Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_cac_mon_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27 : Từ ngày 18/3 đến 22/3: Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ dùng Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng Sống gọn gàng, ngăn nắp HĐTN Ôn tập giữa học kì 2( t1) Tranh 2 T.Việt sgk Ôn tập giữa học kì 2( t 2) Tranh sgk T.Việt Luyện tập(Tiết 2) Bảng phụ Toán GDTC GV chuyên trách dạy Tin GVCT dạy Bảng phụ GDTC GV chuyên trách dạy L.Toán Luyện tập chung 3 Tiếng Anh Bài 8. Làm biển báo giao GV chuyên trách dạy CN thông (T2) Tiếng Anh Luyện tập: Viết về nét đẹp ở GV chuyên trách dạy L.TV địa phương Sách truyện HĐNGLL GVCT dạy ĐTV Cùng đọc Ôn tập giữa học kì 2( t3) VBT Bảng phụ Chia cho số có một chữ số 4 T.Việt Toán trong phạm vi 100 000 Ôn tập giữa học kì 2( t4) VBT Tranh sgk Bài 23: Chăm sóc và bảo vệ T.Việt TNXH cơ quan thần kinh Chia cho số có một chữ số Ôn tập GHKII Toán trong phạm vi 100 000 Đ.đức Ôn tập giữa học kì 2( t5) Tranh Âm nhạc GV chuyên trách dạy T.Việt sgk Ôn tập giữa học kì 2( t6) Tranh 5 Mĩ thuật GV chuyên trách dạy T.Việt sgk Chia cho số có một chữ số Bảng phụ Tiếng Anh GV chuyên trách dạy Toán trong phạm vi 100 000 ( tt) 1
- Giữ gìn nhà cửa gọn gàng, Tranh sgk Tiếng Anh GV chuyên trách dạy HĐTN ngăn nắp Toán Luyện tập(Tiết 1) Bảng phụ T. Việt Ôn tập giữa học kì 2( t7) Tranh sgk Bài 23: Chăm sóc và bảo vệ cơ Tranh sgk TNXH 6 quan thần kinh Kết quả thực hiện kế hoạch HĐTN Tuần 27 Thứ hai ngày18 tháng 3 năm 2024 Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm Sống gọn gàng, ngăn nắp. I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết và hiểu được ý nghĩa của nếp sống gọn gàng, ngăn nắp. - HS sẵn sàng, nhiệt tình hưởng ứng tham gia phong trào. II. Đồ dùng dạy học: - SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. lễ chào cờ. - GV tổ chức tiết Sinh hoạt dưới cờ - Hs chú ý lắng nghe. gồm các nội dung chính sau: - Phổ biến cho HS về nếp sống gọn - Hs chú ý lắng nghe. gàng, ngăn nắp trong cuộc sống hằng ngày. - Hs lắng nghe 2
- - Gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào: dọn góc học tập sạch đẹp, lau bàn ghế, gấp quần áo gọn gàng,... - Khuyến khích HS tích cực tham gia bằng những việc làm thêm. - Hs trả lời - Em đã thực hiện được nếp sống gọn gàng, ngăn nắp chưa? - Hs trả lời -Để thực hiện nếp sống gọn gàng, ngăn nắp em đã thực hiện những việc làm gi? - Qua bài học hôm nay, em đã biết - HS chia s thông tin học được trong bài thêm điều gì? học hôm nay. - GV chốt nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học + Tuyên - HS lắng nghe dương HS Tiếng việt Ôn tập giữa học kỳ II (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK, VBT III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ Cách tiến hành: Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia s kết quả trước lớp. - HS trả lời. 4
- - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc bài Bù nhìn rơm và trả lời câu hỏi - GV nêu yêu cầu: HS tự đọc thầm đoạn - 2 HS đọc yêu cầu bài. văn và làm BT 2. - HS làm bài vào vở BT. - GV quan sát, nhận xét. - HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp a) Tìm trong câu thứ nhất: án. - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? (người ta – chỉ người trồng trọt nói chung). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? (dựng những hình người bằng rơm). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? (Vào mùa lúa). - Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (trên cánh đồng). b) Trả lời câu hỏi: - Vào mùa lúa, người ta thường dựng những chủ bù nhìn trên cảnh đồng để đuổi chim. - Người ta gắn dưới bụng mỗi chú bù nhìn một chùm lon để khi có gió, lon va vào nhau, phát ra tiếng kêu đuổi chim. 3. Vận dụng. 5
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. Cách tiến hành: - Hôm nay em được ôn lại những kiến - HS trả lời thức nào? - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 2. - Nhận xét giờ học. Tiếng việt: Ôn tập giữa học kỳ II (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. 6
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SGK, VBT III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Cách tiến hành: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã - HS thi đua nhau kể. học từ đầu kì II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành. Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được câu văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ Cách tiến hành: Bài 1: Đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: từng - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng em nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội nhau. dung của 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia s kết quả trước lớp. - HS trả lời. 7
- - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Đọc bài thơ Tiếng chim buổi sáng và trả lời câu hỏi. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện. - HS trình bày kết quả làm bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu +Câu 1: Bài thơ có bao nhiêu dòng - Bài yêu cầu điều gì? nhắc lại hai từ “tiếng chim”? (Có 8 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc dòng thơ lặp lại hai từ tiếng chim.) bài thơ và trả lời câu hỏi bài tập 2. +Câu 2: Bằng cách lặp lại liên tục hai từ “tiếng chim”, bài thơ diễn tả - Gọi HS đọc bài làm. điều gì? (Ý a là đúng: Tiếng chim buổi sáng rộn rã khắp nơi.) +Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: a) Ý 3 đúng (Tiếng chim buổi sáng thật là kì diệu.) b) Ý 2 đúng (Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung.) c) Ý 3 đúng (Mà vườn hoa cũng lạ lung) +Câu 4: Dựa theo gợi ý từ bài thơ và đặt câu: a)Tả tiếng chim buổi sáng. VD: Tiếng chim rộn ràng khắp nơi. b) Diễn tả niềm vui của em khi nghe tiếng chim hót. VD: Em rất vui mỗi khi nghe tiếng chim hót. 8
- - GV nhận xét, chốt đáp án -Nhóm nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. Cách tiến hành: - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3. - Nhận xét giờ học. Toán Luyện tập (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 9
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng con, bảng phụ VBT. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui v , khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi „Bắn - GV Nhận xét, tuyên dương. tên‟‟ - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt cách - HS lắng nghe. nhân với số có một chữ số. Giờ học hôm nay cô cùng cả lớp vân dụng những cách nhân ấy vào các tình huống cụ thể có trong thực tế: Luyện tập (T2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân (có nhớ không quá 2 lượt và không liên tiếp) trong phạm vi 100 000. + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải quyết một số tình huống gắn với thưc tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3. Tính nhẩm: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS cách nhân nhẩm với - HS lắng nghe. các số tròn nghìn. 8 000 x 6 14 000 x 4 27 000 x 3 7 x 9 000 3 x 29 000 46 000 x 2 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu: 8 000 x 6 = 48 000 14 000 x 4 = 56 000 7 x 9 000 = 63 000 3 x 29 000 = 87 000 27 000 x 3 = 81 000 46 000 x 2 = 92 000 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên - HS lắng nghe, sửa sai dương. 10
- Bài 4. Điền dấu : (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm kết quả hai vế rồi điền dấu thích hợp. - HS lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm nêu kết quả: - Gọi các nhóm báo cáo. 13 x 5 500 x 6 240 x 3 602 x 7 - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên - HS lắng nghe. dương. Bài 5. Cô Sao nuôi tằm lấy tơ dệt vải, mỗi nong tằm cô thu được 182 kén. Hãy tính và nêu số kén tằm cô sao có thể thu được trong các trường hợp sau: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu đề bài. - HS nêu. - GV hướng dẫn HS cách tìm số kén tằm thu - Lớp lắng nghe. được trong các trường hợp. Vận dụng phép nhân vớ số có một chữ số vào tính toán. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở. - HS hoàn thành bài tập vào vở, 2 HS lên bảng. Số nong tằm 1 2 3 4 Số kén thu được 182 364 546 728 - Gọi HS trình bày, nêu cách làm. - HS trình bày. - GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên - HS lắng nghe. dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân trong phạm vi 100 000 vào giải 11
- quyết một số tình huống gắn với thưc tế. + Tạo không khí vui v , hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. Một tòa nhà chung cư có 512 căn hộ. Hỏi 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ? (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6. - HS nêu yêu cầu bài 6. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một tòa nhà chung cứ có 512 căn hộ. + Bài toán hỏi gì? + 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn hộ. + Muốn 6 tòa nhà như vậy có tất cả bao nhiêu căn + Thực hiện phép nhân: hộ ta làm ntn? 512 x 6 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: 6 tòa nhà như vậy có tất cả số căn hộ là: 512 x 6 = 3072 (căn hộ) Đáp số: 3072 căn hộ - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. Thứ 3 ngày 19 tháng 3 năm 2024 Giáo dục thể chất,Tiếng anh (GVCT) Buổi chiều Tin học (GVCT) 12
- Luyện Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, khắc sâu cho học sinh về nhân số với số có một chữ số (có nhớ) - Vận dụng phép nhân số với số có một chữ số (có nhớ) vào giải bài toán có lời văn - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động Tạo không khí vui v , khấn khởi cho HS Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS làm theo y/c. - Nêu cách đặt tính, cách tính khi nhân số - 1 HS lên làm trọng tài có bốn chữ số với số có một chữ số. Lấy - Nhận xét VD. - GV cùng HS nhận xét =>Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính nhân số có 1chữ số. Lưu ý với phép tính nhân (có nhớ) 2. Luyện tập thực hành Bài 1. (Bảng con). Đặt tính rồi tính HĐ cá nhân 1273 x 3 2150 x 2 - HS nêu yêu cầu 2018 x 4 2095 x 4 - 4 HS lên bảng, lớp làm bảng con *HS lấy thêm được các phép nhân số có 1 chữ số. - GV nhận xét. - Nhận xét =>Chốt cách nhân số có 1 chữ số . Bài 2.Tính giá trị của biểu thức. a, 3176 x 3 + 570 b. 9872 - 1346 x 6 HĐ cá nhân *c, 2103 x ( 2342 - 2339) - 4605 - Bài tập yêu cầu ta làm gì? -Trong biểu thức có cộng, trừ, nhân, chia - HS trả lời ta làm như thế nào? -Ta thực hiện nhân hoặc chia trước - Trong biểu thức có dấu ngoặc đơn ta cộng hoặc trừ sau. 13
- thực hiện như thế nào? -Ta thực hiện trong ngoặc đơn trước, - GV yêu cầu hs làm bài. ngoài ngoặc đơn sau. - GV thu bài, nhận xét. - Làm bài cá nhân vào vở, 3HS chữa =>Chốt: Cách tính giá trị của biểu thức. bài. Bài 3. (BP).Tìm một số biết số đó giảm - Lớp nhận xét. đi 4 lần rồi thêm 149 thì được 1625. - GV đến các nhóm HD : HĐ nhóm - Bài cho biết gi ? Hỏi gì ? HS trả lời - Muốn tìm được số cần tìm em phải biết - HS hoạt động thảo luận tìm cách gì ? giải theo nhóm 4. - Muốn tìm số khi chưa thêm 149 vào em *HS giải bằng nhiều cách khác nhau. làm thế nào ? - HS làm bài vào nháp. - Muốn tìm số khi chưa giảm đi 4 lần em - HS lên bảng. làm ntn ? Giải: Cách 1: Số đó chưa thêm 149 là: 1625 - 149 = 1476 Số đó chưa giảm đi 4 lần là: - GV nhận xét, chốt cách làm đúng 1476 X 4 = 5904 =>Chốt cách giải bài toán tính ngược từ Vậy số đó là 5904. cuối. HĐ cá nhân 3. Vận dụng: - HS đọc bài toán Bài 4. (BP) Khối lớp Bốn trồng được 1257 cây, khối lớp Năm trồng gấp ba lần số cây khối lớp Bốn. Hỏi cả hai khối lớp - HS trả lời trồng được bao nhiêu cây? - Phải biết đội hai trồng được bao - GV hướng dẫn học sinh phân tích bài nhiêu cây. toán. - HS trả lời - Bài cho biết gì ? Hỏi gì ? - Em thực hiện phép tính nhân. - Muốn cả hai khối lớp trồng được bao - 1HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở. nhiêu cây em phải biết gì ? - HS nhận xét - Muốn tìm số cây khối lớp Năm trồng *HS nêu câu trả lời khác. em làm ntn ? - - GV YC học sinh làm bài - Gv nhận xét + GDHS bảo vệ cây xanh,... =>Chốt: Giải toán bằng 2 phép tính có liên quan đến phép tính cộng và nhân. - Câu hỏi củng cố bài - Nêu cách đặt tính, cách tính khi nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số . - Nhận xét giờ học. Dặn HS xem lại bài. 14
- Công nghệ Làm biển báo giao thông (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngược chiều. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) - SGK, VBT, vở ghi. - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động (5-7p) * Mục tiêu: Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào tiết thực hành. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS ôn lại các loại - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu biển báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông hỏi. qua trò chơi. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài 15
- - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta đã được tìm hiểu về một số loại biển báo giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy cách làm các loại biển báo thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay – LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) 2. HĐ Khám phá (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông (13-15p) * Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. * Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận nhóm 2 và ghi vào vở. - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi trong phiếu - 2- 3 nhóm HS chia s , trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét học tập: góp ý. PHIẾU HỌC TẬP Bộ Hình dạng Kích thước Màu sắc phận Biển Hình tròn, Hình tròn bán Hình tròn báo ở giữa kính 3cm, màu đỏ, hình chữ hình chữ nhật hình chữ nhật. dài là 4cm, nhật màu rộng 1cm. trắng Cột Hình chữ Rộng là 1cm, Màu đỏ, biển nhật dài 10cm trắng đan báo xen - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi làm việc Đế Hình tròn Bán kính 2cm Màu nâu, nhóm 2. biển đen PHIẾU HỌC TẬP báo Bộ phận Hình dạng Kích thước Màu sắc Biển báo Cột biển báo - Đúng màu sắc và kích thước. Đế biển - Đẹp, cân đối, chắc chắn. báo - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS chia s trước lớp - GV nhận xét và kết luận. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, kích thước của biển báo như thế nào? ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm mĩ của biển báo như thế nào? - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân đối và chắc chắn. 16
- Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ (15-17p) * Mục tiêu: HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm biển báo cấm đi ngược chiều. *Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu ghi vào vở. - HS thực hiện nhóm 2 - HS thảo luận và và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm HS chia s , trả lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời góp ý. Tên bộ Vật Số lượng phận liệu/dụng cụ Biển báo Giấy thủ 1 tờ giấy công màu màu đỏ, 1 đỏ, giấy tờ giấy trắng, giấy màu tắng, bìa, kéo, 1 tờ bìa compa, Cột biển Que gỗ, 1 que, bút báo bút màu màu đỏ, trắng Đế biển Đất nặn 1 thanh - GV nhận xét. báo ? Khi sử dụng compa và kéo cần chú ý gì? - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho bản => GV nhận xét và chốt các vật liệu và đồ dùng. thân và người xung quanh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 17
- 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) * Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về biển báo cấm đi ngược chiều để lựa chọn các vật liệu và dụng cụ làm biển báo. * Cách thức tiến hành: ? Hôm nay em biết thêm những kiến - 1-2 HS chia s thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia s cảm nhận nay? - HS lắng nghe để thực hiện - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. Luyện Tiếng việt Luyện tập: Viết về nét đẹp ở địa phương I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng viết đoạn văn giới thiệu nét đẹp trăm miền(VD: ngày Tết hay lễ hội của địa phương mình hoặc bộ trang phục dân tộc mà mình yêu thích,...) - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: : Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết có cảm xúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự tìm kiếm thông tin để viết bài, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng; viết được đoạn văn, trang trí bài viết của mình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi với bạn về các sản phẩm. 3. Phẩm chất. - Phầm chất yêu nước: Yêu quý, tự hào về con người Việt Nam, - Phẩm chất nhân ái: Trân trọng nét văn hoá đặc sắc của các dân tộc Việt Nam 18
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi thực hiện sản phầm. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Nội dung bài tập III. Hoạt động dạy học. 1.Khởi động: - GV tổ chức nghe hát: “Việt Nam ơi” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập Hoạt động 1: Khởi động -YCHS chuẩn bị viết bài. - GV yêu cầu cả lớp quan sát hình minh họa -HS chia s ý kiến=>HS đọc: Viết trong SGK- YCHS nhắc lại việc đã làm trong đoạn văn về một ngày tết (lễ hội) ở tiết Góc sáng tạo. địa phương em hoặc về bộ trang phục của một dân tộc mà em biết. - HS quan sát, TLCH, đọc gợi ý. - HS đọc yêu cầu bài. Ví dụ + Em chọn đề a). Em sẽ viết về ngày Tết; lễ hội của quê hương em, hay đêm Trung thu, + Em chọn đề b). Em sẽ viết về bộ - GV hướng dẫn HS có thể chọn đề a hoặc đề áo dài truyền thống Việt Nam /về b (Lưu ý khác với đề làm tiết đã học Góc bộ quần áo bà ba của người miền sáng tạo) Tây,...). + Em sẽ chọn đề nào? Em sẽ viết gì trong - HS trao đổi thêm đoạn văn của mình? - HS nhắc lại. -YCHS chia s dàn ý bài viết - HS viết bài vào vở ôli. - GV nhận xét, bổ sung. GV gọi HS nêu lại quy trình 5 bước. 19
- - GV mời HS viết vào vở ôli. - 1-3 HS đọc bài viết của mình - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. trước lớp HĐ2:Giới thiệu và bình chọn sản phẩm. - >các HS khác nhận xét - GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình trước lớp. - GV mời HS nhận xét bình chọn sản phẩm (giơ tay hoặc vỗ tay bình chọn)theo các tiêu chí: bài viết hay, trình bày đẹp, bạn trình bày - HS nộp vở để GV chấm bài. rõ ràng, hấp dẫn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV thu một số bài chấm và nhận xét. -HS chia s hiểu biết HĐ3.Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Thứ 4 ngày 20 tháng 3 năm 2024 Hoạt động ngoài giờ lên lớp (GVCT) Tiếng việt: Ôn tập giữa học kì II (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết, nói được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. 20

