Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_35_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 35: Từ ngày 13/5 đến 17/5 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ dùng Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng HĐTN Chuẩn bị lễ Tổng kết năm học Ôn tập cuối năm VBT 2 T.Việt Ôn tập cuối năm VBT T.Việt Ôn tập về một số yếu tố thống Toán kê xác suất GDTC GV chuyên trách dạy Tin GVCT dạy GDTC GV chuyên trách dạy L.Toán Luyện tập chung Bảng phụ 3 Tiếng Anh GV chuyên trách dạy CN Ôn tập Tiếng Anh Ôn tập GV chuyên trách dạy L.TV Sách truyện HĐNGLL GVCT dạy ĐTV Đọc cá nhân Ôn tập cuối năm VBT Bảng phụ Ôn tập chung 4 T.Việt Toán Ôn tập cuối năm VBT T.Việt TNXH Ôn tập cuối học kì II Ôn tập về một số yếu tố thống kê Bảng phụ Kiểm tra Toán xác suất Đ.đức Ôn tập cuối năm VBT T.Việt Âm nhạc GV chuyên trách dạy Ôn tập cuối năm VBT 5 T.Việt Mĩ thuật GV chuyên trách dạy Ôn tập chung Bảng phụ Toán Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Tranh sgk HĐTN An toàn trong lao Tiếng Anh GV chuyên trách dạy động Toán KTĐK HKII 1
- T. Việt Tổng kết Kiểm tra cuối học kì II 6 TNXH Vệ sinh trường lớp HĐTN Tuần 35 Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Chuẩn bị lễ tổng kết năm học I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh biết được các hoạt động cần chuẩn bị cho Lễ tổng kết năm học. - Nắm được những lưu ý đảm bảo an toàn cho kì nghỉ hè. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. - GV Tổng phụ trách Đội phổ biến - HS lắng nghe và ghi nhớ. những hoạt động mà các lớp cần chuẩn bị cho Lễ tổng kết năm học. - Để chuẩn bị cho Lễ tổng kết năm học - HS trả lời em cần chuẩn bị những gì? - HS lắng nghe và tiếp thu - GV phổ biến những lưu ý quan trọng để đảm bảo an toàn khi tham gia các hoạt động vui chơi trong kì nghỉ hè. Đặc biệt cần chú ý đảm bảo an toàn trong các hoạt động bơi lội, tắm biển, leo núi, - Gv hỏi: Để có một kì nghỉ hè an toàn - HS trả lời. em cần lưu ý những gì? - Qua tiết học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia s thông tin học được trong bài điều gì? học hôm nay. 2
- - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS .......................................................................................................... Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (t1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. - Tìm và đặt được câu với từ đồng nghĩa. Chọn được từ có nghĩa trái ngược với từ đã cho để hoàn thành một số thành ngữ, tục ngữ - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc, phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng - SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3
- 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - HS chơi trò chơi hơn + GV chiếu các bức tranh về các bài đọc đã học HS nhìn tranh nói tên bài tập đọc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. - Tìm và đặt được câu với từ đồng nghĩa. Chọn được từ có nghĩa trái ngược với từ đã cho để hoàn thành một số thành ngữ, tục ngữ - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập - Hs lắng nghe. đọc có độ dài khoảng 75 – 80 Tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút. Biết - HS lắng nghe cách đọc. ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ cần - HS lắng nghe. thuộc trong SGK Tiếng Việt 3, tập hai: Trên hồ Ba Bể, Sông quê, Nhớ Việt Bắc, Một mái nhà chung, Cu-ba tươi đẹp 4
- Cách kiểm tra: - HS đọc bài. + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - Khoảng 30% HS của lớp thực hoặc đọc thuộc lòng, kèm câu hỏi đọc hiểu. hiện đọc + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải - 2-3 HS đọc câu. đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu. + GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Tìm và đặt được câu với từ đồng nghĩa. + Chọn được từ có nghĩa trái ngược với từ đã cho để hoàn thành một số thành ngữ, tục ngữ + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm từ có nghĩa giống nhau (BT2) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài tập cá nhân - HS làm BT 2 trong SGK – chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. - YC HS làm bài vào vở BT. - Đại diện các nhóm nhận xét. - YC HS báo cáo kết quả. Đáp án - HS trình bày kết quả: a) đất nước, nước, nước nhà, Tổ quốc, non sông, giang sơn b) yêu đẩu: yêu, yêu quý, yêu mến, yêu thương, thương yêu, thân yêu. c) chăm chỉ: chăm, siêng năng, - GV mời các HS khác nhận xét. cần cù, cần mẫn,... - GV nhận xét tuyên dương. 2. Chọn từ có nghĩa trái ngược với từ đã cho để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ (BT 3) 5
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ hoàn thành bài. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình a) Trên kính dưới nhường. - GV mời HS trình bày. b) Hẹp nhà rộng bụng - GV mời HS khác nhận xét. c) Tuổi nhỏ chỉ lớn, - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số từ: d) Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + GV cho cả lớp 1 nghe bài hát: - HS hát cùng - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn + Trả lời các câu hỏi. ào gây rối,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Tiếng Việt Ôn tập cuối năm (t2) 6
- I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. + Đọc hiểu bài Tết Bun-pi-may, hoàn thành các bài tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc, phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng - SGK . III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: 7
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh - HS chơi trò chơi hơn + GV chiếu các bức tranh về các bài đọc đã học HS nhìn tranh nói tên bài tập đọc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng (HTL) của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 80 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong học kì II. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Tiếp tục kiểm tra HS đọc thông các đoạn - Hs lắng nghe. hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 75 – 80 Tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ - HS lắng nghe cách đọc. đọc khoảng 80 tiếng/phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - HS lắng nghe. - Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc trong SGK Tiếng Việt 3, tập hai: Trên hồ Ba Bể, Sông quê, Nhớ Việt Bắc, Một mái nhà chung, Cu-ba tươi đẹp - HS đọc bài. Cách kiểm tra: - Khoảng 30% HS của lớp thực hiện + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm câu hỏi đọc - 2-3 HS đọc câu. hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu. + GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập 8
- - Mục tiêu: - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai - Đọc hiểu bài Tết Bun-pi-may, hoàn thành các bài tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Hs quan sát. - Yêu cầu HS quan sát tranh và nói những + Một nhóm người rất đông, ăn mặc điều các em thấy trên 2 bức tranh. đẹp, té nước vào nhau, cười vui v ; một em nhỏ tưới nước tắm cho tượng Phật. - - GV dẫn dắt vào bài. + Đó là những hình ảnh về Tết ở nước bạn Lào. Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về phong tục đón năm mới tốt đẹp của người dân Lào anh em. HS lắng nghe cách đọc. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - 1 HS đọc toàn bài. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS quan sát - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) 9
- + Đoạn 1: Từ đầu đến gặp nhiều may mắn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hạnh phúc + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Lào,may, tru phiền, cầu phúc - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu: Bun – pi – may/ là tết năm mới/ của người Lào.// Đến Lào/ vào dịp Tết,/ bạn sẽ được té - HS luyện đọc theo nhóm 3. nước cầu may.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 3: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Bun-pi-may. trả lời đầy đủ câu. + Vì người Lào cho rằng nước gột + Câu 1: Tết năm mới của người Lào được rửa hết mọi ưu phiền, bệnh tật và gọi là gì? đem đến một năm mới mạnh kho , + Câu 2: Vì sao người dân Lào có tục lệ té an lành và hạnh phúc. Trong những nước cho nhau vào đầu năm mới? ngày Tết, ai được té nước nhiều sẽ gặp nhiều may mắn + Người Lào buộc những sợi chỉ màu lên cổ tay khách để chúc khách + Câu 3: Người dân Lào buộc chỉ cổ tay cho mạnh kho , hạnh phúc. khách để làm gì? + Các tục lệ trên thể hiện đức tính + Câu 4: Các tục lệ té nước, buộc chỉ cổ tay nhân hậu của người Lào.(a) thể hiện đức tính gì của người dân Lào. Chọn đáp án đúng? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV mời HS nêu nội dung bài. nghĩ của mình. 10
- - GV Chốt: Giới thiệu về Tết cổ truyền và các phong tục ngày Tết của người Lào. * Hoạt động 4: Luyện tập 1. Chọn dấu câu thích hợp với ô trống: Dấu chấm hay dấu phẩy - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài trong VBT - GV giao nhiệm vụ cả lớp làm bài vào VBT - HS trình bày: - GV mời HS trình bày. Tết Bun-pi-may diễn ra vào giữa tháng 4 dương lịch hằng năm, khi bầu trời xanh cao, các dòng sông lớn dồi dào nước tượng trưng cho một năm mới nhiều lộc. Người dân đón Tết trong ba ngày. Ngày đầu, người ta quét dọn nhà cửa, chuẩn bị nước thơm và hoa. Ngày thứ hai là giao thời giữa năm cũ và năm mới. Hội bắt đầu vào ngày cuối với nhiều hoạt - GV mời các HS nhận xét. động tưng bừng khắp nơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 11
- - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh ngày Tết cổ truyền của Việt Nam. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi ngày Tết của Việt Nam và Lào có gì khác nhau? + Em thích nhất phong tục nào? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. không ồn ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. .......................................................................................................... Toán Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố cách kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - SGK 12
- - Một số th giống nhau có hình con vật như trong BT4. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Giúp HS ôn lại các kiến thức về thống kê và xác suất. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi:” Nhiệm vụ bí mật” - HS tham gia trò chơi + GV phổ biến luật chơi: HS nhặt ngẫu nhiênmột HS lắng nghe tờ giấy hoặc một phong bì ghi nhiệm vụ bí mật. HS mở nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một vài bạn khác trả lời. + Câu 1: Khi đếm số lượng, chúng ta thường + Trả lời: dùng cách nào để ghi lại kết quả? ? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống của con người không? + Câu 2: Bảng số liệu thóng kê cho chúng ta biết + Trả lời điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Ôn tập, củng cố cách kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; bảng số liệu thống kê; mô tả được các khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi ngẫu nhiên đơn giản. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc nhóm 2) -GV cho HS quan sát bảng ghi kết quả kiểm đếm + HS quan sát và trả lời câu hỏi. từng loại đồ uống giải khát đã bán trong ngày của một của hàng - Cửa hàng đã bán được bao nhiêu cốc nước mía? + HS trả lời - Đồ uống loại nào cửa hàng đã bán được 11 cốc - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. 13
- - GV nhận xét, tuyên dương. ? Theo con kiểm đếm có cần thiết cho cuộc sống + HS nêu ý kiến của con người không? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) a.Quan sát biểu đồ tranh nói cho các bạn nghe - 1 HS nêu đề bài. thông tin em biết được từ biểu đồ - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của bài toán. - HS chia nhóm 4 nói cho các bạn nghe thông tin mình biết được từ biểu đồ b.GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời câu -HS quan sát biểu đồ và trả lời hỏi: câu hỏi + Cửa hàng đã bán được bao nhiêu thùng sơn màu + Cửa hàng đã bán được 18 trắng? thùng sơn màu trắng. + Cửa hàng đã bán được 9 thùng sơn màu gì? + Cửa hàng đã bán được 9 thùng sơn màu đỏ. + Cửa hàng đã bán được số lượng thùng sơn bằng + Cửa hàng đã bán được số nhau ở những màu nào? lượng thùng sơn màu xanh và màu vàng bằng nhau là 12 thùng. + Cửa hàng đã bán được tất cả bao nhiêu thùng + Cửa hàng đã bán được tất cả sơn? 52 thùng sơn + HS khác nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát bảng số liệu và trả - GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu thống kê lời câu hỏi. số người đến khám răng tại một phòng khám nha khoa các ngày trong tuần và trả lời câu hỏi. . a. Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày + Có 7 người đến khám răng thứ Hai? trong ngày thứ Hai. b. Số người đến khám răng trong ngày Chủ nhật + Số người đến khám răng trong 14
- nhiều hơn trong ngày thứ Hai là bao nhiêu người? ngày Chủ nhật nhiều hơn trong ngày thứ Hai là 7 người. c. Ngày nào chỉ có 2 người đến khám răng? +Thứ Năm chỉ có 2 người đến khám răng. d.Có bao nhiêu người đến khám răng trong ngày + Có 45 người đến khám răng cả tuần? trong ngày cả tuần. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - HS quan sát tranh và nói trên hình vẽ có những HS làm theo hướng dẫn, yêu th in hình con vật nào, nếu trộn các th và rút cầu của GV ngẫu nhiên một th , HS dự đoán xem th rút ra in hình con vật nào. Sau đó, HS sử dụng các từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả cho khả năng rút ra được chiếc th có hình chú thỏ. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố, dặn dò: ? Tên bài? Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập được kiến thức gì? ? Để nắm chắc kiến thức đó, em nhắn bạn điều - HS nêu gì? Có điều gì em cần thầy/cô chia s thêm không? Nhận xét, tuyên dương, đánh giá tiết học. ................................................................................................................... Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Buổi chiều Tin học: Giáo viên chuyên trách dạy 15
- Luyện Toán LUYỆN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm chắc cách giải các dạng toán có lời văn đã học bằng hai bước tính. - HS biết phân tích nhận dạng đúng các dạng toán đã học, vận dụng tốt kiến thức để giải và trình bày các bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực tư duy toán học, năng lực tự học và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. 2. Phẩm chất - HS chăm học, tự tin trong học tập, yêu lao động, biết ơn người lao động. II. Đồ dùng - HS : Vở ghi III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát, vận động theo nhạc bài hát: Lớp - HS thực hiện theo yêu cầu. chúng ta đoàn kết. - Một số HS hỏi- đáp trước lớp. -YCHS hỏi - đáp các kiến thức về một số dạng toán đã học ở lớp 3 và cách giải từng dạng + Muốn gấp một số lên nhiều lần toán: ta lấy số đó nhân với số lần. + Muốn giải bài toán về gấp một số lên nhiều + Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào? lần ta thực hiện phép tính chia. + Muốn giảm một số đi một số lần ta thực + Muốn so sánh số lớn gấp mấy hiện phép tính gì? lần số bé ta lấy số lớn chia cho số + Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta bé. làm thế nào? - Cần phân tích kĩ đề bài, xác định - GV nhận xét, tuyên dương HS. các dạng toán đơn cần áp dụng. - Khi giải bài toán có 2 bước tính ta cần chú ý gì? - GV nhận xét, chốt cách giải các dạng toán đã học. 2. Luyện tập Bài 1: Trong kho có 124kg thóc nếp, số thóc - HS đọc đề. tẻ gấp 3 lần số thóc nếp. Hỏi trong kho có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thóc? - H/d phân tích đề toán. - HS phân tích đề. - Để tính được số thóc trong kho ta cần phải - Cần biết số ki-lô-gam thóc tẻ và biết điều gì? thóc nếp. - Số thóc nào đã biết, số thóc nào chưa biết? - Số thóc nếp đã biết, thóc tẻ chưa biết. - Cho HS làm bài rồi h/d chữa bài. - HS tự làm trong vở. 1 HS chữa 16
- bài trên bảng. - Bước 1: Dạng gấp một số lên - Khi giải bài toán trên em đã áp dụng những nhiều lần. dạng toán nào? - Bước 2: Dạng tìm tổng. Nhận xét, chốt các bước giải bài toán dạng gấp một số lên nhiều lần và tìm tổng. GDHS biết ơn người nông dân đã vất vả làm ra thóc gạo. Bài 2: Buổi sáng cửa hàng bán được 236 - HS đọc đề bài và phân tích bài cuốn sách, số sách buổi chiều bán được giảm toán theo hướng dẫn. 4 lần so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng bao nhiêu cuốn sách? - YCHS nêu cách làm. - HS nêu: + Tìm số sách bán buổi chiều. + Tìm buổi chiều bán ít hơn buổi -YCHS làm bài vào vở . sáng bao nhiêu cuốn sách. - GV nhận xét, chữa bài. Củng cố cách giải bài - HS làm bài cá nhân. 1 HS làm toán bằng 2 bước tính ( Bước 1: áp dụng trên bảng. Nhận xét. dạng toán giảm một số đi một số lần; Bước 2: Tìm phần ít hơn) GDHS chăm đọc sách. Bài 3: Người ta xếp 800 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 4 cái. Sau đó xếp các hộp vào - 1 HS đọc đề bài. thùng, mỗi thùng 5 hộp. Hỏi có bao nhiêu thùng bánh? - HS nêu - BT cho biết gì. Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi, nêu - YCHS trao đổi nhóm đôi để cùng tìm cách cách làm giải. +Tìm số hộp (800 : 4 = 200 hộp) - Gọi HS trình bày cách làm. +Tìm số thùng (200: 5 = 40 - Nhận xét, chữa bài. thùng) - Nhận xét. - GV chốt các bước giải bài toán bằng 2 phép chia. 3. Vận dụng - HS suy nghĩ, lập đề toán theo Bài 4: Tự lập 1 bài toán giải bằng 2 phép yêu cầu, nêu các bước giải. tính, nêu các bước giải trước lớp, cho biết em áp dụng mỗi bước giải em áp dụng dạng toán nào? - YCHS trình bày. - Nhận xét. Nhắc HS chuẩn bị bài sau. ..................................................................................................... Công nghệ: 17
- Ôn tập học kì II I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu về các :sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: Hệ thống câu hỏi , bài tập III. Hoạt động dạy học - GV cho HS luyện đề sau vào giấy I. Phần trắc nghiệm (4 điểm) Em khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8): Câu 1: (0,5đ) Khi gặp các tình huống gây mất an toàn trong gia đình, chúng ta nên làm gì? A. Nhờ người lớn hỗ trợ B. Tự xử lí C. Không quan tâm D. Tự thay các đồ vật bị hỏng Câu 2: (0,5đ) Để tránh bị thương do các đồ dùng sắc nhọn, dễ vỡ, em cần: A. Học cách sử dụng dao, kéo B. Sắp xếp đồ đạc trong gia đình gọn gàng, ngăn nắp. C. Báo với người lớn khi thấy mảnh sành, sứ, thủy tinh vỡ. D. Cả A, B và C Câu 3: (0,5đ) Tình huống nào sau đây không phải tình huống nguy hiểm? A. Chơi đùa ở khu vực bếp B. Dùng dây điện nguồn bị đứt C. Cắm phích điện khi tay khô ráo D. Dùng tay kéo dây điện để rút phích điện Câu 4: (0,5đ) Bước cuối cùng để làm thành th đánh dấu trang là gì? A. Dán 2 hình vuông bằng bìa cứng lại với nhau B. Trang trí th đánh dấu trang C. Dán 2 hình vuông bằng giấy màu thủ công. 18
- D. Cắt thêm chi tiết Câu 5: (0,5đ) Cần lưu ý gì khi làm đồ dùng học tập? A. Chú ý an toàn khi sử dụng dụng cụ B. Chọn giấy màu phù hợp C. Chọn chất liệu mềm D. Chọn kích thước bút vừa tay Câu 6: (0,5đ) Biển báo trong hình dưới đây thuộc nhóm biển báo nào? A. Nhóm biển báo cấm B. Nhóm biển báo hiệu lệnh C. Nhóm biển báo nguy hiểm D. Nhóm biển báo chỉ dẫn Câu 7: (0,5đ) Quan sát những hình sau đây, biển báo nào hướng dẫn người đi bộ. Ads (0:00) Câu 8: (0,5đ) Một số việc học sinh có thể làm khi tham gia giao thông là: A. Tuân thủ đèn tín hiệu giao thông B. Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. C. Sang đường đúng chỗ có vạch k đường cho người đi bộ. D. Cả A, B, C đều đúng I. Phần tự luận (6 điểm) Câu 9: (2đ) Để phòng tránh tai nạn bỏng, ngạt khí ga trong gia đình em cần làm gì? Câu 10: (2đ) Biển báo giao thông có tác dụng như thế nào đối với người tham gia giao thông? Câu 11: (2đ) Vì sao nên làm đồ chơi từ vật liệu đã qua sử dụng? II. Tổng kết tiết học- dặn dò .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS về từ chỉ đặc điểm, tính chất, câu kiểu Ai thế nào? 19
- - HS tìm từ trái nghĩa với các từ chỉ đặc điểm, tính chất. Biết tìm từ chỉ đặc điểm. Đặt câu kiểu Ai thế nào? 2. Năng lực chung. + NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thích Tiếng Việt. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc - GDHS cách dùng từ, đặt câu chính xác. II. Đồ dùng dạy học: b Bảng phụ BT2, 3 III. Các hoạt động dạy - học: 1. Khởi động: - HS hoạt động nhóm đôi: nêu một số từ - GV yêu cầu HS HĐ nhóm đôi: nêu một ngữ chỉ đặc điểm. số từ - HS nêu trước lớp ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, - ..bộ phận thế nào? con vật, cây cối, sự vật? - HS trả lời. - Những từ chỉ đặc điểm, tính chất trả lời - HS lấy vd câu kiểu Ai thế cho nào? bộ phận nào trong câu kiểu Ai thế nào? - Câu kiểu Ai thế nào có mấy bộ phận, là những bộ phận nào? =>GV chốt: Từ chỉ đặc điểm, t/c là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính tình, phẩm chất... của sự vật. Câu kiểu Ai thế nào? có 2 bộ phận... 2: Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền vào chỗ trống từ trái nghĩa với từ cho trước: - HS đọc bài cần cù/.... ngắn/.... - HS làm bài cá nhân. tròn/.... hiền từ/.... - HS nêu miệng. to/.... gầy/.... - HS tìm thêm. - Khuyến khích HS tìm thêm từ trái nghĩa - 1 số HS đặt câu với 1 cặp khác. từ trái nghĩa đó. - HS nêu. - YCHS nhận xét xem các cặp từ trái nghĩa vừa tìm thuộc loại từ chỉ gì? =>Chốt: Các cặp từ trái nghĩa với các từ đã cho cũng chỉ đặc điểm, tính chất. Bài 2(BP): Tìm các từ chỉ đặc điểm trong 20

