Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Tuần 13 Phiếu báo giảng tuần 13 từ ngày 09/12 đến ngày 15/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Toán Luyện tập Tranh chung HĐTT Chào cờ Tự chọn Luyện BP Bài đọc 1: Cùng vui Tiếng Việt: T.Việt chơi. Tranh Luyện tập tổng hợp 2 09/12 TNXH Bài 12: Ôn Bài đọc 1: Cùng vui tập chủ đề chơi.MRVT về thể Cộng đồng T.Việt thao. Tranh địa phương Luyện tập chung Toán BP Hướng Cô Thủy dạy Mi - li - lít ( dẫn tự Toán 3 Tiết 2) 10/12 học
- T.Việt Bài viết 1: Ôn chữ viết BP hoa: L Bài 12: Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa TNXH phương Trao đổi: Em thích thể Bài đọc thao. 2:Lời kêu gọi toàn dân T.Việt T.Việt tập thể dục. Mi - li - lít Toán Cô Thủy dạy ÂN Cô Thức dạy GDTC 4 11/12 T. Anh Cô Cúc dạy T.Anh Cô Cúc dạy
- Toán Đạo đức Bài 5: Em 5 Nhiệt độ giữ lời hứa BP BP 12/12 T.Việt Bài đọc 2:Lời kêu gọi ĐTV toàn dân tập thể dục. Đọc cặp đôi Câu khiến. LT về từ có BP Tranh nghĩa trái ngược nhau. T.Việt HĐTN Em và Bài viết 2: Làm đơn những tham gia câu lạc bộ thể người xung thao. quanh Thể dục Cô Thức dạy Luyện giải toán bằng 6 Cô cúc dạy Luyện hai phép T. Anh BP toán BP 13/12 tính Bài 4. Sử dụng máy Cô cúc dạy Công thu thanh T. Anh BP nghệ Tranh (T4)
- Kết quả Hoạt tham gia thử Mỹ Cô Quỳnh dạy BP động trải thách thuật nghiệm Cô Loan dạy Tin Thứ hai ngày 09 tháng 12 năm 2024 Buổi sáng: Phần 1 : Chào cờ Thực hiện theo kế hoạch của nhà trường ------------------------------------------------------------------- Phần 2 : Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt dưới cờ Kể chuyện về tấm gương người tốt, việc tốt I. Yêu cầu cần đạt - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số tấm gương người tốt, việc tốt trong cuộc sống xung quanh về việc giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, ... - Có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành người có trách nhiệm với cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học: - III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- 1. Mở đầu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh bước vào các hoạt động chào cờ. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh - HS chào cờ đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe. 2. Chào cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 3. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia các hoạt động giúp đỡ những người khó khăn xung quanh. * Cách tiến hành: - HS các lớp tham gia các tiết mục đã chuẩn bị - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt cho HS kể chuyện về tấm gương người tốt, việc - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. tốt: + Mỗi khối lớp lựa chọn một số HS đại diện để tham gia kể chuyện trước toàn trường. - HS lắng nghe + Kết thúc mỗi câu chuyện, GV mời một số HS phát biểu cảm nghĩ về câu chuyện được nghe.
- 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề lần SH dưới cờ tuần sau: “Tiếp nối truyền thống quê hương”. ------------------------------------------------------------------------ Tiếng việt Bài 8: Rèn luyện thân thể Chia sẻ chủ điểm & bài đọc 1: Cùng vui chơi I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết nội dung chủ điểm. - HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai như: đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống Ngắt, nghỉ hơi đúng. - HS hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (HS chơi đá cầu trên sân trường; chơi thể thao cho khỏe; chơi vui, học càng vui). - Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động (tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặt câu). - HS biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - HS biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu. II. Đồ dùng dạy - học - Hình ảnh trong BT1, các bảng nhỏ ghi tên môn thể thao, 8 tờ giấy khổ to để làm việc nhóm 4. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM “RÈN LUYỆN THÂN THỂ” (10’) Hoạt động 1: Nói tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh - Mời 2 HS đọc yêu cầu BT1. - 2 HS đọc to, rõ ràng, lớp theo dõi. - Giao nhiệm vụ cho cả lớp: quan sát các bức - Lắng nghe. tranh, thảo luận nhóm đôi, nói đúng tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh. - Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - HS quan sát cá nhân, thảo luận nhóm đôi nói đúng tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh. - Chơi trò chơi. - Tổ chức trò chơi: Ghép môn thể thao với hình ảnh: + Quan sát. + GV chuẩn bị các hình ảnh trong bài phóng to treo lên bảng và các bảng nhỏ ghi tên môn thể thao. + Mỗi tổ cử đại diện 2 bạn chơi trò chơi. + Cho mỗi tổ tự chọn 1 nhóm (mỗi nhóm 2 Kết quả mong đợi: HS) thi đua ghép tên các môn thể thao vào 1. đua ngựa 2. đua xe đạp đúng hình ảnh. Nhóm nào đúng và nhanh hơn 3. bắn súng 4. bóng rổ thì thắng cuộc. 5. bóng chuyền 6. nhảy cao + Cùng kiểm tra kết quả, khen bạn. + Tổ chức kiểm tra kết quả, tuyên dương đội thắng cuộc. Hoạt động 2: Kể thêm tên một số môn thể thao khác - Tham gia chơi truyền điện (Kể tên một số - Tổ chức cho HS cả lớp chơi truyền điện: môn thể thao khác: bóng đá, quyền anh, Thi kể tên một số môn thể thao khác. nhảy xa, cầu lông, võ,...) Hoạt động 3: Giới thiệu chủ điểm - Lắng nghe. - Giới thiệu: Chúng ta vừa nói về rất nhiều môn thể thao khác nhau. Đó cũng là chủ điểm của bài học ngày hôm nay – chủ điểm “Thể thao”. Trước hết, chúng ta sẽ học một bài đọc để biết ở trường học các em thường chơi môn thể thao nào nhé. BÀI ĐỌC 1: CÙNG VUI CHƠI (60’) A. Hoạt động mở đầu
- 1. Khởi động 2. Kết nối - GV hỏi: - HS trả lời: + Tên bài đọc ngày hôm nay là gì? + Cùng vui chơi. + Các em hãy quan sát tranh và cho biết các + Quan sát tranh và trả lời: các bạn đang bạn nhỏ trong tranh đang chơi trò chơi gì? chơi đá cầu. + Em hãy đoán xem bài thơ nói gì về trò + HS có thể trả lời: Bài thơ nói vè niềm chơi? vui của các bạn nhỏ khi chơi đá cầu/ Bài thơ nói về cách đá cầu/ Bài thơ nói về các trò chơi trong giờ ra chơi... (HS không cần nói đúng nội dung bài học). - Lắng nghe. - Giới thiệu bài: Các em đã đưa ra rất nhiều phỏng đoán khác nhau. Vậy bây giờ, chúng ta hãy đọc xem bài thơ nói về điều gì nhé! B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. Trải nghiệm Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: giọng đọc vui tươi kết hợp - Lắng nghe. giải nghĩa từ khó “quả cầu”. - Tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước + Mỗi HS đọc 1 khổ thơ lần lượt từ khổ lớp. thơ đầu đến hết bài sau đó bắt đầu đọc lại cho đến khi học sinh cuối cùng của lớp được đọc. + Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm. + 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp 4 khổ thơ. 2. Khám phá - Tổ chức thi đọc nối tiếp theo tổ: - Các tổ thi đọc nối tiếp: + Yêu cầu mỗi tổ cử 4 HS để thi đọc nối tiếp. + Mỗi tổ cử đại diện 4 bạn thi đọc (mỗi + Tổ chức nhận xét, bình chọn tổ đọc tốt bạn đọc 1 khổ thơ). nhất. + Nhận xét, bình chọn tổ đọc tốt nhất. - Cho HS cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. - HS cả lớp đọc đồng thanh với âm lượng vừa phải, không đọc quá to. - Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc lại toàn bài. 3. Phân tích Hoạt động 2: Đọc hiểu - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi. - 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi, lớp đọc thầm theo.
- - Cho HS thảo luận nhóm đôi, hỏi và trả lời - 2 HS cùng bàn thảo luận trả lời câu hỏi. các câu hỏi cuối bài. - Vài nhóm báo cáo kết quả: - Gọi vài nhóm HS báo cáo kết quả: + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trên sân trường, + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong quang cảnh thời tiết đẹp, nắng vàng khắp nơi, chim hót như thế nào? trong bóng lá. + Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay qua lại + Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay lượn như trên chân những người chơi, bay lên lộn thế nào? xuống, đi từng vòng quanh quanh, nhìn rất vui mắt. + Vì những người chơi chuyền quả cầu + GV có thể hỏi thêm: Vì sao quả cầu giấy giấy qua lại với nhau, quả cầu giấy sẽ được “đi từng vòng quanh quanh”? di chuyển lần lượt từ người này sang người kia tạo thành một vòng quanh. + Những câu thơ “Anh nhìn cho tinh mắt. Tôi đá thật dẻo chân. Cho cầu bay trên sân. + Những câu thơ nào cho thấy các bạn nhỏ đá Đừng để rơi xuống đất.” cầu rất khéo léo? + “tinh mắt” nghĩa là phải nhìn rõ hướng bay của quả cầu, “dẻo chân” nghĩa là phải đưa chân thật nhanh và chính xác để đỡ và + GV có thể hỏi thêm: “tinh mắt”, “dẻo chân” đá quả cầu đi tiếp, không cho nó rơi xuống nghĩa là gì? đất. + “Chơi vui học càng vui” có nghĩa là các trò chơi giúp học sinh học tập tốt hơn; chơi vui, khỏe người thì học tập sẽ tốt hơn. + Em hiểu “Chơi vui học càng vui” có ý nghĩa như thế nào? - HS tự nêu ý kiến theo suy nghĩ của mình: Khi đến trường, HS không chỉ học tập mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập thể thao 4. Hình thành kiến thức mới cùng nhau. Thông qua các trò chơi, các - GV hỏi: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? môn thể thao, các HS được rèn luyện sức khỏe; đoàn kết, thân ái với nhau hơn; thêm yêu thích trường lớp và học tập tốt hơn. C. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: Mở rộng vốn từ về thể thao Bài tập 1 - Mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Cho HS làm việc nhóm theo hình thức khăn - Lớp làm việc nhóm 4 theo hình thức trải bàn. khăn trải bàn: - Gợi ý từ: + Mỗi nhóm gồm 4 HS, sử dụng 1 tờ giấy
- a) chơi: chơi cờ, chơi bóng, chơi ô ăn quan, to chia thành 4 phần, mỗi phần viết 1 từ chơi bịt mắt bắt dê, ... gợi ý (a – chơi: chơi cờ, b – đánh: đánh b) đánh: đánh khăng, đánh cờ, đánh bóng cầu lông, c – đấu: đấu võ, d – đua: đua bàn, ... thuyền). c) đấu: đấu kiếm, đấu võ, đấu vật, ... + Mỗi HS sẽ viết từ thích hợp có thể ghép d) đua: đua thuyền, đua xe đạp, đua ngựa,... với từ mình phụ trách. + HS luân phiên quay vòng tờ giấy để viết tiếp các từ còn lại. Bài tập 2: Đặt câu nói về một hoạt động vui Bài tập 2 chơi (thể thao) - Mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Cho HS đặt câu cá nhân. - Mỗi HS tự đặt câu theo ý riêng của mình. - Mỗi HS trong nhóm đọc to câu của mình - Cho HS làm việc theo nhóm 3 hoặc nhóm 4. cho các thành viên trong nhóm nghe sau đó tự chỉ ra từ nào là từ chỉ hoạt động, từ nào là từ chỉ đặc điểm. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày các câu của nhóm mình. - Tổ chức nhận xét, sửa lỗi (nếu có). - Nhận xét câu của nhóm bạn, sửa lỗi nếu nhóm bạn sai. D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Giao cho HS nhiệm vụ về nhà: - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ để về nhà + Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu thực hiện. trong SGK. + Viết vào phiếu đọc sách theo yêu cầu đã nêu trong SGK. --------------------------------------------------------------- Toán Bài 45: Luyện tập chung (t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học -Bảng hóm, bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: 100 + Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...? + Trả lời: 9 + Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc
- cá nhân) - Y/c HS nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài. - HS quan sát bài tập,làm vào nháp. 3 HS làm bảng lớp. a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6 424 : 2 × 3 100 : 2 : 5 a) 948 – 429 + 479 = 998 424 : 2 × 3 = 636 c) 998 – (302 + 685) ( 421 – 19) × 2 b) 750 – 101 × 6 = 144 100 : 2 : 5 = 10 c) 998 – (302 + 685) = 11 - GV chữa bài, nhận xét- đánh giá. ( 421 – 19) × 2 = 804 - Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu thức. + HS khác nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm bài. + 1 HS đọc đề bài. (300 + 70) + 500 (178 + 214) + 86 + HS làm bài vào nháp. 2 HS 300 + (70 + 500) 178 + (214 + 86) làm bảng lớp. (300 + 70) + 500 = 870 300 + (70 + 500) = 870 (178 + 214) + 86 = 478 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. 178 + (214 + 86) = 478 -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng cột ở phần a? -HS trả lời: Giá trị của các biểu thức trong từng cột đều bằng
- -Các biểu thức này có đặc điểm gì? nhau. -HS trả lời: Các biểu thức đều chỉ chứa dấu cộng và đều có dấu ngoặc. - Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính -HS trả lời: Các số hạng trong cùng cột? các phép tính ở từng cột giống nhau. Vị trí dấu ngoặc của các phép tính trong cột khác nhau. - HS trả lời: Trong các biểu thức => Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị chỉ chứa dấu cộng, giá trị của của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các biểu thức không thay đổi khi dấu ngoặc? thay đổi vị trí các dấu ngoặc. -HS tự nêu ví dụ. -GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức + Chẳng hạn: 123 + (45 +300) ở câu a. (123 + 45) +300 -HS nêu: 123 + (45 +300) = 468 -Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300) -HS trả lời:(123 + - Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300 45)+300=468. mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu? Vì sao em biết? Vì trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị của biểu thức không thay đổi khi thay đổi vị trí các dấu ngoặc. Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + HS làm bài vào nháp. 2 HS - GV cho HS làm bài. làm bảng lớp.
- (2 × 6 ) × 4 (8 × 5) × 2 (2 × 6 ) × 4= 48 2 × (6 × 4) 8 × (5 × 2) 2 × (6 × 4) = 48 (8 × 5) × 2= 80 8 × (5 × 2)= 80 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. -HS trả lời: Giá trị của các biểu -Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng thức trong từng cột đều bằng cột ở phần a? nhau. -HS trả lời: Các biểu thức đều -Các biểu thức này có đặc điểm gì? chỉ chứa dấu nhân và đều có dấu ngoặc. -HS trả lời: Các thừa số trong các phép tính ở từng cột giống - Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính nhau. Vị trí dấu ngoặc của các cùng cột? phép tính trong cột khác nhau. - HS trả lời: Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị của biểu thức không thay đổi khi => Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị thay đổi vị trí các dấu ngoặc. của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các -HS tự nêu ví dụ. dấu ngoặc? + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5) (3 × 4 ) × 5 -GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức ở câu a. -HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60 -HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60. -Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5) Vì trong các biểu thức chỉ chứa
- - Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà dấu nhân, giá trị của biểu thức không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu? không thay đổi khi thay đổi vị Vì sao em biết? trí các dấu ngoặc. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” tìm kết - HS chơi các nhân. quả của các biểu thức + Ai nhanh, đúng được khen. + 40 + 80 : 4 = .... + 40 + 80 : 4 = 60 + (3 × 3) × 2 = ... + (3 × 3) × 2 = 18 + 3 × ( 3 × 2) = ... + 3 × ( 3 × 2) = 16 + ( 5 + 3 ) × 2 = ... + ( 5 + 3 ) × 2 = 16 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán Bài 45: Luyện tập chung (t2)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 2 × 6 + 70 = .... + 2 × 6 + 70 = 82 + (4 × 2) × 2 = ... + (4 × 2) × 2 = 16 + 4 × ( 2 × 2) = ... + 4 × ( 2 × 2) = 16 + ( 61 - 46 ) : 3 = ... + ( 61 - 46 ) : 3 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học. + Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: Trong bình xăng của một ô tô đang có 40l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng. -HS trả lời: Bài toán hỏi: - Bài toán hỏi gì? a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng? b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: - GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Giải: a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết số lít xăng là: 15 + 5 = 20 (l) b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 40 – 20 = 20 (l) Đáp số: a) 20l , b) 20l. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: (Làm việc cá nhân). + 1 HS đọc đề bài. a) -HS trả lời: Nhung hái được 60 - GV yêu cầu HS nêu đề bài quả dâu tây. Xuân hái được 36 - Bài toán cho biết gì? quả dâu tây. Hai bạn xếp đều số dâu tây đó vào 3 hộp. - Yêu cầu tìm phép tính đúng để tìm số quả dâu tây trong mỗi hộp - Bài toán hỏi gì? - HS nêu: Phép tính A đúng. Vì đề bài cho lấy tổng số dâu hai bạn xếp vào hộp.
- - HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích lí + HS làm bài tập vào vở. do? b) Giải: Người ta xếp được số dây sữa là: - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: 800 : 4 = 200 (dây) b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi Người ta xếp được số thùng sữa dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, là: mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao 200 : 5 = 40 (thùng) nhiêu thùng sữa? Đáp số: 40 thùng sữa. -HSNK giải được theo cách khác. Mỗi thùng xếp số hộp sữa là: 4 × 5 = 20 ( hộp) Người ta xếp được số thùng sữa là: 800 : 20 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng sữa. - HS nộp vở bài tập. - HS lắng nghe. - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. 3. Vận dụng.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào theo nhóm 4, tìm kết quả đúng: tìm được kết quả đúng trong thời gian nhanh thì sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm + An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 khác được thay thế. + Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 + Nam là bạn có kết quả đúng. + Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 - HS giải thích lí do. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh, đúng. - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------ Tự chọn Toán : Luyện tập: Tính giá trị của biểu thức I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm chắc các cách tính giá trị của biểu thức chứa dấu (), cách so sánh biểu thức với một số, cách giải toán có lời văn liên quan tới biểu thức. - Kĩ năng: HS tính được thành thạo giá trị của biểu thức chứa dấu (), so sánh biểu thức với một số, giải toán có lời văn liên quan tới biểu thức. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế II. Đồ dùng dạy học - Phiếu học tập

