Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9 : Từ ngày 04/11 đến 08/11 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng Biết quý trọng thời Một phần hai. Một HĐTN Đồng hồ Toán Bảng phụ gian phần tư. Ôn tập GHKI ( t1) Phiếu Tự Ôn tập cách viết đoạn Tiếng Việt 2 HT chọn văn Ôn tập GHKI ( t2) Phiếu Bài 8: Ôn tập chủ đề Tiếng Việt TNXH HT trường học Toán Luyện tập (tt) Một phần bảy. Một phần tám. Một phần Toán chín Ôn tập GHKI ( t3) Bảng Tiếng Ôn tập GHKI ( t5) Tiếng Việt Phiếu HT phụ Việt 3 Ôn tập GHKI ( t4) Phiếu Bài 8: Ôn tập chủ đề Tiếng Việt TNXH HT trường học Một phần ba. Một phần Bảng Toán năm. Một phần sáu phụ Tiếng Anh GV chuyên trách dạy 4 Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Mô hình GDTC GV chuyên trách dạy
- Âm nhạc GV chuyên trách dạy Màu,bìa. GDTC GV chuyên trách dạy ĐTV Đọc to nghe chung Kiểm tra đọc hiểu Bảng Đạo Quan tâm hàng xóm , Tiếng Việt phụ đức láng giềng 5 Kết quả thực hiện thời Tiếng Việt Kiểm tra viết HĐTN gian biểu Ôn lại những gì đã Toán học(T1) Tin học L.Toán Luyện tập tổng hợp GV chuyên trách dạy Công Bài 3. Sử dụng quạt Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 6 nghệ điện Kết quả thực hiện thời Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐTN Phiếu HT gian biểu Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Tổ chức chào cờ đầu tuần ------------------------------------------------------------------------ Tiếng việt
- Bài 5: Ôn tập giữa học kì I Tiết 1 I. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 65 tiếng phút, thuộc lòng các khổ hay dùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong bảng chữ cái. II. Đồ dùng dạy học: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - 20 mảnh bìa ghi 10 tên trong BT 2; mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. Một số viên nam châm, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác - GV nhận xét, khen và hỏi: + Chúng ta đã học những chủ đề nào? - HS trả lời. - GV giới thiệu ở các tuần trước các em đã được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em - Chào năm học mới. sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem - Em đã lớn. các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã - Niềm vui của em. ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các - Mái ấm gia đình, cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả lời được câu hỏi về nội dung của bài tập đọc. - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài lại các - HS lắng nghe. bài tập đọc đã học – Ghi tên bài lên bảng. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
- + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu. về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. phiếu. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự chữ cái: -GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu BT 2 trong SGK – Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ tự trong - HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ. bảng chữ cái. - HS làm việc cá nhân (tự đọc đề và hoàn thành BT). - GV gắn các tên riêng thành 2 cột, - 2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp mỗi cột 10 tênkho theo trật tự. Hs lên sức (HS trong tổ nhóm tiếp nối nhau lên Sắp xếp các tên riêng theo chúng thứ bảng, gắn các tên riêng theo đúng TT trong tự trong bảng chữ cái. bảng chữ cái). GV – Lớp nhận xét - tuyên dương. Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên, Nam, Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng 3. Vận dụng. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau. -------------------------------------------------------------- Tiếng việt Bài 5: Ôn tập giữa học kì i Tiết 2 I. Yêu cầu cần đạt
- - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. ( như tiết 1) - Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự hào và tin tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội. - Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu. II. Đồ dùng dạy học: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã - Chào năm học mới. được học ở các chủ điểm trước. - Em đã lớn. - Niềm vui của em. - Mái ấm gia đình, - Kết nối bài học.- Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện. bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc - Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài hiểu, về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình. + HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu. phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. - HS lắng nghe. Nhận xét. - GV theo dõi, sửa sai cho HS. + GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập.
- 2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội" GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là chỉ sau hơn 2 tháng nữa thôi, các em sẽ lần lượt - HS lắng nghe. được kết nạp vào Đội Thiếu niên Tiền phong (TNTP) Hồ Chí Minh. Ngày vào Đội là một ngày hết sức đặc biệt, đánh dấu sự trưởng thành của mỗi bạn nhỏ. Trung ngày đặc biệt đó, người chị đã dặn dò, đã gửi gắm ở em mình điều gì, hãy cùng đọc bài Ngày em vào Đội nhé. - GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc: Giọng nhẹ nhưng, tình cảm. Nhấn giọng, - Hs đọc thầm bài theo GV. gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ hành động: dắt, tươi thắm, mở cửa,đợi, ... Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối. - GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: - Giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội, lời Đoàn, Đội, lời ru vời vợi, khao khát,... ru vời vợi, khao khát,... - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm. -1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ). +GV:Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó. đọc ? - HS đọc cá nhân (đồng thanh). + Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt, vời vợi, - Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao khát,... khao khát,... + GV hướng dẫn đọc khổ thơ: Chị đã qua/ tuổi đoàn Em hôm nay/ vào Đội Màu khăn đỏ/ dắt em Bước qua thời /thơ dại. - GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo - HS đọc tiếp nối đoạn trong bài. nhóm 3. - 2 HS đọc chú thích cuối bài.
- - HS luyện đọc bài trong nhóm. - GV cho HS thi đọc. - 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn. - GV cho HS đọc đồng thanh bài. - HS đọc đồng thanh bài. - GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài. - HS đọc bài. 2.2. Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu - HS đọc. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò đôi theo trả lời câu hỏi phần đọc hiểu, chơi “phỏng vấn”. hỏi đáp nhau bằng trò chơi “phỏng - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn”. vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. - Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên - Một số nhóm thực hiện trò chơi phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời phỏng vấn trước lớp. sau đó đổi vai. 1. Bài thơ là lời của ai nói với ai, nhân dịp 1. Là lời chị nói với em nhân dịp em gì? được kết nạp vào Đội. 2. Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt em 2.Ý c đúng: Lễ kết nạp Đội đánh dấu / Bước qua thời thơ dại.” như thế nào? bước trưởng thành của em. 3.Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở 3. Các hình ảnh gợi tả tương lai: một các khổ thơ 3 và 4. trời xanh vẫn đợi, cánh buồm là tiếng gọi mặt biển và dòngsông, nắng vườn trưa mênh mông, bướm bay như lời hát, con tàu là đất nước đưa ta tới bến xa. 4. Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? 4. Ý a đúng: Chị tin là em đang có GV: Khổ thơ cuối cho thấy người chị tin những ước mơ đẹp. rằng em sẽ tiếp bước mình, sẽ có những ước mơ đẹp và sẽ có tương lai tốt đẹp.
- – GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát - HS: Bài thơ là lời dặn dò của chị với biểu, GV chốt) em, là sự tin tưởng và tự hào về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội. 2.3 Luyện tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc YC của BT 2. 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: 1. Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm. viên. b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội viên. VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là niềm tự hào cho việc mình đã gia nhập tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong. - Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho - HS trao đổi viết vào vở BT nhau nghe và viết câu vào vở bài tập. - HS lần lượt trao đổi trước lớp nêu miệng câu mình đặt. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Lớp nhận xét. 2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài thơ? Vì sao? - YC HS thảo luận nhóm đôi: Tìm hình ảnh - 1 HS đọc YC của bài tập 2. Cả lớp so sánh. Cho biết em thích hình ảnh nào, vì đọc thầm theo. sao. HS nêu hình ảnh so sánh mà các em - HS thảo luận nhóm đôi: (dùng bảng thích. GV xếp các từ ngữ vào bảng cho rõ phụ để trình bày kết quả). (máy chiếu để trình bày kết quả). - HS giải thích vì sao các em thích hình Hình ảnh so sánh Sự vật Sự vật ảnh so sánh đó. VD: Em thấy hình ảnh 1 2 ấy rất đẹp. a) Màu khăn tuổi Màu lời ru -Hình ảnh (a) cho thấy những kí ức đẹp thiếu niên tươi thắm khăn đẽ của chị với màu khăn quàng đỏ. / mãi như lời ru vời -Hình ảnh (b) gợi em nghĩ tới tương lai vợi tươi sáng đang rộng mở. / b) Cánh buồm là cánh tiếng - Hình ảnh (c) khiến em nghĩ tới một
- tiếng gọi mặt biển và buồm gọi cánh bướm bay nhẹ nhàng, như lời hát dòng sông đang bay xa. / c) Bướm bay như lời bướm lời hát - Hình ảnh (d)khiến em nghĩ tới những hát bay ước mơ đẹp./. d) Con tàu là đất Con tàu đất nước đưa ta tới bến nước xa màu khăn - GV giúp HS thể hiện được rõ ý kiến của các em, nếu các em hiểu nhưng chưa thể nói được rõ ràng, đầy đủ. - Gv chốt nội dung bài. 3. Vận dụng. - Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết sau. --------------------------------------------------------------- Toán Bài 25: Luyện tập (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 18 : 9 = ? 18 : 9 = 2 + Câu 2: 27 : 9 = ? 27 : 9 = 3 + Câu 3: 42 : 7 = ? 42 : 7 = 6 + Câu 4: 36: 6 = ? 36 : 6 = 6 ........ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Kết nối - GV dẫn dắt vào bài mới B. Luyện tập: Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm) - GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện - HS quan sát và thực hiện. theo mẫu: - GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào - Đại diện các nhóm thi. lập được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng 3 x 6 = 18 5 x 4 = 20 cuộc. 4 x 4 = 16 7 x 3 = 21 15 : 3 = 5 54 : 9 = 6 ................ - GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng chia và thực hiện các hoạt động sau:
- - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài. a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: - Cả lớp lắng nghe quan sát 12 : 4 = ? Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 12. Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3. Ta có: 12 : 4 = 3 - Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ? b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để - HS chia nhóm 2, làm việc trên tìm kết quả các phép tính vào phiếu học tập phiếu học tập. nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm báo bài, các nhau. nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV Nhận xét, tuyên dương. 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 = 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 = => Qua BT số 3 đã giúp chúng ta cách tìm kết quả của phép nhân và phép chia qua bảng chia. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử dụng bảng chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại cho đúng:
- - HS đọc phép tính và nhận xét 18 : 2 = 9 Đ 27 : 3 = 7 S Sửa lại: 27 : 3 = 9 - GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. 30 : 6 = 5 Đ 54 : 8 = 6 S - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, Sửa lại: sửa lại phép tính sai. 54 : 9 = 6 32 : 4 = 8 Đ 14 : 7 = 7 S Sửa lại: 14 : 7 = 2 72 : 9 = 8 Đ - GV nhận xét tuyên dương. => BT3 đã giúp các con ôn tập, nhớ lại được các phép tính trong các bảng chia được chính xác nhất. C. Vận dụng. Bài 4: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố - HS nêu yêu cầu bài 4. bạn sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia. - GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác HS thực hiện trò chơi nêu kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các - HS nêu bảng nhân dựa vào bảng bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng chia nhân --------------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán Bài 26: Một phần hai. Một phần tư I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết 11 đọc, viết ; . 24 - Tạo thành thông qua các thao tác thực hành gấp giấy. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, một số hình vẽ thể hiện III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo giai giai điệu bài hát “Tìm bạn thân”. điệu của bài hát. 2. Kết nối - Yêu cầu HS quan sát bức tranh trong - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi SGK, thảo luận về những điều quan sát được trong bức tranh: + Bức tranh vẽ gì? + Bức tranh vẽ 2 bạn nhỏ đang thả diều. + Em có nhận xét gì về cánh diều của bạn + Cánh diều của bạn nam được nam và bạn nữ? chia làm hai phần bằng nhau. Cánh diều của bạn nữ được chia làm bốn phần bằng nhau.
- - GV nhận xét, giới thiệu bài B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. Hình thành biểu tượng về “một phần hai” - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thảo - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi. luận: + Ta có hình gì? + Hình vuông. + Hình vuông được chia làm mấy phần + Hình vuông được chia làm 2 bằng nhau? phần bằng nhau. - GV giới thiệu: - HS theo dõi, nhắc lại + Chia hình vuông thành 2 phần bằng nhau. + Tô màu 1 phần, ta được “một phần hai” hình vuông. - GV giới thiệu cách đọc, viết: - HS quan sát, theo dõi. + Đọc: một phần hai + Viết: 1 2 - Gọi HS đọc lại cách đọc, viết. - 3-5 HS đọc lại. * Lưu ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa”. - Yêu cầu HS lấy bảng con, tập viết vào - HS tập viết vào bảng con. bảng con. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Hình thành biểu tượng về “một phần
- tư”. - GV hướng dẫn tương tự như trên. - HS theo dõi. + Chia hình vuông thành 4 phần bằng nhau. Lấy 1 phần, được một phần tư hình vuông. + Một phần tư viết là 1 4 - Cho HS nhắc lại cách đọc, cách viết số - 3- 5 HS nhắc lại cách đọc, cách . viết số . C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - Gọi HS đọc đề. + Nói (Theo mẫu) a) - Yêu cầu HS quan sát mẫu, dự kiến - HS quan sát mẫu, dự kiến cách cách làm bài tập. làm. + Hình tam giác chia làm mấy phần ? + Chia làm 2 phần bằng nhau. + Đã tô mày đi mấy phần ? + Đã tô màu vào một phần hai -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình hình tam giác. tam giác. - Tương tự, yêu cầu HS Quan sát từng hình - HS quan sát, làm việc nhóm 4, vẽ, thảo luận nhóm 4 về 3 hình còn lại. báo bài. + Đã tô màu vào một phần hai hình tròn. + Đã tô màu vào một phần hai hình chữ nhật. + Đã tô màu vào một phần hai hình vuông.
- + Vì sao con biết đã tô màu vào một phần + Vì hình tròn được chia làm 2 2 hình tròn? phần bằng nhau, tô màu một phần. Vậy đã tô màu vào một phần hai hình tròn. b) - Yêu cầu HS quan sát mẫu hình A, dự kiến cách làm bài tập. + Chia hình vuông làm 4 phần bằng nhau. + Đã tô màu vào một phần tư hình Tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu vào bao A nhiêu phần của hình A. - Tương tự, yêu cầu HS Quan sát từng hình - HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ. vẽ, thảo luận nhóm 4 về 3 hình còn lại. + Đã tô màu vào một phần bốn hình chữ nhật. + Đã tô màu vào một phần bốn => Củng cố kĩ năng nhận biết và nói về hình tròn. một phần hai và một phần tư. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc thầm yêu cầu a) Đã tô màu hình nào? Để biết đã tô màu 1 vào hình nào phải 2 HS lắng nghe. nhận ra hình nào được chia thành 2 phần - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - GV nhận xét - Hình 2,3 và 4 không được tô màu
- b) Làm tương tự như ý a vào một phần hai. Đã tô màu 1 hình nào? 4 - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - Hình 2, 3 không được tô màu vào GV nhận xét một hai. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô - HS quan sát. Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra - HS thực hành, chia sẻ trước lớp. Bước 2: Tô màu vào tờ giấy - Nhận xét Nhận xét b)Hướng dẫn HS tương tự như ý a Gấp hình để tạo thành - HS quan sát. Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra 1 Bước 3: Tô màu vào 2 tờ giấy. - Cho HS thực hành làm bài cá nhân, chia
- sẻ trước lớp. - HS thực hành làm bài cá nhân 1 - HS chia sẻ bài làm - Gv nhận xét,4 tuyên dương - Nhận xét D. Vận dụng - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. HS nêu yêu cầu. Trang muốn ăn 1 chiếc bánh, Nguyên 2 muốn ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai bạn phần bánh thích hợp ở hình bên - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được - GV mời HS giải thích về số phần của cắt đôi theo chiều dọc, nửa bên trái chiếc bánh. được , bửa bên phải cũng được 1 . Nửa bên trái tiếp tục được cắt 2 đôi theo chiều ngang, ta được 1 của 1 nửa tức là cả cái bánh. 4 Vậy Bạn Trang muốn ăn cái bánh sẽ lấy nửa bên trái. Còn bạn Nguyên muốn ăn 1 cái bánh sẽ lấy 4 một phần bên phải ( ). - GV mời HS khác nhận xét - GV giải tích, bổ sung và tuyên dương. - 1-2 HS khác nhận xét. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------------------ Tự chọn Luyện tập về so sánh I. Yêu cầu cần đạt
- - Củng cố và khắc sâu cho HS về biện pháp nghệ thuật so sánh. Nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ, điền thêm các từ chỉ sự vật để hoàn thiện câu có hình ảnh so sánh. - Biết tác dụng của biện pháp so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung (BT2,3); phiếu học tập (BT1). - Máy chiếu, tivi. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Tìm các hình ảnh so sánh trong các đoạn thơ dưới đây: (GV chiếu trên tivi) - GV mời HS nêu lại yêu cầu. - HS nêu lại. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn thơ - 4HS đọc, lớp theo dõi. - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh các - HS hình thành nhóm, trao đổi và hình ảnh so sánh. Chia lớp thành các hoàn thành vào bảng phụ. nhóm 4 và phát cho mỗi nhóm một bảng phụ để trình bày. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện nhóm trình bày bài trên - Mời nhóm HS khác nhận xét. bảng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. + Những sự vật được so sánh với nhau Các hình ảnh so sánh: phải có điều kiện gì? + Khổ thơ 1: Tàu cau như tay xoè
- + Các hình ảnh so sánh đó có tác dụng rộng, hứng mưa. gì? + Khổ thơ 2: Trăng tròn như cái đĩa + Khổ thơ 3: Sương trắng viền quanh núi như một chiếc khăn bông. + Khổ thơ 4: Lá cây mềm như mây + Có đặc điểm nào đó giống nhau. => GV Chốt kiến thức: Hai sự vật có điểm tương đồng giống nhau sẽ được so + Tác dụng của các hình ảnh so sánh với nhau . Sử dụng hình ảnh so sánh: sánh làm cho câu văn thêm hay, sinh Làm cho câu văn, câu thơ nêu đặc động hơn. Mỗi hình ảnh so sánh thường điểm, miêu tả người, sự vật... cụ thể có 2 sự vật được so sánh với nhau. hơn, sinh động hơn, dễ cảm nhận 2. Luyện tập hơn. Hình ảnh so sánh cũng giúp Bài 1: Tìm các sự vật được so sánh với cho câu văn, câu thơ hay hơn, dễ nhau và từ ngữ dùng để so sánh trong hiểu hơn. câu văn sau và hoàn thành bảng dưới đây: a) Mỗi bông hoa phượng là một đốm lửa đỏ rực. b) Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. c) Mỗi cánh buồm nổi trên dòng sông - HS đọc yêu cầu bài. nom cứ như là một con bướm nhỏ. - HS làm việc nhóm đôi theo yêu d) Chiếc nhãn vở tựa như một đám mây cầu vào phiếu học tập. xinh xắn. đ) Những đêm nào trăng khuyết - Đại diện một số nhóm, chia sẻ Trông giống con thuyền trôi. trước lớp: e) Tán lá bàng xòe rộng như một chiếc Sự vật 1 Từ SS Sự vật 2 dù khổng lồ. Bông hoa là đốm lửa Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 phượng đỏ rực Cây gạo như tháp đèn - Yêu cầu HS đọc bài. Cánh buồm như Con

