Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21 : Từ ngày 22/1 đến 26/1: Buổi sáng Buổi chiều Th Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ứ dùng dùng ngà y Tranh Bảng HĐTN Vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên Toán Luyện tập sgk phụ Tiếng Bài đọc 1: Sông quê. Tranh Luyện tập về từ có nghia giống Bảng LTV 2 Việt sgk nhau phụ Bài đọc 1: Sông quê.LT về từ Tiếng Luyện tập: so sánh các số có nghĩa giống nhau, Câu cảm. L.Toán Việt trong phạm vi 100 000 So sánh các số trong phạm vi Tranh Toán 100 000(Tiết 2 sgk Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: Chữ GDTC GV chuyên trách dạy Tiếng Việt P,Q mẫu GDTC GV chuyên trách dạy Tiếng Việt Trao đổi: Kì nghỉ thú vị. 3 Tiếng Điểm ở giữa. Trung điểm của Tranh GV chuyên trách dạy Toán Anh đoạn thẳng sgk Tiếng GV chuyên trách dạy Anh HĐNGLL GVCT dạy Công nghệ Ôn tập Hình tròn, tâm, đường kính, Tranh 4 Toán bán kính sgk Tin học GVCT dạy Tranh Sách Đạo đức Bài 7: Em khám phá bản thân ĐTV Đọc cá nhân sgk truyện Cảnh đẹp quê hương Tranh HĐTN sgk Tiếng Bài đọc 2: Hương làng. Tranh Âm nhạc GV chuyên trách dạy Việt sgk Tiếng Bài đọc 2: Hương làng. Lt về Bảng 5 Mĩ thuật GV chuyên trách dạy Việt so sánh. phụ Bài 17: Ôn tập chủ đề Thực Tranh Tiếng Anh GV chuyên trách dạy TNXH vật và động vật ( t) sgk Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán Vẽ trang trí hình tròn Com pa Tiếng Việt Bài viết 2: Viết thƣ thăm bạn, 6 Bài 17: Ôn tập chủ đề Thực Tranh TNXH vật và động vật ( t) sgk Giới thiệu cảnh đẹp quê Tranh HĐTN hƣơng sgk
- Tuần 21 Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những nét chung về vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương - HS chia sẻ được một số việc làm phù hợp để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh SGK . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. nghi lễ chào cờ. * Gv giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương - Giới thiệu chung về cảnh quan thiên nhiên qua một số hình ảnh, nhấn mạnh những nét tiêu biểu về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hƣơng: + Em biết những cảnh quan thiên - Cánh đồng lúa mênh mông, nhà cửa nhiên nào của quê hương mình? san sát, bãi biển Đồng Châu, chùa Thanh Phong... + Em có cảm nhận hay suy nghĩ gì - Những cảnh quan của quê hƣơng sau khi xem những bức tranh về cảnh mình rất đẹp...cần phải bảo vệ cảnh quan quê hƣơng mình? quan thiên nhiên của quê hƣơng... + Mời đại diện các nhóm chia sẻ một - Không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng số việc làm phù hợp để bảo vệ cảnh nơi quy định.. quan thiên nhiên. - Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh... - Không xả nƣớc thải trực tiếp ra môi
- - GV nhận xét, bổ sung trƣờng... + Theo em, tại sao chúng ta cần phải bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? - Hs trả lời + Em đã làm gì để bảo vệ cảnh quan - Hs trả lời... thiên nhiên của quê hương mình chƣa? - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học đƣợc trong thêm điều gì? bài học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên - HS lắng nghe dƣơng HS ------------------------------------------------------------------- Tiếng việt Bài đọc 1 : Sông quê. Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau. Câu cảm.(2t) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phươngdễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa Ngắt nghỉ hơi đúng . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình ,tươi đẹp; tình camt tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương - Nhận biết đƣợc các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ cảm xúc. - Cảm nhận đƣợc vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà tình yêu bạn nhỏ giành cho dòng sông quê mình;bước đầu cảm nhận đƣợc giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu đƣợc nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nƣớc: Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên, quê hƣơng, đất nƣớc qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cái vẻ đẹp của cuộc sống qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trƣớc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, cá - HS quan sát tranh, lắng nghe ý lượn” nghĩa chủ điểm Đất nước - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về chủ điểm đất nƣớc và dẫn dắt vào bài học. Hình - Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh? + HS trả lời quan sát và suy nghĩ - Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Nêu tên bài học 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phƣơng dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa . Ngắt nghỉ hơi đúng . - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tƣơi
- đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hƣơng. - Nhận biết đƣợc các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ cảm xúc. - Cảm nhận đƣợc vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng sông quê mình ; bƣớc đầu cảm nhận đƣợc giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến sông quê. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bờ sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trong chiều. + Khổ 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. trẻo, tuổi hoa - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Gió chiều ru hiền hòa/ - 2-3 HS đọc câu. Rung bờ tre xào xạc/ Bầy sẽ vui nhã nhạc/ Rộn rã khúc sông quê.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lƣợt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dƣơng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lƣu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lƣợt các câu hỏi: + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, bài thơ tả cảnh một vùng quê? khúc sông quê, cầu tre lắt lẻo, bờ
- sông, câu hò, tình quê. + Các hình ảnh trong bài thơ đều + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sông quê hương? sẻ, cầu tre lắt lẻo, thuyền nan nghèo lặng lờ trôi, em cùng bè bạn soi bóng mình tuổi hoa. + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí + Tiếng bờ tre xào xạc trong gió, vui tươi, ấm áp cho dòng sông? tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả mọt khúc sông, tiếng cƣời của các bạn nhỏ trong trẻo, vang vọng hai bờ sông; tiếng hò mênh mông tha thiết cất lên từ những chiếc thuyền nan trên sông. + Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ + HS nói theo cảm nhận của các với dòng sông quê hƣơng nhƣ thế nào? nhân. (Bạn nhỏ rất yêu mến dòng sông quê hƣơng thơ mọng, yê bình/ Bạn nhỏ rất tự hào về dòng sông của quê hƣơng/ Bạn nhở cảm trấy hạnh phúc vì đƣợc vui sống bên dòng sông quê hƣơng. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. . 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết và tìm đƣợc các từ ngữ có nghĩ giống nhau với: trong trẻo, tuổi hoa + Biết vận dụng để đặt câu để bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em với dòng sông. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống những từ ngữ sau - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ có nghĩa giống trong trẻo: trong veo, trong sáng. + Từ có nghĩa giống tuổi hoa: tuổi thơ, tuổi thiếu niên. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dƣơng. 2. Đóng vai bạn nhỏ trong bài thơ, đặt câu cảm đểbày tỏ: a) Cảm xúc của em về cảnh đẹp của dòng sông. b) Cảm xúc của em về tiếng hò trên dòng sông. c) Tình cảm của em với dòng sông quê hương. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV mời HS trình bày. nghĩ đặt câu để bày tỏ cảm xúc - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS khác nhận xét. quả của mình - HS khác nhận xét: ( Câu có thể hiện cảm xúc/ tình cảm nhƣ yêu cầu không ?) Cách đặt câu, dùng dấu câu có đúng không ? Cách - GV nhận xét tuyên dƣơng, gợi ý một số câu: sử dụng từ ngữ có hay không ? a) + Dòng sông quê em đẹp quá ! - Một số HS trình bày theo kết + Dòng sông quê em thật thanh bình ! quả của mình + Ôi dòng sông quê em bình yên quá ! b) + Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao ! +Tiếng hò ngọt ngào, thân thƣơng quá ! + Ôi, giọng hò sao mà da diết thế ! c) Yêu lắm sông ơi ! + Ơi dòng sông thân yêu của em ! 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số - HS quan sát, tranh video. cảnh đẹp ở làng quê + GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh, ở + Trả lời các câu hỏi. video có gì khác với cảnh trong bài mình em vừa học? + Em thích nhất cảnh nào? - Giáo dục các em yêu quý các cảnh đẹp quê - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hƣơng. - Nhận xét, tuyên dƣơng - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------------------------------ Toán So sánh các số trong phạm vi 100 000 (t2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000 và giải toán về quan hệ so sánh. - Vận dụng đƣợc kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trƣớc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: So sánh : 10 000... 20 000 +10 000 < 20 000 + Câu 2: So sánh: 52 342...25 342 + 52 342 > 25 342 + Câu 3: So sánh: 100 000 ...10 000 + 100 000 > 10 000 + Câu 4: So sánh: 82 615...72 000+ 10 615 +82 615 = 72 000+ 10 615 - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: -Mục tiêu: + Thực hành so sánh các số trong phạm vi 100 000. + Vận dụng đƣợc các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Câu nào đúng, câu nào sai ? a) 11 514 49 999 c) 61 725 > 61 893 d) 85 672 > 8 567 e) 89156 < 87652 g)60 017 = 60 017 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm nhóm 2 một bạn hỏi, một bạn trả + Các nhóm làm việc theo lời. nhóm cặp. - Các nhóm trao đổi trƣớc lớp.
- - GV mời 3 nhóm lên hỏi đáp trƣớc lớp. (mỗi nhóm 2 phần. - Sau mỗi phần HS giải thích. - GV mời các nhóm nhận xét. Đặt câu hỏi vì sao bạn a) 11 514 < 9 753 S cho là đúng, là sai? b)50 147 > 49 999 Đ - GV Mời HS khác nhận xét. c) 61 725 > 61 893 S - GV nhận xét, tuyên dƣơng. d) 85 672 > 8 567 =>Chốt:+ Số có nhiều chũ số hơn thì số đó lớn hơn. e) 89156 < 87652 Đ + Nếu hai số so sánh có số các chũ số bằng nhau ta g) 60 017 = 60 017 S so sánh giá trị của các số lần lượt ở tùng hàng, tù - Đ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất. Nếu một trong hai HS lắng nghe, rút kinh nghiệm số có giá trị ở cùng một hàng lớn hơn, thì số đó lớn -HS đọc đề bài hơn. Nếu giá trị ở tất cả các hàng đều bằng nhau thì - HS thảo luận nhóm 4, hoàn hai số đó bằng nhau. thành các yêu cầu từng phần Bài 3: (Làm việc theo nhóm 4). a,b,c - HS đại diện trình bày trƣớc lớp. Trong 4 số ta thấy có 2 số là 6231 và 6312 là hai số có giá trị chữ số hàng nghìn là 6 lớn hơn các số còn lại ta chỉ việc so c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. sánh 6231 và 6312 và tìm ra - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. 6312 là số lớn nhất. Sau đó chỉ - GV cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát các số, đọc việc so sánh 2 số còn lại là các số thực hiệncác yêu cầu phần a, b, c 1236 cà 1263 để tìm ra số bé - GV yêu cầu 3 nhóm cử đại diện trình bày trƣớc lớp. nhất là 1236. - GV yêu cầu các nhóm giải thích cách làm: =>GV nh¾n xét chốt cách làm: Thực hiện theo 3 bước + Bước 1: quan sát +Bước 2: so sánh + Bước 3: Thực hiện yêu cầu tùng phần. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề toán và bói cho bạn biết -HS đọc đề và trả lời: bài toán cho biết gì?, bài toán hỏi gì? Bài toán cho biết: Trong phong trào nuôi ong lấy mật ở một huyện miền núi . Gia đình anh Tài thu đƣợc 1846 l mật ong. Gia đình ông Dìn thu đƣợc 1407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm thu đƣợc 2325 l mật ong. Bài toán hỏi: a)Gia đình nào thu hoạch đƣợc nhiều mật ong nhất? b)Gia đình nào thu hoạch đƣợc ít mật ong nhất? c)Nêu tên các gia đình theo thứ -GV nêu yêu cầu: Muốn biết gia đình nào thu hoạch tự từ thu hoạch đƣợc nhiều mật đƣợc nhiều mật ong nhất ta phải làm thế nào? ong đến ít mật ong - Cần so sánh số lƣợng mật ong -Yêu cầu HS nêu đáp án câu a và b? thu đƣợc của 3 gia đình.so sánh 1846l, 1407l và 2325l a) Gia đình thu đƣợc nhiề mật nhất là gia đình ông Nhẫm -Yêu cầu HS nêu đáp án phần a b) gia đình thu ít mật nhất là ( Lƣu ý chỉ sắp xếp tên hộ ). gia đình ông Dìn - Nhận xét, giáo dục HS học tập đức tính chăm chỉ c)gia đình ông Nhẫm, gia đình của loài ong. anh Tài, gia đình ông Dìn 4. Củng cố: - Hôm nay em học đƣợc thêm điều gì? - Nhắc nhở các em về chia sẻ với ngƣời thân và bạn bè những điều em vừa học. -HS lắng nghe -------------------------------------------------------------------
- Buổi chiều Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau - Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Phát triển năng lực lập luận, tƣ duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực tƣ duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trƣớc giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trƣớc. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Cá bơi, cá lƣợn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Giáo viên viết lên bảng các số: - Học sinh quan sát 5231 2236 7312 5432 Hỏi:
- + HS 1: Tìm số bé nhất ? + Trả lời: 2236 + HS 2: Tìm số lớn nhất ? + Trả lời: 7312 - GV Nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - 1 HS nêu đề bài. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000 - Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000 - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV mời H đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm bài tập vào bảng con. + Cả lớp làm bảng con. > 6 378 .... 53 127 24 619......24 619 6 378 < 53 127 < 45 909 .... 42 093 77 115......74 810 45 909 > 42 093 = 89 127 .... 89 413 93 017......93 054 89 127 < 89 413 24 619 = 24 619 77 115 > 74 810 93 017 < 93 054 - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, sửa sai Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tìm câu sai và sửa lại cho đúng - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài. - GV cho lớp chia nhóm 2 và thảo luận nội - Lớp thảo luận nhóm 2, làm vào dung. bảng nhóm: a) 43 000 > 38 000 b) 4 326 4 321 c) 24 387 > 24 598 d) 12 025 > 12 018 c) 24 387 > 24 598 24 387 < 24 598 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. + Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc chung. - HS Quan sát các số và so sánh (theo Cho các số sau : hàng từ bên trái qua phải) để tìm ra số lớn nhất, bét nhất và sắp xếp thứ tự từ lớn đến bé.
- a) Tìm số lớn nhất. a) Số lớn nhất: 18 310 b) Tìm số bé nhất. b) Số bé nhất: 18 013 c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến c) 18310; 18 103; 18 031; 18 013 bé. - GV mời HS nêi kết quả. - HS trình bày trƣớc lớp. - Mời HS khác nhận xét. - HS khách nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - HS lắng nghe Bài 4. Số ? (Trò chơi điền số) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. ( Số) - HS nghe GV hƣớng dẫn - GV hƣớng dẫn cách chơi, luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 3 bạn tham gia luân phiên nhau điền số. Học sinh ở dƣới vừa cỗ vũ vừa quan sát xem đội nào điền nhanh hơn và đúng là đội thắng. Học sinh tham gia chơi và cỗ vũ cho - Tổ chức chơi đội chơi. a) b) c) - GV mời các học sinh ở dƣới nhận xét. d) - GV nhận xét, tuyên dƣơng. - Các học sinh ở dƣới nhận xét. a) b) c) d) Bài 5. Chọn chữ đặt dƣới hình vẽ có nhiều dây chun nhất: (Làm việc chung cả lớp) ( Hình) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hƣớng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ A, B, C, D đọc số liệu chỉ số dây chun có ở - Cá nhân học sinh, quan sát, đọc số mỗi hình sau đó so sánh để tìm ra hình có
- nhiều dây chun nhất bằng cách ghi chữ cái em dây chun dƣới mỗi hình A,B,C,D và chọn vào bảng con . chọn chữ cái C là hình có nhiều dây - GV kiểm tra kết quả của cả lớp bằng cách chun nhất. yêu cầu HS giơ bảng con. - HS giơ bảng con. - GV nhận xét, tuyên dƣơng. Hình C. 2 030 dây chun là số lớn nhất trong các số ở hình A, B, D 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã ôn trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lƣu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. Dƣới đây là thông tin về chiều dài một số - HS nêu yêu cầu bài 6. cây cầu ở Việt Nam. Đọc tên các cây cầu đó - HS trả lời theo thông tin trong theo thứ tự từ ngắn nhất đến dài nhất ( Làm hình việc nhóm 4) + Đại diện nhóm nêu câu trả lời ( Hình) cho yêu cầu bài tập. - GV cho HS đọc đề bài và các thông tin trong bài Tên các cây cầu đó theo thứ tự từ - Hỏi những cây cầu trong hình ở tỉnh nào ? ngắn nhất dến dài nhất là: - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Cầu Long Biên 2 290m học tập nhóm. - Cầu Cần Thơ 2 750m - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Cầu Bạch Đằng 3054m - Cầu Nhật Tân 3900m - GV mời các học sinh ở dƣới nhận xét. + HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dƣơng. ------------------------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về kiểu câu Ai thế nào? - Vận dụng tìm câu văn theo mẫu: Ai thế nào? Biết xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Bộ phận trả lời cho câu hỏi: Thế nào? 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, vận dụng. Viết đoạn văn trong đó có sử dụng câu văn theo mẫu: Ai thế nào? 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động GV tạo không khí vui vẻ, phấn khởi GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Chuyền hoa” - Tổ chức cho HS thảo luận về các bộ phận trong câu kiểu Ai thế nào? + Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? - HS nghe GV phổ biến luật chơi và thực Con gì? Cái gì? thƣờng là những từ hiện chỉ gì? - HS thảo luận nhóm cặp, sau đó nêu trƣớc + Bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào? lớp. thƣờng là từ chỉ gì? + ... từ chỉ ngƣời, con vật, cây cối, đồ vật. Chốt: Câu Ai thế nào có 2 bộ ph¾n, + ...từ chỉ đặc điểm. bộ ph¾n trả lời câu hỏi Ai?là tù chỉ - HS đặt câu kiểu Ai thế nào? sự v¾t, bộ ph¾n trả lời câu hỏi Thế nào? là tù chỉ đặc điểm. 2. Luyện tập - Thực hành: Bài 1: Khoanh vào chữ cái trƣớc mẫu câu Ai thế nào? (Bảng phụ) - HS đọc, nêu yêu cầu. a) Ông em là ngƣời rất hiền. - HS thảo luận nhóm cặp, nêu trƣớc lớp. b) Ông em rất hiền. -HS giải thích vì sao những câu còn lại c) Bạn Lan đang quét lớp. không phải là câu Ai thế nào? d) Bạn Lan rất chăm chỉ học tập. (Câu a thuộc mẫu câu Ai là gì? Câu c thuộc e) Ngoài vƣờn, những chiếc lá rụng mẫu câu Ai làm gì? lả tả. - HS nêu. Đáp án: b, d, e. + Câu kiểu Ai thế nào dùng để làm gì ? Chốt: Câu Ai thế nào ? là câu dùng để miêu tả đặc điểm hoặc diễn tả trạng thái của sự v¾t. Bài 2: Bảng phụ: Gạch 1 gạch dƣới bộ phận trả lời ai,
- cái gì, con gì? 2 gạch dƣới bộ phận trả lời câu hỏi thế nào? a) Hai chân chích bông xinh xinh nhƣ hai chiếc tăm. b) Cặp cánh chích bông nhỏ xíu. c) Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. - HS đọc, nêu yêu cầu d) Trời mỗi lúc một tối sầm lại. +...Ai (cái gì,con gì)? - Cho HS nêu yêu cầu + Để tìm bộ phận thứ nhất em dùng +.....thế nào? câu hỏi nào? + Để tìm bộ phận thứ hai em dùng - HS thảo luận nhóm cặp, sau đó làm phiếu câu hỏi nào? cá nhân. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - 1HS làm bảng phụ. Đáp án: -HS nêu từ nào thƣờng trả lời cho câu hỏi a) Hai chân chích bông xinh xinh Ai (cái gì,con gì)? thế nào? nhƣ hai chiếc tăm. b) Cặp cánh chích bông nhỏ xíu. c) Cặp mỏ chích bông bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. d) Trời mỗi lúc một tối sầm lại. Chốt: Trả lời câu hỏi Ai(cái gì, con gì) ? là nhũng tù ngũ chỉ sự v¾t; TLCH thế nào ? là nhũng tù ngũ chỉ đ¾c điểm, trạng thái. Bài 3: Tìm từ điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu theo mẫu Ai thế nào? - HS đọc yêu cầu rồi làm cá nhân. a. Những làn gió từ sông thổi vào.... - HS đọc câu văn đã điền từ. b.Mặt trời lúc hoàng hôn... - HS có nhiều cách điền từ khác nhau. c.Ánh trăng đêm Trung thu...... VD: câu a: mát rƣợi (mát dịu, mát lành,. ) Câu b: đỏ rực nhƣ khối cầu lửa khổng lồ. câu c: sáng vằng vặc + Những từ em điền là từ chỉ gì? -HS nêu. - Chốt: tù cần thêm để hoàn chỉnh câu theo mẩu Ai thế nào?là nhũng tù chỉ đ¾c điểm. 3. Vận dụng Bài 4. Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? Theo yêu cầu sau:
- a.Về bạn của em. b.Về cô giáo em - HS trả lời miệng -HS đặt đƣợc câu văn sinh động. Chốt: Cách đ¾t câu theo mẩu Ai thế VD: Bạn Hà vừa học giỏi, vừa ngoan nào? theo yêu cầu và viết đúng theo ngoãn. cấu trúc ngũ pháp. + Cô giáo em hiền nhƣ cô Tấm. ..... - Từ chỉ đặc điểm dùng cho mẫu câu nào? - Câu theo mẫu Ai thế nào? Gồm mấy bộ phận? - GV nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------------- Luyện Toán Luyện tập: so sánh các số trong phạm vi 100 000 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm chắc quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. So sánh đƣợc các số trong phạm vi 100 000 (BT1). - Vận dụng cách so sánh số để tìm số lớn nhất, số bé nhất và xếp thứ tự các số trong một dãy số (BT2, 3, 4). 2. Năng lực chung - HS có cơ hội đƣợc phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tƣ duy và lập luận toán học. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học -Nội dung bài tập III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Viết một số có ba hoặc bốn chữ số, một số có - HS làm nháp. 2 HS làm bảng năm chữ số. lớp. So sánh hai số đó. VD: 3523 < 12 316 - Viết hai số có năm chữ số.So sánh hai số đó. 45 123 > 46 213 - Khi so sánh các số không cùng số chữ số, ta so - Nếu hai số không cùng số chữ sánh thế nào ? số, thì số nào ít chữ số hơn thì nhỏ hơn và ngƣợc lại. - Khi so sánh hai số có cùng số chữ số, ta so - Nếu hai số có cùng số chữ số sánh thế nào ? thì ta so sánh các cặp chữ số cùng hàng, bắt đầu từ hàng cao
- Chốt: Trong hai số: nhất. - Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. - Nhiều học sinh nhắc lại kết Nếu hai số có cùng số chũ số: luận. - Lần lƣợt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng, kể từ trái sang phải, cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. 2. Luyện tập Bài 1: Điền dấu hoặc = vào chỗ chấm: 3564 . 3546 5079 5100 - HS làm vở cá nhân. 1 số HS chữa bài bảng. 4999 ..5000 8005 8000 + 5 999 . 1001 7638 7000 + 368 2014 . 2013 6097 600 + 79 - Y/c HS đọc đề bài, tự làm bài cá nhân. Chữa bài, giải thích tại sao em chọn điền dấu đó. Lưu ý: Khi một vế so sánh là một phép tính, ta cần thực hiện phép tính rồi mới so sánh. Bài 2: a) Khoanh vào số lớn nhất trong các số sau: - HS đọc đề bài, nắm y/c. 2345; 2354; 3245; 3254 - HS thảo luận, nêu miệng kq. b) Khoanh vào số bé nhất trong các số sau: 21 134; 12 141; 1234; 21 431 - HS nêu cách làm. - Để xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một dãy số, em làm thế nào? Chốt: Để xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một dãy số, ta cần so sánh các số trong dãy số đó. Bài 3: Cho các số sau: - HS đọc, nắm y/c BT. 20 021; 3211; 20 411; 12 122. a) Xếp các số trên theo thứ tự tăng dần. b) Xếp các số trên theo thứ tự giảm dần. - Y/c HS đọc đề bài, xác định y/c. - Thứ tự tăng dần là thứ tự từ bé - Thứ tự tăng dần là thứ tự nào ? đến lớn. - Thứ tự giảm dần là thứ tự nào ? - Thứ tự giảm dần là thứ tự từ - Y/c HS tự làm. Chữa bài. lớn đến bé. Lƣu ý HS cần kiểm tra xem đã xếp đủ các số đã - HS tự làm vở. Chữa bài. cho chƣa, tránh bỏ sót. - Để xếp đúng thứ tự các số, em làm thế nào ? Chốt: Để xếp đúng thứ tự các số trong một dãy số, ta cũng cần so sánh các số trong dãy số đó.
- Bài 4: Trò chơi: Đố bạn số gì ? - HS tham gia trò chơi, lắng nghe - Số bé nhất có bốn chữ số là các câu đố, xung phong trả lời. - Số bé nhất có bốn chữ số khác nhau là - Số lớn nhất có bốn chữ số là - Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau là - GV trình chiếu các câu đó lên bảng, chỉ định một HS làm quản trò. Quản trò đọc từng câu đố và mời một bạn bất kì trả lời, nếu bạn trả lời đúng thì đƣợc thƣởng tràng pháo tay. 4. Vận dụng - Tiết học hôm nay củng cố cho em kiến thức -HS lắng nghe, thực hiện gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến so sánh số, hôm sau chia sẻ với các bạn. ------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất,Tiếng Anh (GVCT) Buổi chiều Tiếng việt Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: P, Q I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thƣờng cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng : - Viết tên riêng: Phú Quốc - Viết câu ứng dụng: Quê ta có dãi sông Hàn / Có chùa Non Nƣớc, có hang Sơn Trà. - Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp ở thành phố Đà Nẵng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

