;... năm chữ số. -HS đọc và viết số vào bảng. HS nối tiếp nêu kết quả. -GV cho HS nhận xét. => Chốt: Cách viết, đọc số tròn chục nghìn; tròn nghìn số có năm chữ số, lưu ý số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) a)Viết các số sau: mười hai nghìn, năm mươi mốt -HS nêu yêu cầu và thực hành nghìn, tám mươi lăm nghìn,ba mươi chín nghìn, viết số: 2 HS lên bảng, cả lớp hai mươi tư nghìn, một trăm nghìn. làm bảng. -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. - HS lấy thêm => Chốt: Cách viết tròn nghìn số có năm chữ số, (VD: 42 000, 28 000,...) đặc biệt số 1 trăm nghìn có 6 chữ số. b)Đọc các số sau: 72 000, 14 000, 36 000,45 000, 88 000, 91 000. -GV cho HS làm vào vở viết -HS nêu yêu cầu -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. - HS ghi lại cách đọc vào vở => Chốt: Cách đọc số có năm chữ số là số tròn - HS lần lượt đọc số và nhận xét nghìn cách đọc số. Bài 2. (Làm việc nhóm 2) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS : đếm, đọc và nêu các số còn thiếu trong ô trống trên tia số -1HS đọc yêu cầu bài tập a) Số tròn chục nghìn - HS làm theo cặp : đếm, đọc và b) Số tròn nghìn có 5 chữ số nêu các số còn thiếu trong ô - Gọi đại diện HS trả lời và nêu cách làm trống trên tia số. - Đại diện HS trả lời và nêu cách làm.KQ số cần điền là => Chốt: Đếm theo số tròn chục nghìn, tròn a)10 000; 20 000; 60 000; nghìn để điền được các số vào ô trống trên tia số. 70 000; 80 000; .100 000 17
- Mỗi số tương ứng với 1 tia số. b)52 000; 55 000; 56 000; Bài 3. (Làm việc cá nhân) 58 000, ; 60 0000. -Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập phương(theo mẫu) -GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm -1HS đọc yêu cầu bài tập thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ chục và 3 tấm thẻ1 đơn vị. -HS nhận xét cách viết: 23 153 -GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 -Đọc số: Hai mươi ba nghìn một trăm năm mươi ba -GV cho HS làm phần a, b vào vở - Tương tự HS có thể lấy thêm -YC HS nêu kết quả và nhận xét ví dụ ( 45 624;...) a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi - 2 HS lên bảng, lớp làm vở hai - HS nêu kết quả và nhận xét b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi tư => Chốt: Cách viết, đọc số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. Bài 4. a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai trăm ba mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm tám mươi mốt, (Làm việc cá nhân) -GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng - Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự. -HS nêu yêu cầu và thực hành - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. viết số. =>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong phạm vi 100 000. -2 HS lên bảng, cả lớp làm vở b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21 432, - HS lấy thêm VD. 68 331. (Làm việc nhóm 2) -GV cho HS làm theo cặp -HS nêu yêu cầu -GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét. =>Chốt: Cách đọc số có năm chữ số trong phạm - HS làm theo cặp vi 100 000. - HS lần lượt đọc số, bổ sung Bài 5: (Làm việc cá nhân) và nhận xét cách đọc số Thực hiện( theo mẫu) -GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọc số (63 192) 18
- - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. -HS nêu yêu cầu =>Chốt: - HS làm việc cá nhân trong vở Cách viết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu ý bài tập trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn(hoặc -HS báo cáo kết quả. nghìn, trăm, chục, đơn vị) -Lưu ý trường hợp: 90 801; 11 030;... 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6: GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính kết quả giới thiệu tốt sẽ được nhanh kết quả và giới thiệu hay: khen, thưởng. Lưu ý đọc thông tin: Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy Hà -Sân vận động Hàng Đẫy Hà Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Nội sức chứa(22 580: Hai mươi Chí Minh.( Đọc các thông tin có trong hình ảnh) hai nghìn năm trăm tám mươi người; được thành lập năm 1958( một nghìn chín trăm năm mươi tám) -Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Chí Minh có sức chứa 25 000 người. => Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội thể thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập thể thao. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 3. Củng cố: - HS chia sẻ thông tin học được - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? trong bài học hôm nay. - Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những tình huống nào? ---------------------------------------------------------------- 19
- Luyện Tiếng Việt Luyện tập về so sánh I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về biện pháp so sánh, các kiểu so sánh, tác dụng của việc sử dụng biện pháp so sánh - Vận dụng các kiểu so sánh đã học để xác định được các hình ảnh so sánh. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh, sử dụng câu so sánh khi viết văn 2. Năng lực chung. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Tạo không khí sôi động, hào hứng cho HS - HS nghe phổ biến luật chơi. (Bắn tên) - Cho lớp chơi trò chơi “ Bắn tên” trả lời - HS tham gia chơi. các câu hỏi liên quan so sánh Luật chơi: HS quản hô: “Bắn tên bắn tên” và cả lớp sẽ HS hỏi – HS khác trả lời đáp lại: “tên gì, tên gì” Chẳng hạn: - Có mấy kiểu so sánh? - Hai kiểu so sánh: so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém. - Khi nào ta so sánh 2 sự vật với nhau ? - Khi 2 sự vật có đặc điểm gì đó giống nhau.( Có nét tương đồng) - Nêu các từ so sánh thường được dùng. - HS nêu: như, là, tựa, tự như, giống như, hệt như,... - Muốn nhận biết hai kiểu so sánh này ta - Dựa vào từ so sánh cần dựa vào đâu? - Đặt một câu có dùng cách so sánh âm HS đặt được nhiều câu văn thanh với âm thanh. - Nhận xét, tuyên dương. Chốt : Khi 2 sự vật có điểm giống nhau thì ta so sánh chúng với nhau. So sánh giúp cho sự vật sinh động hơn; câu văn, đoạn văn hay hơn - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu hỏi hay, câu trả lời chính xác, ngắn gọn, dễ hiểu giới thiệu bài 20

