Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 70 trang baochau 05/12/2025 1640
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 11 (Từ ngày 13/11 đến ngày 17/11) Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày dùng HĐTN Báo mẫu Phép chia hết. Phép Báo tường về chủ đề : Thầy Toán Mô hình chia có dư.(Tiết 1) cô Luyện Luyện mẫu câu Ai- thế Tiếng Việt Bài đọc 3: Chia sẻ niềm vui. Tranh B phụ 2 Tiếng Việt nào? 13/11 Bài đọc 3: Chia sẻ niềm vui. Bảng Tiếng Việt MRVT về cộng đồng. Ôn phụ L Toán Luyện tập tổng hợp tập câu Ai thế nào? Toán Luyện tập B con Tiếng Việt Giáo dục thể Bài viết 3: (Nhớ -v) bận B con chất GV chuyên trách dạy Giáo dục thể Nói và nghe: Trao đổi: GV chuyên trách dạy Tiếng Việt B con 3 chất Quà tặng của em Phép chia hết. Phép 14/11 GV chuyên trách dạy Toán Tranh Tiếng Anh chia có dư.(Tiết 2) Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Công HĐNGLL GVCT dạy nghệ Sử dụng máy thu thanh Tranh Chia số tròn chục, tròn trăm Tiết Đọc Tranh Đọc to nghe chung Truyện Toán cho số có một chữ số Thư Viện 4 Đạo đức Bài 4: Em ham học hỏi Tranh Tin học GV chuyên trách dạy Báo tường về chủ đề Nhớ ơn 15/11 HĐTN thầy cô Báo mẫu Tiếng Việt Bài đọc 4: Nhà rông. Tranh Âm nhạc GV chuyên trách dạy Bài đọc 4: Nhà rông. LT về Bảng Tiếng Việt từ có nghĩa giống nhau và phụ Mĩ thuật GV chuyên trách dạy 5 dấu hai chấm. Tự nhiên và Hoạt động sản xuất nông 16/11 Tranh Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Xã hội nghiệp Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Chia cho số có một chữ Toán Bảng phụ số Góc sáng tạo: Em đọc Tiếng Việt Bút chì sách 6 Hoạt động sản xuất TNXH Tranh 17/11 công nghiệp và .. HĐTN Chuẩn bị văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo 1
  2. Tuần 11 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Báo tường về chủ đề Nhớ ơn I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. - Nắm được những nội dung của phong trào tri ân thầy cô. - Chia sẻ được những việc cần làm, những hoạt động cần tham gia để hưởng ứng phong trào Tri ân thầy cô. II. Đồ dùng: Báo mẫu II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: I. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. - GV tổng phụ trách Đội phát động phong - Hs lắng nghe trào Tri ân thầy cô. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11 và mời - Hs chia sẻ cảm xúc một số HS lên trước sân khấu. - Em hãy chia sẻ với các bạn cảm nghĩ của - Hs chia sẻ cảm xúc em về ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11? - Bạn nào có thể kể một câu chuyện ý - Hs chia sẻ cảm xúc nghĩa hay một kỉ niệm sâu sắc về thầy cô giáo của em, từ đó bày tỏ những cảm nghĩ về Thầy Cô mái trường ? - Nếu được gửi tới người thầy giáo cô giáo của em một lời nhắn gửi thì em sẽ nói điều gì? * Tích cực học tập đạt thành tích cao để tặng thầy cô: - Sưu tầm những bài văn bài thơ hay về - Hs sưu tầm: Người thầy, Người lái thầy cô giáo đò thầm lặng... - Viết về những kỉ niệm của em với thầy - Hs viết cô giáo. - Vẽ tranh về chủ đề Tri ân thầy cô. - Hs thực hiện 2
  3. Gv mời một số học sinh chia sẻ ý tưởng - Hs chia sẻ về việc tham gia hoạt động Tri ân thầy cô - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được điều gì? trong bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe HS 3
  4. Tiếng Việt Bài đọc 3: Chia sẻ niềm vui (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc khó khăn đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em. - Phát triển năng lực văn học: + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ, yêu thương, chia sẻ với đồng bào khi gặp khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4
  5. 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh - Nhiều HS nêu quan điểm cá nhân. - GV nhận xét ý kiến, giới thiệu bài: Trong cuộc sống, ai cũng muốn nhận được niềm vui, nhất là - HS lắng nghe. những người đang gặp hoàn cảnh khó khăn. Chính vì vậy, chứng kiến nỗi đau của đồng bào vùng bị bão lũ tàn phá mỗi người đều xúc động muốn đóng góp điều gì đó để vơi đi nỗi đau và đem lại niềm vui cho đồng bào, dù chỉ là niềm vui nhỏ. Qua bài đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm nay, các em sẽ cảm nhận được điều đó. 2. Khám phá - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...) + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...) + Phát triển năng lực văn học: + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc giọng sôi nổi, giàu tình - HS lắng nghe. cảm; đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân vật và lời người kể chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng ở các câu văn dài. 5
  6. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến sợ hãi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bức ảnh này. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: liên tục, đổ nát, sốt sắng, - HS đọc từ khó. sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui... - Luyện đọc câu: - 2, 3 HS đọc câu. Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/ giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS chơi TC: Phóng viên trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ + Người mẹ xúc động về bức trong câu chuyện xúc động? ảnh về một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi. + Câu 2: Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp + Gia đình bạn nhỏ đã cùng đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? nhau chuẩn bị đồ như quần áo, sách vở, đồ dùng để gửi giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá. + Câu 3: Bé gái tặng gì cho em nhỏ ở trong bức + Bé gái tặng em nhỏ con ảnh? búp bê mà em thích nhất. + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về hành động của + Hành động của bé gái bé gái trong câu chuyện? (Yêu cầu HS trao đổi trong câu chuyện rất đẹp. Bé nhóm bàn, chia sẻ trước lớp.) gái rất tốt bụng đã biết tặng niềm vui của mình để em nhỏ được vui; điều đó sẽ làm cho niềm vui được lan tỏa và 6
  7. có ý nghĩa với mọi người trong cuộc sống. - Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói - 1 -2 HS nêu nội dung bài về điều gì? theo suy nghĩ của mình. - HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến của các bạn. - GV Chốt: Câu chuyện cho ta thấy: Trước những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ, -Nghe từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem đến niềm vui cho mọi người. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Phân biệt được các từ chỉ cộng đồng và tình cảm cộng đồng. + Biết vận dụng để đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt (Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?). + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ cộng đồng: Bản làng, dòng họ, thôn xóm, trường học, lớp học. + Từ ngữ chỉ tình cảm cộng đồng: Đùm bọc, đoàn kết, tình nghĩa, giúp đỡ, yêu thương. - GV mời các nhóm nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đại diện các nhóm nhận - GV tuyên dương. xét. 7
  8. 2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho biết câu đó thuộc mẫu câu nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp: Suy nghĩ đặt câu với từ ở bài tập trên. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo - GV mời HS khác nhận xét. kết quả của mình. - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Lớp học của em rất đoàn kết! Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào? + Bạn Nam giúp đỡ em giải bài toán khó. Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì? 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS tham gia chia sẻ các hoạt động thực tế - HS chia sẻ: HS đã thực mà trường, địa phương em đã từng thực hiện để hiện các chương trình như giúp đỡ, chia sẻ khó khăn hoạn nạn với đồng bào. “Đông ấm vùng cao”, “Xuân yêu thương”, “Kế hoạch nhỏ”, “Mua tăm ủng hộ người khuyết tật” . - GV tổ chức trò chơi “Em làm MC” -2-3 HS lên thực hiện làm - Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi sau: MC + Bạn đã tham gia hoạt động nào? Bạn đã làm được gì trong các hoạt động đó? + Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn thích nhất hoạt động nào? 8
  9. - GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các bạn - HS phát huy. HS có hành động đẹp, việc làm tốt. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1000 (không có nhớ). - Biết nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tích cực học tập, vận dụng bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Mô hình III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đưa ra tình + HS thực hiện đố nhóm bạn huống dẫn đến phép nhân với số có một chữ số theo vòng tròn: Nhóm 1 - nhóm 9
  10. (không có nhớ) đã chuẩn bị, yêu cầu nhóm bạn 2 - nhóm 3- nhóm 4 - nhóm 5 - nêu phép tính, kết quả. nhóm 6 - nhóm 1. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số ( không có nhớ) trong phạm vi 1 000. + Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. + Biết cách nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS nêu yêu cầu BT. - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện 33 241 321 101 phép tính nhân với số có một chữ  3 2 3 7 số. ? ? ? ? ? ? ? ? - Yêu cầu HS làm bài vào BC, nêu cách thực - HS làm bài, nêu cách thực hiện, hiện và kết quả. kết quả. - Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với các - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có phép nhân còn lại. hai chữ số với số có một chữ số, thực hiện 2 lượt nhân. - Ba phép nhân còn lại là nhân số có ba chữ số với số có một chữ - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. số, thực hiện 3 lượt nhân. - Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn - HS kiểm tra, nhận xét bài của theo nhóm bàn. bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Đặt tính rồi tính. - HS quan sát tranh, đọc các phép tính. - Nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính. - Nêu cách thực hiện các phép tính. - HS nêu cách thực hiện phép 10
  11. - Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra chéo tính. bài của bạn, nêu nhận xét. - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng bàn kiểm tra chéo bài của nhau và - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận xét bài làm của bạn. * Lưu ý: Các phép nhân trên là các phép nhân có nhớ hay không có nhớ? - Phép nhân không có nhớ. + Muốn có phép nhân với số có một chữ số không có nhớ, từng lượt nhân có kết quả thế - Kết quả của từng lượt nhân bé nào? hơn 10. - Tự lấy 1 VD về phép nhân với một chữ số không nhớ và thực hiện ra bảng con. - HS lấy VD thực hiện đặt tính và - GV nhận xét, tuyên dương các HS tìm phép tính ra bảng con. nhân nhanh, làm bài đúng. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài 200 x 4 300 x 3 - Tính nhẩm( theo mẫu) 100 x 8 400 x 2 - HS đọc thầm các phép tính, tính nhẩm kết quả. - Chữa bài: - Yêu cầu HS nêu cánh tính nhẩm. - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác - Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số tròn nhận xét. trăm với số có một chữ số. - HS nêu cách tính ở mỗi phép + Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép tính tương ứng. nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong - HS làm việc cá nhân, thi đua phạm vi 1000. viết phép tính theo yêu cầu. + Tổng kết: Tuyên dương HS tìm phép tính nhanh, đúng. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố về phép nhân với số có một chữ số thông qua việc giải toán để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh bài học, có ý thức chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe. - Cách tiến hành: Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng đường 11
  12. vòng quanh một sân tập thể dục dài khoảng 320m, Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi Đức đã chạy được bao nhiêu mét? + Hoạt động cả lớp: Đọc bài toán - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm. + Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe: - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ: Bài toán cho biết gì? - HS nêu - HS chia sẻ với bạn Bài toán hỏi gì? - Phép tính 320 x 3 = 960(m) + Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia sẻ về yêu cầu của bài tập trước lớp. - HS trả lời - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép phép tính phù hợp với bài toán thực tế. - Yêu cầu HS chọ câu lời giải tương ứng. Khuyến khích HS tìm các câu trả lời khác nhau nhưng đúng nội dung. - Học sinh trình bài vài vở. - Cho HS làm bài vào vở. Bài giải:Đức đã chạy được: 320 x 3 = 960 (m) Đáp số: 960 mét - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp - GV tổ chức chữa bài, nhận xét bài làm của HS. nhận xét. - GV chốt bài làm đúng. - Là phép nhân với số có một - Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính quãng chữ số không có nhớ. đường bạn Đức đã chạy. * Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? Bạn - Bạn Đức chạy bộ vào buổi làm vào thời gian nào? Việc làm của bạn Đức có sáng. Đó là một cách luyện tập tác dụng gì đối với bản thân? thể dục để nâng cao sức khỏe. - Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác dụng - HS tự liên hệ bản thân. gì? - Bài học giúp em củng cố , thực - Bài học hôm nay em đã được học nội dung gì? hành các phép nhân với số có một chữ số. - Nhận xét tiết học. 12
  13. - Dặn dò HS ôn bài, tiếp tục tìm các tình huống - HS lắng nghe, tiếp thu. có liên quan đến phép nhân với số có một chữ số, tính nhẩm nhanh với các phép tính nhân số tròn trăm. .......................................................................................................... Buổi chiều Toán Phép chia hết và phép chia có dư ( T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Hình vẽ, tranh ảnh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Chia đều”- chơi nhóm đôi - HS tham gia trò chơi. + Hãy lấy số bút có trong hộp bút của 1 bạn trong + Các nhóm thực hành lấy bút nhóm chia đều cho 2 bạn. trong hộp chia đều cho 2 bạn 13
  14. trong bàn. + Nếu số bút mà không còn dư thì nhóm đó báo + Trả lời cáo “đã chia hết”, nếu chia mà bút còn dư thì nói “chia còn dư” - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. - Cách tiến hành: 2.1. Phép chia hết (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS lấy ra 8 hình vuông thực hành - HS thực hành chia đều 8 hình chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn. - GV hỏi: - HS trả lời: + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? + Mỗi bạn được 4 hình vuông. + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi + Phép tính tìm số hình vuông bạn? của mỗi bạn: 8 : 2= 4 + Khi chia đều 8 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư + Không còn dư hình vuông hình vuông nào không? nào. - GV kết luận: Phép chia 8 : 2 có thương là 4, số - HS lắng nghe. dư là 0. Đây là phép chia hết. - GV ghi bảng: 8: 2 = 4 - HS quan sát. 2.2. Phép chia có dư (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông thực hành - HS thực hành chia đều 8 hình chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn. - GV hỏi: + Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? - HS trả lời: + Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi + Mỗi bạn được 4 hình vuông, bạn? còn dư 1 hình vuông. + Khi chia đều 9 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư + Phép tính tìm số hình vuông 14
  15. hình vuông nào không? của mỗi bạn: 9 : 2 - GV kết luận: Phép chia 9 : 2 có thương là 4, số + Còn dư lại 1 hình vuông. dư là 1. Đây là phép chia có dư. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng: 8: 2 = 4 ( dư 1). Đọc là: Chín chia hai bằng 4 dư 1. - HS quan sát và nhắc lại. - GV chốt lại kiến thức: Phép chia 8 : 2 = 4 là phép chia hết. Phép chia 9 : 2 = 4 dư 1 là phép chia có dư. - HS lắng nghe. - GV hỏi: + Theo em phép chia hết và phép chia có dư khác nhau ở điểm nào? - HS trả lời: + Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0. Phép chia có dư là phép chia có số dư khác 0. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia hết và phép chia có dư. + Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia. - Cách tiến hành: Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?) Thương là: ? Thương là: ? Số dư là: ? Số dư là: ? a. GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS tự làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả. a. HS nêu kết quả: Phép chia 11 : 2 có thương là 5, số dư là 1. Đây là - Gọi HS đọc phép tính. phép chia có dư + 2 HS đọc: Mười một chia hai bằng năm dư một” - GV nhận xét, kết luận đúng. + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. b. Tiến hành tương tự phần a. b. Phép chia 17 : 3 có thương là 5, - HS làm bài và nêu kết quả. số dư là 2. Đây là phép chia có dư - GV chốt đúng. * GV lưu ý HS: + Có thể sử dụng đồ dùng trực quan để hỗ trợ tìm thương và số dư trong phép chia có dư. (lấy ra 11 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. Mỗi - HS theo dõi. 15
  16. bạn được 5 hình vuông, còn dư 1 hình vuông) + Dựa vào các phép tính trong các bảng chia đã học để tìm thương và số dư trong phép chia có dư: 10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1) 4. Vận dụng (Làm việc cá nhân) - Mục tiêu: + Củng cố lại về phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư luôn bé hơn số chia. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập thực hiện - HS thực hiện các trường chia tương tự với các trường hợp khác rồi viết phép khác như: chia tương ứng. + Chia số bút màu em có thành 3 phần. + Chia số vở trong cặp em thành 4 phần. - Gọi HS đọc phép chia mình thực hiện được. - HS đọc các phép chia mình thực hiện được: Ví dụ: 7: 2 = 3 (dư 1) 8 : 3 = 2 (dư 2) 9: 3 = 3 ..... - GV hỏi: - HS trả lời: + Phép chia em thực hiện được là phép chia hết - Phép chia đó là phép chia hết hay phép chia có dư? (có dư)... + Em có nhận xét gì khi so sánh số dư và số chia - Trong phép chia có dư số dư trong các phép chia có dư? luôn bé hơn số chia. * GV chốt: Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0. Phép chia có dư là phép chia có số dư khác 0.Trong phép chia có dư số dư luôn bé hơn số chia. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - HS nhắc lại. .......................................................................................... Luyện Tiếng việt Luyện tập câu: Ai thế nào? I. Yêu cầu cần đạt: 16
  17. 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố mẫu câu Ai thế nào? - Biết vận dụng để đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt Ai thế nào? 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. -Phẩm chất nhân ái: biết giúp đỡ, yêu thương, chia sẻ với đồng bào khi gặp khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng : Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động. - Nêu các kiểu câu đã học? - Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào? - Lấy VD về kiểu câu Ai thế nào? - HS tự lấy VD. - Yêu cầu HS nêu các bộ phận của câu VD đó. - Mẫu câu Ai thế nào? gồm mấy bộ - HS tự nêu. phận, đó là các bộ phận trả lời cho câu hỏi nào? - Mẫu câu Ai thế nào? dùng để làm - Giới thiệu về đặc điểm của sự vật. gì? 2.Luyện tập. Bài 1: Gạch một gạch dưới bộ phận - Xđ yêu cầu của bài. trả lời cho câu hỏi Ai? Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào?(bảng phụ ) a. Dòng sông phẳng lặng. a. Dòng sôngphẳng lặng. b. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồm phấp b. Lá cờ nhỏ trên đỉnh cột buồmphấp phới phới trong gió. trong gió. c. Cây kơ- nia xanh mơn mởn suốt c. Cây kơ- niaxanh mơn mởn suốt bốn mùa. bốn mùa. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở; một số HS nêu đáp án - Chấm một số bài, chữa bài. trước lớp. * Khuyến khích HS giải thích cách tìm * HS giải thích. bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?; thế nào? Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được - Xđ yêu cầu của bài. gạch chân trong mỗi câu sau: - HS làm vở. a. Nước hồ mùa thu trong vắt. a. Cái gì trong vắt ? 17
  18. b. Trời cuối đông lạnh buốt. b. Trời cuối đông thế nào ? c. Dân tộc Việt nam rất cần cù và c) Ai rất cần cù và dũng cảm ? dũng cảm. - GVchấm một số bài, chữa bài. - Để làm đúng dạng bài tập này em - Xác định bộ phận gạch chân trả lời cho cần làm gì ? câu hỏi nào từ đó đặt câu hỏi. - Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu hỏi. Bài 3: Đặt 3 câu theo mẫu Ai thế nào - Xđ yêu cầu của bài. để nói về: - Một người thân trong gia đình. - Một bạn trong lớp của em. - Một bông hoa trong vườn. + GV yêu cầu HS chọn viết 2 câu - Thực hiện theo yêu cầu của GV vào vở. trong 3 nội dung trên. * Khuyến khích HS viết theo cả ba - 1 số HS viết câu trên bảng. câu theo yêu cầu trên. - Một số HS đọc câu trước lớp. + Lưu ý: - Viết câu phải đúng ngữ - Lớp nhận xét, đánh giá. pháp. - Phải đúng mẫu câu Ai thế nào? và viết về các nội dung theo yêu cầu. 3. Vận dụng. Bài 4. Viết một đoạn văn khoảng 3-5 câu trong đó có sử dụng mẫu câu Ai - HS viết bài vào vở thế nào? - 1 số em đọc bài trước lớp. GV nx - Mẫu câu Ai thế nào? gồm mấy bộ -Nêu phận? Đó là những bộ phận trả lời cho câu hỏi nào? .. Luyện Toán Luyện tập tổng hợp I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung. 18
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. 19
  20. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt độnggiải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học -Bảng con, Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1.Khởi động: - GV yêu cầu lớp phó văn nghệ cgho lớp - HS thực hành theo yêu cầu của lớp phó văn khởi động bằng bài hát + múa phụ họa. nghệ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - GV yêu cầu mỗi HS nêu một phép nhân - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. số có hai chữ số với số có một chữ số. - GV chọn một số phép tính phù hợp ghi lên bảng lớp (đã đặt tính theo cột dọc, thêm - HS xác định yêu cầu của bài tập 1. yêu cầu Tính để có nội dung bài tập 1.). - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện. - HS làm bài vào vở; nêu cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số. - GV chấm, chữa một số bài, nhận xét, - HS theo dõi. tuyên dương. => Chốt cách thực hiện : Thực hiện nhân -Nghe thừa số thứ hai với từng chữ số ở thừa số thứ nhất. Nhân từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.. Bài 2 : Đặt tính rồi tính - HS xác định yêu cầu của bài. 12 x 3 32 x 2 42 x 2 21 x3 - Bài 1 có mấy yêu cầu, là những yêu cầu - Bài 1 có hai yêu cầu: Yêu cầu thứ nhất là đặt nào? tính; Yêu cầu thứ hai là tính. - GV tổ chức cho HS làm bảng con. - HS làm bảng con; một số em làm bảng lớp. - HS trình bày cách đặt tính và cách thực hiện 20