Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

pdf 31 trang baochau 23/11/2025 2480
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tra.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Nguyệt

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 26 Từ ngày.11/3..............đến ngày ......16/4............/2024 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài HĐTNNgày hội việc nhà (t1) Tranh sgk TV Bài26A Con không còn bé nữa(t1) BĐDTV 2 TV Bài26A Con không còn bé ..(t2) BĐDV T Cộng trừ các số tròn chục Tranhsgk T Phép cộng dạng 23+4 (t1) TNXH Chăm sóc cơ thể khỏe mạnh(t1) TV Bài26A Con không còn ..(t2 BĐDTV ĐĐ Em tự chăm sóc bản thân .(t2 TV Bài26B; Bữa cơm gia đình ..(t2) TNXH Chăm sóc cơ thể khỏe mạnh BĐDTV TV Bài26B; Bữa cơm gia đình ..(t2) 4 BĐDTV LTV TV Bài26B; Bữa cơm gia đình ..(t3) Còi, TV Bài26C;Như nhưng người ..(t1) BĐDTV TV Bài26C;Như nhưng người..(t1) 5 BĐDTV LTV Luyện tập chung T Phép cộng dạng 23+4 (t2) BĐD TV Bài26C;Như nhưng người ..(t3) BĐDTV TV Bài26DCháu ms ông bà vui(t3) TV Bài26DCháu ms ông bà vui(t3) BĐDTV TV Bài26DCháu ms ông bà vui(t3) 6 BĐDT HĐTNNgày hội việc nhà (t3) LT Luyện tập chung
  2. TUẦN 26 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm NGÀY HỘI VIỆC LÀM(t1) I. Mục tiêu: Sau các hoạt động, HS có khả năng: -HS thấy được niềm vui rộn ràng khi làm việc nhà - Biết sử dụng dụng cụ gia đình một cách an toàn. II. Đồ dùng dạy học: Mật thư, Sticker quà tặng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi “Mật thư” -GV chia đội, cử đại diện bắt thăm. -Hát + múa minh họa -Yêu cầu HS miêu tả một dụng cụ làm việc nhà được ghi trong lá thăm. -GV nhận xét, khen thưởng. 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động: Điệu nhảy “Ngày hội việc nhà” *Mục tiêu: Giúp HS nhắc lại những việc nhà vừa sức và các bước thực hiện công việc ấy. -HS tham gia trò chơi -GV bật bản nhạc Funky Monkey. -Chổi, giẻ lau, rổ, -GV hướng dẫn hoạt động. Ví dụ: Lau bàn- để sáng tạo động tác nhảy trên nên nhạc.
  3. +GV hướng dẫn các động tác ; cụ thể: Nghiêng người sang trái, hai tay vò vò( Đêm nhịp 1-2-3-4 bằng cách cùng đọc to: Vò khăn, vò khăn), ngiêng người sang trái, hai tay vò vò (Đọc to:Vò khăn, vò khăn) +Tương tự như động tác trên: vắt khăn cho khô, lau mặt bàn hình tròn,lau mặt bàn từ trái sang phải, vò khăn cho sạch,vắt khăn cho khô, phơi khăn. -Giáo dục HS: Khi làm việc nhà, chúng ta hãy nghĩ đến niềm vui, chung sta có thể bật nhạc để làm việc trên nên nhạc. Nhue thế, mỗi lần làm việc nhà, chúng ta có một ngày hội. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Hoạt động: Trò chơi “Trợ lí việc nhà” của gia đình em. *Mục tiêu: Biết được các dụng cụ gia đình, là “trợ lí” của gia đình em trong khi làm việc nhà. -GV dùng bóng gai tung cho HS để liệt kê các - HS quan sát và làm động tác cơ thể trên dụng cụ gia đình mà em biết(khoảng 15 HS) nền nhạc. - GV đặt câu hỏi về các dụng cụ làm việc” + Giẻ lau là trợ lí cho chúng ta trong việc gì?Lau xong cần làm gì? +Ấm nước siêu tốc là trợ lí cho chúng ta trong việc gì? +Chúng ta còn nhỏ, có nên tự động được sử dụng ấm nước siêu tốc không? +Dao ở nhà bếp là trợ lí cho chúng ta trong việc gì?
  4. +Khi dùng dao, ta phải làm gì? +Tủ lạnh là trợ lí cho chúng ta trong việc gì? Khi dùng tủ lạnh cần lưu ý điều gì? -GV nhận xét. Giáo dục HS: Trong gia đình, có rất nhiều dụng cụ đắc lực cho chúng ta khi làm việc nhà, để cuộc sống chúng ta dễ chịu hơn. Nhưng chúng ta cần phải biết cách sử dụng những dụng cụ ấy để đảm bảo an toàn cho mình và cho gia đình. 4. Cam kết hành động: -GV yêu cầu HS về nhà cùng bố mẹ liệt kê và vẽ lại 5 dụng cụ vào giấy. Dụng cụ nào phải cẩn thận khi sử dụng, HS vẽ một dấu chấm than lưu ý. HS đeo vòng tay nhắc việc ghi: trợ lí của gia đình em. -Nhắc HS về nhà đưa hình ảnh Phiếu việc nhà trong SGK cho bố mẹ xem. Bố mẹ kể lại bảng Phiếu việc nhà ra giấy và điền vào theo hướng -HS tham gia trò chơi và liệt kê các dụng dẫn trong sách. cụ. IV. Hoạt động nối tiếp: -HS trả lời, ví dụ : Lau bàn , lau nhà/ giặt khô, vắt khô, phơi khô. - Củng cố nội dung bài. -HS trả lời, ví dụ :Đun nước cho nhanh. - Nhận xét giờ học. -HS trả lời, ví dụ :Không nên, vì dễ bị bỏng. Em cần nhờ bố mẹ hỗ trợ. - Dặn dò:Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài cho tiết học sau. -HS trả lời, ví dụ :Gọt củ quả, thái thịt. _____________________________ Tiếng Việt Bài 26A: CON KHÔNG CÒN BÉ NỮA (t1,2) I. Yêu cầu cần đạt:
  5. - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Sẻ con đáng yêu; kết hợp đọc chữ và nhìn tranh, nhận biết được những chi tiết quan trọng của câu chuyện ; hiểu được tại sao sẻ con được sẻ mẹ khen. - Viết đúng những từ mở đầu bằng g/gh. Chép đúng đoạn 4 bài Sẻ con đáng yêu. Viết tiếp được câu hỏi về bản thân khi khôn lớn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động HĐ 1: Nghe – Nói + Làm việc nhóm đôi: Hãy kể cho bạn nghe những việc emKể về những việc em đã làm được bố mẹ, đã làm được bố mẹ, người thân khen. người thân khen. - Việc bạn đã làm là gì? Nhận xét – tuyên dương - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá HĐ 2: Đọc - Đọc thầm và tìm từ khó đọc a/ Nghe đọc - HS luyện đọc từ khó (CN) GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu - Cả lớp đọc đồng thanh từ khó b/ Đọc trơn - Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm. - Đọc thầm bài Sẻ con đáng yêu và tìm từ- Thi đọc giữa các nhóm (2 lượt) khó đọc - Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt GV ghi từ khó (sáng sớm, đơn sơ, chiều tối, âu yếm ....) - HS đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc thầm đoạn 2, đoạn 3. Nhận xét – tuyên dương c. Đọc hiểu (Sẻ con gài lại mấy chiếc lá sắp rơi khỏi - Hãy đọc từng đoạn trong nhóm tổ.) - Hãy đọc thầm đoạn 2, đoạn 3 và trả lời- Nhóm thực hiện yêu cầu đóng vai: câu hỏi: + Trao đổi, nêu ý kiến về câu nói của sẻ GV : Sẻ con làm gì khi trời trở gió? mẹ. - Đóng vai sẻ mẹ, nói lời khen sẻ con. + Từng em đóng vai. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - Các nhóm cử bạn có lời nói hay nhất - Nhận xét , bình chọn nhóm đóng vai hay. - Lắng nghe, luyện viết các chữ đầu câu và từ dễ sai. Nhận xét – tuyên dương - Ghi tựa, viết hoa chữ cái đầu câu; tư thế 3. HĐ luyện tập ngồi viết .) HĐ 3. Viết - HS nhìn chép đoạn 4 vào vở GV đọc đoạn viết (Đoạn 4) - HS soát lại lỗi chính tả GV : Khi viết ta cần chú ý điều gì ? - Chọn 2 đội ( mỗi đội 4 HS)
  6. - Hãy đọc từng cụm từ , ghi nhớ chép vào- HS thực hiện vở (GV theo dõi chỉnh sửa cho HS) Bình chọn đội thắng GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi GV nhận xét bài viết của một số bạn *Tổ chức trò chơi : Đoán đúng nhận- HS suy nghĩ và kể (chơi với em, quét quà! nhà, ..) Gắn đúng và nhanh từ có chứa âm đầu là g hoặc gh vào chỗ trống cho từng tên - Bình chọn bạn học tốt Đội nào gắn đúng và nhanh , đội đó thắng Toán Tên bài học: PHÉP TÍNH CỘNG DẠNG 23 + 4 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Thực hiện được các phạm tính cộng số có hai chữ số với số có một chữ số dạng 23 + 4. Thành thạo đặt tính cộng theo cột dọc. Thao tác được các bước thực hiện, các phép cộng dạng 23 + 4 theo hàng ngang theo cột dọc. - Giải quyết được các tình huống tìm số còn thiếu trong phép cộng có liên quan đến phép cộng dạng 23 + 4. Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi Bắn tên 10 + 5 = 13 + 4 = HS chơi và nêu kết quả 10 + 4 = 12 + 6 = Nhận xét Nhận xét, GTB phép cộng 23+4 2. Khám phá YC HS lấy 23 hình vuông, lấy thêm 4 HS thảo luận nêu cách tính và kết quả hình vuông Hs trình bày trước lớp GV gợi ý để HS thống nhất cách cộng: 3+4=7; 2 chục giữ nguyên; 2 chục và 7 là 27. Vậy 23+4=27 YCHS đặt tính vào bảng con, thống nhất HS đặt cột dọc, nêu cách đặt tính và
  7. cách đặt tính và tính. tính 3. Luyện tập BT1: cho HS nêu YC HS kiểm tra cách đặt tính, làm vở YC 4 em chữa bảng lớp Nhận xét BT2: đặt tính rồi tính HS làm bảng con GV mời 4 em lên bảng nhận xét Nhận xét, nêu lại cách đặt tính và tính 4. Vận dụng BT3: GV đưa 62+3= HS nêu cách tính mà không cần đặt KL cách tính SGK tính GV đưa 3 phép tính còn lại HS lần lượt nêu cách tính và kết quả BT4: chọn số thay vào ? Gv gợi ý 2 cách: đếm tiếp, suy luận từ HS làm bài cách cộng số đơn vị... HS nêu cách làm từng phép tính và 5. Củng cố và dặn dò. kết quả Củng cố lại bài: cách cộng dạng 23+4 Nhận xét tiết học. ----------------------------------------------------- Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 Toán PHÉP TÍNH TRƯ DẠNG 27 - 4 I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách trừ số có hai chữ số với số có một chữ số( không nhớ). Củng cố về cộng số có hai chữ số với số có một chữ số( không nhớ) - Thao tác được các bước thực hiện các phép tính trừ dạng 27 -4 theo hàng ngang theo cột dọc II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động Hoạt động chung cả lớp Thi tính nhanh: GV nêu các phép tính: HS thi đua nói nhanh kết quả
  8. 9 – 4 = 18 – 5 = 10 – 6 = 14 – 4 = GV nhận xét GV giới thiệu: Chúng ta đã học tính trừ với hai số có một chữ số, biết trừ dạng 17 -4. Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết trừ số có hai chữ số với số có một chữ số dạng 27 -4 II. Hoạt động khám phá GV đính lên bảng 27 hình vuông hỏi HS có bao nhiêu hình vuông? HS quan sát - 27 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Có 27 hình vuông - Có 27 hình vuông bớt đi 4 hình vuông. 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị Còn lại bao nhiêu hình vuông? HS lấy hình vuông ( theo cặp đôi) HS thảo luận về cách tính và kết quả Cặp đôi HS lấy 27 hình vuông( gồm 2 thanh chục và 7 hình vuông) bớt đi 4 hình vuông Đại diện cặp đôi trình bày cách tính và GV gợi ý để HS thống nhất cách tình: kết quả - Lấy 7 hình vuông bớt đi 4 hình vuông còn 3 hình vuông, hai chục giữ nguyên, 2 chục và 3 là 23 hình vuông HS làm vào bảng con phép tính 27 -4 theo cột dọc - Cả lớp làm vào bảng con, 1 HS làm bảng lớp HS nêu cách đặt tính và tính: 27 - Lấy 7 trừ 4 bằng 3, viết 3 - Hạ 2 chục, viết 2 4 HS nhắc lại cách tính cá nhân, cả lớp 23 III. Hoạt động luyện tập: HS làm bài vào vở Bài tập 1: HS nêu yêu cầu bài tập Tính kết quả theo cột dọc HS nêu kết quả GV nhận xét và nhấn mạnh lại cách tính
  9. 25 47 35 76 - - - - 1 3 2 4 64 87 66 39 - - - - Bài tập 2: HS nêu yêu cầu bài tập 4 5 6 8 GV hướng dẫn HS cách tính trừ theo HS làm vào bảng con, mỗi tổ làm 1 cột dọc lưu ý HS khi đặt tính theo cột phép tính: 38 – 5 = 29 – 7 = dọc các số phải viết thăng hàng nhau 49 – 4 = 88 – 6 = GV nhận xét IV. Hoạt động vận dụng Bài tập 3: HS nêu yêu cầu bài tập GV và HS nhận xét bài làm của bạn; HS làm bài vào vở GV nhấn mạnh với HS hai bước như cách tính mẫu: 56 – 2 = ? HS nêu cách tính và kết quả 6 – 2 = 4 49 – 3 = 46 68 – 4 = 64 Giữ nguyên 5 chục 67 – 6 = 61 Vậy 56 – 2 = 54 Bài tập 4: HS nêu yêu cầu bài tập GV yêu cầu HS làm vào phiếu học tập GV nhận xét HS làm bài vào phiếu học tập HS nêu cách tính và kết quả các phép tính trước lớp 23 + 4 = 27 57 – 7 = 50 27 – 4 = 23 50 + 7 = 57 Củng cố: GV nhận xét chung giờ học 87 – 5 = 82 82 + 5 = 87 Nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau
  10. Tiếng Việt Bài 26A: CON KHÔNG CÒN BÉ NỮA (t3) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được việc đã làm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Tổ chức trò chơi : Đoán đúng nhận- HS thực hiện quà! Gắn đúng và nhanh từ có chứa âm đầu làBình chọn đội thắng g hoặc gh vào chỗ trống cho từng tên Đội nào gắn đúng và nhanh , đội đó thắng - HS suy nghĩ và kể (chơi với em, quét 4. HĐ vận dụng nhà, ..) HĐ 4. Nghe – nói - Hãy kể về việc làm em giúp bố mẹ. - Bình chọn bạn học tốt Nhận xét – tuyên dương 5.Tổng kết - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài : 26B Bữa cơm gia đình? - HS kể nối tiếp - Về nhà đọc lại bài cho ba , mẹ nghe Tiếng Việt Bài 26B: BỮA CƠM GIA ĐÌNH(t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Ăn thế nào cho đẹp?; biết và hiểu thông tin của bài; Những điều nên làm và những điều không nên làm khi ăn. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to trong các hoạt động III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động HĐ 1: Nghe – Nói + Làm việc nhóm đôi: Kể cho nhau nghe về một bữa cơm giaKể cho nhau nghe về một bữa cơm gia đình. đình. - Đó là bữa cơm nào? - Mọi người chuẩn bị gì cho bữa - Buổi sáng, trưa hoặc tối
  11. cơm? - Người thì lấy bát, người thì dọn Nhận xét – tuyên dương bàn... 2. HĐ khám phá 2 cặp kể trước lớp HĐ 2: Đọc a/ Nghe đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu b/ Đọc trơn - Đọc thầm và tìm từ khó đọc - Đọc thầm bài Ăn thế nào cho đẹp? và- HS luyện đọc từ khó (CN) tìm từ khó đọc - Cả lớp đọc đồng thanh từ khó GV ghi từ khó (liên tục, ngay ngắn, tiếng- Đọc đoạn nối tiếp trong nhóm. động ....) - Thi đọc giữa các nhóm (2 lượt) - Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt Nhận xét – tuyên dương c. Đọc hiểu - HS thảo luận nhóm 2 - Thay nhau hỏi - đáp những điều nên- 3 nhóm đại diện 3 tổ. làm khi ăn. - Bình chọn bạn kể hay nhất. - Thay nhau hỏi - đáp những điều không nên làm khi ăn. Nhận xét – tuyên dương - Cử đại diện thi kể. Nhận xét – tuyên dương Tổng kết - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài : 26C Như những người bạn. ----------------------------------------------- Tự nhiên xã hội Bài 26 CHĂM SÓC CƠ THỂ KHỎE MẠNH (t1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nêu được số bữa ăn trong ngày và kể được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khoẻ. - Kể được một số hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Liên hệ và nhận xét được thói quen ăn, uống của bản thân và những hoạt động - 11 Đồ dùng dạy học - Video bài hát “Tập thể dục buổi sáng”. - Hình ảnh một số thói quen ăn uống, vận động của HS không có lợi cho sức khoẻ (theo địa phương). - Hình ảnh một số loại thức ăn tốt cho sức khoẻ (theo đặc thù địa phương). 111 Hoạt động dạy học: HĐ gv GV HĐ của HS
  12. 1. HĐ động dạy học HĐ1: Bạn cần làm gì để cơ thể khoẻ mạnh? - HS nghe nhạc và vận động theo - Gv cho HS nghe nhạc và vận động theo bài hát “Tập thể dục buổi sáng”. bài hát “Tập thể dục buổi sáng”. - HS trả lời câu hỏi - Vì sao chúng ta cần tập thể dục? - HS có thể trả lời theo ý kiến của - Để cơ thể khoẻ mạnh, ngoài tập thể dục, mình: vệ sinh cơ thể, chải răng chúng ta còn cần gì nữa? buổi sáng và trước khi đi ngủ, ... - Hs lắng nghe - GV nhắc lại các ý kiến về ăn uống, vận động phù hợp để chuyển sang hoạt động 2. 2. HĐ khám phá HĐ2: Hãy kể các bữa ăn trong một ngày và những thức ăn tốt cho sức khoẻ. a) Liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi. - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Hãy kể các bữa ăn trong một ngày và những thức ăn tốt cho sức khoẻ? - Một số HS lên chia sẻ câu trả - Gọi một số HS lên chia sẻ câu trả lời trước lời trước lớp. HS có thể nói lớp. GV không yêu cầu HS kể được đủ, theo trí nhớ các bữa ăn hằng đúng hết các nội dung. Trên cơ sở chia sẻ ngày, những hiểu biết của bản của HS, GV chú ý vào những ý kiến chưa thân về các loại thức ăn tốt cho phù hợp và yêu cầu HS tìm hiểu thêm qua sức khoẻ. hình ảnh trong SGK. - b) Quan sát hình, trả lời câu hỏi: Có mấy - bữa ăn trong một ngày? Đó là những bữa nào? - HS quan sát hình 2, nói được - Gv yêu cầu hs hs nhóm đôi quan sát hình, với bạn: có bữa ăn vào buổi trả lời câu hỏi: Có mấy bữa ăn trong một sáng, buổi trưa (các bạn đang ăn ngày? Đó là những bữa nào? bữa trưa) và buổi tối. - Hs quan sát - GV chiếu hoặc treo hình 2 đã phóng to lên bảng. - Một số HS nêu ý kiến trước lớp, - GV gợi ý HS quan sát cảnh quan bữa ăn ý kiến của HS có thể khác nhau. vào buổi sáng, cảnh quan vào buổi tối; + Một ngày thường ăn ba bữa: bữa quan sát đồng hồ ở hình bữa ăn bán trú của sáng, bữa trưa và bữa tối. (GV có các bạn HS. thể giải thích: Bữa trưa có thể ăn ở lớp hoặc ở nhà). - HS quan sát các loại thức ăn ở - Gv cho HS quan sát các loại thức ăn ở từng bữa, nhận xét được: có từng bữa và yêu cầu hs nhận xét nhiều loại thức ăn tốt cho sức khoẻ như cơm, canh rau, cá, bánh mì, trứng, dưa chuột, chuối; và các bạn đều uống đủ nước.
  13. - Ở nhà bố mẹ thường nhắc nhở chúng ta ăn - HS liên hệ các bữa ăn hằng những thức ăn nào? Ở trường các thầy, cô ngày, trả lời câu hỏi. nhắc nhở và cho chúng ta ăn những thức - HS nói được một số thức ăn ăn nào? Thức ăn đó có lợi hay không có thường được khuyến khích ăn lợi cho sức khoẻ? để tốt cho sức khoẻ như: cơm, trứng, thịt, cá, rau xanh, quả tươi, - GV có thể liên hệ tới hiện tượng một số - Hs lắng nghe HS thường không thích ăn cá, rau và ít uống nước; GV giải thích thêm: cần ăn đa dạng các loại thức ăn, uống đủ nước để cơ thể khoẻ mạnh. HĐ3: Quan sát hình, nói về hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - GV cho HS hđ cặp đôi quan sát từng hình, - HS hđ cặp đôi quan sát từng nói với bạn: Các bạn trong hình đang làm hình, nói với bạn gì? Hoạt động nào là vận động, hoạt động nào là nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ? - Gv cho HS chia sẻ ý kiến trước lớp, nói - HS chia sẻ ý kiến trước lớp, nói được những hoạt động vận động và nghỉ được những hoạt động vận động ngơi có lợi cho sức khoẻ: và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ: + Hoạt động vận động như: tập thể dục (đi bộ) buổi sáng, lao động phù hợp với bản thân (tưới cây,...), vui chơi an toàn dưới ánh sáng tự nhiên sẽ tốt cho sức khoẻ. + Nghỉ ngơi như: đọc sách dưới ánh sáng tự nhiên, thời gian đọc phù hợp; đặc biệt ngủ đúng giờ, đủ giấc sẽ giúp trí não, cơ thể phát triển và tăng cường sức - GV có thể khuyến khích HS vận động ở khoẻ. những nơi có nhiều không khí trong lành sẽ có lợi cho sức khoẻ. - Hằng ngày bạn dành nhiều thời gian cho hoạt động nào? - HS liên hệ hoạt động hằng ngày của bản thân, trả lời câu hỏi. - HS nói được cần thời gian cho học tập, hoạt động vận động và ngủ đủ thời gian để đảm bảo sức - GV có thể nhắc HS cần phân bổ thời gian khoẻ học tập và vui chơi. cho hoạt động vận động và dành nhiều thời - Hs lắng nghe gian để nghỉ ngơi phù hợp và ngủ đủ 8
  14. tiếng một ngày để tốt cho sức khoẻ và sự phát triển thể chất (mau lớn và khoẻ mạnh). Đạo đức EM TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN (t1) I. Yêu cầu cần đạt - Tự chủ và tự học: Tự thực hiện được một số việc làm để giữ vệ sinh cá nhân; Tự tìm hiểu thêm một số cách để giữ vệ sinh cá nhân. - Nhận thức hành vi: Nêu được những việc tự chăm sóc bản thân; Nêu được lý do phải tự chăm sóc bản thân. - Đánh giá hành vi của mình và người khác: Tự đánh giá được hành vi chăm sóc bản thân của mình và bạn bè. - Điều chỉnh hành vi: Tự làm được các việc chăm sóc bản thân vừa sức của mình. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc,tranh, phiếu học tập, phiếu đánh giá. SHS, xà phòng rửa tay, khăn lau tay III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Bài mới: - HS trả lời Khởi động Hoạt động 1: HS cùng hát bài hát: “Điệu múa rửa tay”. Mục tiêu: Tạo không khí tích cực trong lớp học Cách tổ chức: - HS lắng nghe và vỗ tay, vận động cơ thể theo nhạc bài Điệu múa rửa tay.
  15. - GV nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rửa tay sạch sẽ. - Thảo luận lớp sau khi chơi: + Chúng ta cần rửa tay khi nào? - HS hát và vận động cơ thể bài + Vì sao phải rửa tay? Điệu múa rửa tay - GV tổng kết - HS trả lời câu hỏi Kết luận: Bạn nhỏ trong bài luôn rửa tay sạch sẽ. Tiết học hôm này, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu cách chăm sóc bản thân như thế nào nhé! Khám phá vấn đề Hoạt động 2: Em hãy tìm bạn biết chăm sóc bản thân. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết những hành động giữ vệ sinh, chăm sóc cơ thể. Cách tổ chức: - Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết đâu là hành động chăm sóc bản thân. - HS lắng nghe - Một vài HS phát biểu - GV nhận xét và chốt: Các hành động biết giữ vệ sinh cá nhân: đi tắm sau khi chơi thể thao, rửa tay trước khi ăn. Hoạt động 3: Em hãy cho biết vì sao phải tự chăm sóc bản thân. Mục tiêu: Giúp HS hiểu lợi ích của việc chăm - HS trả lời: sóc bản thân. + Hành động chăm sóc bản thân
  16. Cách tổ chức: như hình 2,3. - Hoạt động nhóm 4 + Hành động không chăm sóc bản thân là 1,4. - GV cho HS 5 phút thảo luận. - Mời đại diện nhóm phát biểu. - GV nhắc lại lợi ích của việc biết chăm sóc bản thân giúp HS khắc sâu kiến thức. Hoạt động 4: Kể chuyện theo tranh Mục tiêu: giúp HS có ý thức và biết cách - HS lắng nghe giữ gìn vệ sinh răng miệng. Cách tổ chức: GV hướng dẫn sơ lược, giúp HS hiểu về câu chuyện. Sau đó, có thể tổ chức cho HS kể lại câu chuyện bằng cách sau: GV tổ chức hoạt động nhóm bằng 2 cách: - Cách 1: Kể chuyện theo tranh. - Cách 2: Đóng vai câu chuyện Viên kẹo ngọt. + GV hướng dẫn HS đóng vai tình huống. + GV mời 2 HS xung phong đóng vai các nhân vật trong câu chuyện. - HS thảo luận nhóm 4 Một HS làm người dẫn chuyện. GV đặt câu hỏi thảo luận theo câu hỏi ở trang 45 SHS theo nhóm. - Đại diện phát biểu - GV nhận xét: Sóc Con đã ăn nhiều kẹo nhưng không đánh răng trước khi ngủ nên - HS lắng nghe bị sâu răng. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - HS trả lời
  17. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng phân biệt quy tắc chính tả ch/tr, điền từ II. Đồ dùng dạy học - Nội dung bài tập II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. 2. Luyện tập: - HS quan sát. Bài 1: Điền tr hay ch vào chỗ chấm: ường học ; ật tự; ủ nhà kể uyện ; anh vẽ; cây ...e Bài 2: - HS làm bài vào vở. Chọn cách từ thích hợp để điền vào chỗ trống: (xây, nở, mẹ, tích tắc) a. Những bông hoa trong vườn đã . b. Con đường vừa được xong. c. Cô giáo giống như hiền. d.Chiếc đồng hồ kêu . - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS làm bài. - Chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe. - Nhắc HS về nhà xem lại bài. __________________________________________________________________ Chiều Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 Tự nhiên xã hội Bài 26 CHĂM SÓC CƠ THỂ KHỎE MẠNH (t2) 1. Yêu cầu cần đạt Kể được một số hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Liên hệ và nhận xét được thói quen ăn, uống của bản thân và những hoạt động hằng ngày bản thân cần dành nhiều thời gian để giúp cơ thể khoẻ mạnh. - Hs có khả năng hợp tác nhóm, lắng nghe, chia sẻ với bạn. - Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân 11 Đồ dùng dạy học - Hình ảnh một số thói quen ăn uống, vận động của HS không có lợi cho sức khoẻ (theo địa phương). - Hình ảnh một số loại thức ăn tốt cho sức khoẻ (theo đặc thù địa phương).
  18. 111 Hoạt động dạy học: HĐ gv GV HĐ của HS 3. HĐ luyện tập - Hs hđ cặp đôi quan sát từng HĐ4: Hoạt động nào có lợi và hoạt động hình từ 8 đến 11, trả lời câu hỏi. nào không có lợi cho sức khoẻ? Vì sao? - Trong từng cặp, HS so sánh kết - Yêu cầu Hs hđ cặp đôi quan sát từng hình quả nhận xét hình của mình với từ 8 đến 11, trả lời câu hỏi: Các bạn trong bạn. từng hình đang làm gì? Hoạt động nào có - Một số HS trình bày kết quả lợi, hoạt động nào không có lợi cho sức trước lớp. HS có thể có ý kiến khoẻ? nhận xét khác nhau. - Gv gọi một số HS trình bày kết quả trước + Hình 8: Bạn đang ngồi trên lớp. GV gợi ý HS phải nói được hoạt động giường, trong phòng tối đọc của các bạn trong hình, từ đó đưa ra nhận sách. Bạn thức quá khuya. Hoạt xét hoạt động đó có lợi hay không có lợi động này không có lợi (vì gây cho sức khoẻ. hại cho mắt). Bạn nên ngồi đọc sách đúng tư thế và đi ngủ đúng giờ. + Hình 9: Bạn trai đang bơi, hoạt động này rất có lợi cho sức khoẻ. + Hình 10: Bạn gái đang nhảy dây dưới ánh nắng tự nhiên. Hoạt động này có lợi cho sức khoẻ. + Hình 11: Hai bạn đang chơi đá bóng. Nếu bạn chơi đá bóng với thời gian phù hợp sẽ có lợi cho sức khoẻ. Không được đá bóng dưới trời nắng. 4. HĐ vận dụng - HS liên hệ, kể được với bạn các HĐ5: Nói về hoạt động trong một ngày của hoạt động thường ngày ở nhà, ở bạn. Hoạt động nào có lợi cho sức khoẻ? trường. - Nói về hoạt động trong một ngày của bạn. Hoạt động nào có lợi cho sức khoẻ? - GV có thể gợi ý HS liệt kê theo hoạt động của buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối trong một ngày, theo dạng các hoạt động: + Khi vận động, bạn chơi những trò chơi gì - HS theo gợi ý của GV, nhận xét hoặc tham gia hoạt động gì? Khi nào? được hoạt động nghỉ ngơi của + Khi nghỉ ngơi, bạn thường làm gì? bản thân đã phù hợp hay chưa - GV gợi ý để HS nói được hoạt động ở phù hợp, cần điều chỉnh các trường, ở gia đình: đọc truyện, tập thể dục hoạt động như thế nào cho phù buổi sáng, chơi đá bóng, chơi cờ vua,... hợp (nếu cần thiết).
  19. chơi cùng các bạn giờ ra chơi; tham gia các công việc như tưới cây, chăm sóc động vật,... Tiếng Việt Bài 26B: BỮA CƠM GIA ĐÌNH(t2) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng những tiếng có vần oa và vần a (sau âm đôi qu). Nghe - viết đúng đoạn Ăn thế nào cho đẹp? II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to trong các hoạt động III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. HĐ luyện tập HĐ 3. Viết - Lắng nghe, luyện viết các chữ đầu câu và GV đọc đoạn Ăn thế nào cho đẹp? từ dễ sai. - Ghi tựa, viết hoa chữ cái đầu câu; tư thế GV : Khi viết ta cần chú ý điều gì ? ngồi viết .) - HS nhìn chép đoạn Ăn thế nào cho đẹp? - Hãy đọc từng cụm từ , ghi nhớ chép vào vở - HS soát lại lỗi chính tả (GV theo dõi chỉnh sửa cho HS) GV đọc chậm cho HS soát lại lỗi - Chọn 2 đội ( mỗi đội 8 HS) GV nhận xét bài viết của một số bạn - HS thực hiện *Tổ chức trò chơi : Tìm nhanh Gắn đúng và nhanh từ có chứa vần -oa vàBình chọn đội thắng -a (sau âm đầu qu). - Cá nhân chép 3 từ ngữ viết đúng vào v Đội nào gắn đúng và nhanh, đội đó- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi ở mỗi thắng. đoạn. - GV lưu ý cách viết đúng. (chỉ vào tranh kể từng đoạn) Nhận xét – tuyên dương - 3 nhóm đại diện 3 tổ. - Bình chọn bạn kể hay nhất. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG
  20. I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu cho HS. II. Đồ dùng dạy học - Nội dung bài tập II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Hát - HS chú ý. - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. 2. Luyện tập: a. Đọc trơn: - 1 HS đọc to, rõ ràng trước lớp. - 1 HS đọc lại toàn bài “Sẻ con đáng yêu”. - 1 cặp đọc đoạn trước lớp. - HS đọc đoạn trước lớp. - HS luyện đọc đoạn N4. - HS luyện đọc đoạn theo N4. - Các nhóm thi đọc, lớp quan sát để - Cho các nhóm thi đọc. bình bầu. - GV nhậnxét, tuyên dương các nhóm đọc tốt. - HS nêu cá nhân. b. Đọc hiểu: - HS nêu cá nhân. - YC HS nhắc lại nội dung chính của bài tập đọc “Sẻ con đáng yêu”. - Lắng nghe. - Cho HS về một người bạn. - Nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà ôn lại bài. Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt Bài 26B: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (t3) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Ăn thế nào cho đẹp?; biết và hiểu thông tin của bài; Những điều nên làm và những điều không nên làm khi ăn. - Viết đúng những tiếng có vần oa và vần a (sau âm đôi qu). Nghe - viết đúng đoạn Ăn thế nào cho đẹp? - Nghe hiều câu chuyện Có mẹ dạy con tập bay và kể lại được một đoạn câu chuyện . II. Đồ dùng dạy học