2 Đề kiểm tra đánh giá đầu năm môn Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề kiểm tra đánh giá đầu năm môn Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_kiem_tra_danh_gia_dau_nam_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2023_20.doc
Nội dung tài liệu: 2 Đề kiểm tra đánh giá đầu năm môn Ngữ văn 9 - Năm học 2023-2024 - SGD&ĐT Hương Khê (Có đáp án + Ma trận)
- ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM 2023-2024 Môn: Ngữ Văn 9- Thời gian 90 phút. I.MA TRẬN Mức độ cần đạt Tổng NỘI DUNG Vận dụng Vận dụng Thông Nhận biết cao hiểu I. - Ngữ liệu: Một Phương thức biểu Nội ĐỌC đoạn trích thơ đạt chính. dung HIỂU Các từ ngữ hình đoạn ảnh thơ thơ. Tác dụng của phép tu từ Số câu: 2 2 3 Tổng Số điểm: 1,0 2,0 3,0 Tỉ lệ: 10% 20% 30% NLXH: Trình - Viết đoạn văn bày suy nghĩ về Xác định đúng nghị luận hoàn vấn đề xã hội nội dung đoạn chỉnh. đặt ra trong VB văn II. LÀM phần Đọc hiểu. VĂN NLVH: Nghị Xác định đúng Xác Tạo lập văn bản So sánh, luận về nhân vật vấn đề nghị luận định có bố cục hoàn liên hệ với trong đoạn trích đúng hệ chỉnh nghị luận các tác tác phẩm truyện thống về nhân vật trong phẩm luận đoạn trích tác khác cùng điểm phẩm truyện. đề tài. Làm rõ nét tính Khái quát cách nổi bật của đánh giá nhân vật trong nâng cao đoạn trích bằng về nhân hệ thống luận vật điểm rõ ràng. Luận cứ chính xác, lập luận chặt
- 2 chẽ Số câu: 1 1 2 Số điểm: 2,0 4,0 1,0 7,0 Tổng Tỉ lệ: 20% 40% 10% 70% Tổng Số câu: 6 cộng Số điểm: Tỉ lệ: 3,0 2,0 4,0 1,0 10 30% 20% 40% 10% 100%
- 3 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM HỌC 2023 - 2024 HƯƠNG KHÊ Môn: Ngữ văn 9 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 01 I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Cả đời ra bể vào ngòi Mẹ như cây lá giữa trời gió rung Cả đời buộc bụng thắt lưng Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng Đường đời còn rộng thênh thang Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương Bát cơm và nắng chan sương Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau (Trích Trở về với mẹ ta thôi – Đồng Đức Bốn) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. Nỗi vất vả của người mẹ được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Câu 3. Phân tích tác dụng của phép tu từ so sánh trong câu thơ: “Cả đời buộc bụng thắt lưng/Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng”. Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn trích trên. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình cảm gia đình trong đời sống mỗi con người. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Thị Thiết trong đoạn trích sau: “Chàng quỳ xuống đất vâng lời dạy. Nàng rót chén rượu đầy tiễn chồng mà rằng: - Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thể là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cành hồng bay bổng. Nàng nói đến đây, mọi người đều ứa hai hàng lệ. Rồi đó, tiệc tiễn vừa tàn, áo chàng đành rứt. Ngước mắt cảnh vật vẫn còn như cũ, mà lòng người đã nhuộm mối tình muôn dặm quan san! Bấy giờ, nàng đương có mang, sau khi xa chồng vừa đẩy tuần thì sinh ra một đứa con trai, đặt tên là Đản. Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được, bà mẹ cũng vì nhớ con mà dần sinh ổm. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn. Song bệnh tình mỗi ngày một trầm trọng, bà biết không sống được, bèn trối lại với nàng rằng: - Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. (...) Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ Bà cụ nói xong thì mất, nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình." (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ, Ngữ văn 9, tập 1) ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: .....
- 4 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU NĂM HỌC 2023 - 2024 HƯƠNG KHÊ Môn: Ngữ văn 9 - Thời gian làm bài: 90 phút ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề: 02 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Con nghe thập thình tiếng cối Áo mẹ bạc phơ bạc phếch Mẹ ngồi giã gạo ru con Vải nâu bục mối chỉ sờn Lạy trời đừng giông đừng bão Thương mẹ một đời cay đắng Cho nồi cơm mẹ đầy hơn Sao lời mẹ vẫn thảo thơm. Con nghe dập dờn sóng lúa Thời gian chạy qua tóc mẹ Lời ru hóa hạt gạo rồi Một màu trắng đến xôn xao Thương mẹ một đời khốn khó Lưng mẹ cứ còng dần xuống Vẫn giàu những tiếng ru nôi. Cho con ngày một thêm cao. (Trích, Trong lời mẹ hát- Trương Nam Hương) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. Sự tần tảo, vất vả của người mẹ được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Câu 3. Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Lưng mẹ cứ còng dần xuống/Cho con ngày một thêm cao”. Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn trích trên. II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình cảm gia đình trong đời sống mỗi con người. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Thị Thiết trong đoạn trích sau: “Chàng quỳ xuống đất vâng lời dạy. Nàng rót chén rượu đầy tiễn chồng mà rằng: - Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thể là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cành hồng bay bổng. Nàng nói đến đây, mọi người đều ứa hai hàng lệ. Rồi đó, tiệc tiễn vừa tàn, áo chàng đành rứt. Ngước mắt cảnh vật vẫn còn như cũ, mà lòng người đã nhuộm mối tình muôn dặm quan san! Bấy giờ, nàng đương có mang, sau khi xa chồng vừa đẩy tuần thì sinh ra một đứa con trai, đặt tên là Đản. Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được, bà mẹ cũng vì nhớ con mà dần sinh ổm. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn. Song bệnh tình mỗi ngày một trầm trọng, bà biết không sống được, bèn trối lại với nàng rằng: - Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. (...) Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ
- 5 Bà cụ nói xong thì mất, nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình." (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ, Ngữ văn 9, tập 1) ---------- HẾT ----------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Họ và tên thí sinh: . Số báo danh: ..... PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐẦU NĂM HỌC 2023- 2024 MÔN: NGỮ VĂN 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang) I. Hướng dẫn chung - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của học sinh: năng lực hiểu biết, vận dụng, sáng tạo và khả năng tạo lập văn bản. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể: nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có lối tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. - Với bài mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và kiến thức thì tuỳ vào mức độ để cho điểm. II. Hướng dẫn cụ thể Mã đề 01 I. Đọc hiểu: 3,0 điểm Câu Nội dung Điểm
- 6 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0,5 2 Học sinh chỉ ra được: Nỗi vất vả của mẹ được thể hiện qua các từ ngữ: ra bể vào ngòi, buộc bụng thắt lưng, tóc mẹ đã bạc, đau (tùy học sinh chọn và 0,5 nêu được ít nhất 02 cụm từ) 3 Học sinh phân tích được ngắn gọn tác dụng của phép tu từ so sánh với các ý: Câu thơ với phép tu từ so sánh qua hình ảnh người mẹ một đời vất vả nhẫn nại hy sinh để đem đến những điều tốt đẹp nhất cho con như con tằm 1,0 rút ruột nhả tơ để đem đến vẻ đẹp cho đời. Câu thơ đã khắc họa một cách đầy đủ, sâu sắc vẻ đẹp tấm lòng, sự hi sinh của người mẹ. Qua đó thể hiện được tình cảm yêu quý, sự trân trọng, biết ơn của người con dành cho mẹ. 4 Nội dung đoạn thơ: Thể hiện tình cảm của người con đối với mẹ của mình (Những suy nghĩ, tình cảm của người con đối với mẹ) 1,0 II. Làm văn Câu 1: 2,0 điểm Ý Nội dung Điểm a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Thí sinh viết đúng hình thức một 0,25 đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ với cấu trúc: Mở đoạn, Thân đoạn và Kết đoạn. Bắt đầu đoạn bằng chữ lùi đầu dòng viết hoa, kết thúc bằng dấu chấm qua dòng. Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của tình cảm gia đình trong cuộc 0,25 sống mỗi con người c. Triển khai vấn đề nghị luận 1,0 Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải trình bày được suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của tình cảm gia đình trong cuộc sống mỗi con người, có thể theo hướng: - Giải thích: Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng nhất. Trong gia đình, chúng ta được sống với tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh chị em ruột thịt, từ khi lớn lên đến lúc trưởng thành ta luôn nhận được sự đùm bọc, che chở, yêu thương vô điều kiện từ gia đình, đặc biệt là người mẹ đã luôn hi sinh tất cả vì sự khôn lớn trưởng thành của những người con. - Bàn luận: Gia đình là cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người, tình yêu thương của gia đình sẽ theo con người suốt hành trình dài và rộng để không nản lòng, không vấp ngã. Hơn nữa trong cuộc sống mỗi con người không tránh khỏi những lúc khó khăn, khi đó gia đình chính là bến đỗ bình an vô điều kiện, giúp con người vượt qua giông bão cuộc đời, là nơi mỗi người được tiếp thêm năng lượng để đứng lên sau vấp ngã, nơi chở che, đùm bọc nuôi dưỡng ta cả về tâm hồn và thể xác.
- 7 - Mở rộng, nêu nhận thức bản thân: Từ vấn đề nghị luận, nhắc nhở mỗi người ý thức trân trọng tình cảm gia đình, nhất là tình mẹ con. Mỗi chúng ta phải nuôi dưỡng lòng biết ơn, sự trân trọng tình cảm thiêng liêng của gia đình. Có ý thức trong từng hành động để góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn. d. Chính tả, ngữ pháp. 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Mã đề 02 III. Đọc hiểu: 3,0 điểm Câ Nội dung Điểm u 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0,5 2 Học sinh chọn được 1 số từ ngữ thể hiện sự tần tảo, vất vả của mẹ: ngồi giã gạo, một đời khốn khó, Áo mẹ bạc phơ bạc phếch, Vải nâu bục mối chỉ 0,5 sờn Lưng mẹ cứ còng dần xuống 3 Học sinh trình bày cách hiểu về hai câu thơ: Lưng mẹ cứ còng dần xuống/Cho con ngày một thêm cao. Tùy học sinh trình bày cách hiểu nhưng cơ bản có các ý: Hai câu thơ với các hình ảnh đối lập thể hiện sự vất vả trong cuộc đời người mẹ, những gánh nặng mẹ phải trải qua để có sự khôn 1,0 lớn của con. Niềm vui của mẹ khi con khôn lớn trưởng thành: qua các hình ảnh thơ còng dần xuống, ngày một thêm cao Qua đó nguời con thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đối với người mẹ của mình, trong sự biết ơn có cả sự lo lắng của con dành cho mẹ khi thấy mẹ ngày một già đi theo năm tháng. 4 Nội dung đoạn thơ: Thể hiện tình cảm của người con đối với mẹ của mình (bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người con đối với mẹ) 1,0 IV. Làm văn Câu 1: 2,0 điểm Ý Nội dung Điểm a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Thí sinh viết đúng hình thức một 0,25 đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ với cấu trúc: Mở đoạn, Thân đoạn và Kết đoạn. Bắt đầu đoạn bằng chữ lùi đầu dòng viết hoa, kết thúc bằng dấu chấm qua dòng. Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của tình cảm gia đình trong cuộc 0,25 sống mỗi con người
- 8 c. Triển khai vấn đề nghị luận 1,0 Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải trình bày được suy nghĩ của bản thân về: Ý nghĩa của tình cảm gia đình trong cuộc sống mỗi con người, có thể theo hướng: - Giải thích: Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng nhất. Trong gia đình, chúng ta được sống với tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh chị em ruột thịt, từ khi lớn lên đến lúc trưởng thành ta luôn nhận được sự đùm bọc, che chở, yêu thương vô điều kiện từ gia đình, đặc biệt là người mẹ đã luôn hi sinh tất cả vì sự khôn lớn trưởng thành của những người con. - Bàn luận: Gia đình là cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người, tình yêu thương của gia đình sẽ theo con người suốt hành trình dài và rộng để không nản lòng, không vấp ngã. Hơn nữa trong cuộc sống mỗi con người không tránh khỏi những lúc khó khăn, khi đó gia đình chính là bến đỗ bình an vô điều kiện, giúp con người vượt qua giông bão cuộc đời, là nơi mỗi người được tiếp thêm năng lượng để đứng lên sau vấp ngã, nơi chở che, đùm bọc nuôi dưỡng ta cả về tâm hồn và thể xác. - Mở rộng: Từ vấn đề nghị luận, nhắc nhở mỗi người ý thức trân trọng tình cảm gia đình, nhất là tình mẹ con. Mỗi chúng ta phải nuôi dưỡng lòng biết ơn, sự trân trọng tình cảm thiêng liêng của gia đình. Có ý thức trong từng hành động để góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc, làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn. d. Chính tả, ngữ pháp. 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Câu 2: 5,0 điểm Cảm nhận về đoạn trích Điể m a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận được nội dung và nghệ thuật của đoạn trích c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau: *Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Chuyện người con 0,5 gái Nam Xương, vị trí đoạn trích ở đề bài, khẳng định đoạn trích đã khắc họa
- 9 thành công nhân vật Vũ Thị Thiết * Cảm nhận về nhân vật Ý 1: Khái quát về tác phẩm, nhân vật: Giới thiệu về hoàn ảnh nhân vật, tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn trích trước đó. Khẳng định đoạn trích đã làm nổi bật vẻ đẹp nhân vật Vũ Thị Thiết, một người phụ nữ trong xã hội phong kiến 0,25 với vẻ đẹp của một người phụ nữ giàu đức hi sinh, tình yêu thương chồng con, yêu cuộc sống gia đình, một người con dâu hiếu thảo. Ý 2: Cảm nhận vẻ đẹp nhân vật Vũ Thị Thiết: Vè đẹp tình yêu thương chồng con, vẻ đẹp của đức hi sinh - Ngôn ngữ, hành động của nhân vật khi tiễn chồng đi lính: Chồng của 1,25 Vũ Thị Thiết là Trương Sinh, sống dưới thời loạn lạc vì không có học nên tên Trương Sinh phải ghi vào sổ lính. Trong buổi tiễn đưa chồng ra trận, nàng “rót chén rượu đầy” tiễn chồng bằng lời lẽ dịu dàng, tha thiết “chàng đi chuyến này thiếp chả dám mong đeo được ấn phong hầu mặc áo gấm trở về quê cũ chỉ xin ngày về mang theo hai chữ bình yên thế là đủ rồi”. Khao khát, ước mơ của Vũ Nương rất bình dị, rất phụ nữ. Đằng sau niềm khao khát ấy là cả một tấm lòng yêu thương chân thành, đằm thắm vượt ra ngoài vinh hoa phú quý. Yêu thương chồng, nàng mong mỏi ngày chồng trở về bình yên bởi hơn hết trong lòng nàng cái khát khao lớn nhất là được hưởng thú vui “nghi gia nghi thất” vợ chồng sum họp, con cái đầy đàn, cuộc sống gia đình bình yên, hạnh phúc. - Tình cảm của nhân vật Vũ Thị Thiết đối với chồng khi xa cách: Bằng một vài hình ảnh ước lệ tượng trưng, Nguyễn Dữ đã diễn tả trọn vẹn nỗi nhớ triền miên, dai dẳng, ngày qua ngày, tháng qua tháng của Vũ Nương với người chồng nơi chiến trận của nàng, luôn hướng về chồng. Nàng vừa thương chồng, vừa nhớ chồng, vừa thương xót cho chính mình đêm ngày phải đối mặt với nỗi cô đơn vò võ. Tác giả Nguyễn Dữ đã khắc họa vẻ đẹp nhân vật qua ngôn ngũ đối thoại, sử dụng điển tích điển cố. Ý 3: Vẻ đẹp của tấm lòng một người con dâu hiếu thảo: Trong lúc chồng đi vắng, nàng gánh vác mọi công việc, vượt cạn một mình, thay chồng phụng dưỡng mẹ già, đối xử với mẹ chồng chu đáo, đầy tình yêu thương. Nàng chăm 1,25 sóc mẹ chồng khi đau ốm: “ hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn...” mong mẹ mau khoẻ. Nhưng vì tuổi già sức yếu bà mẹ không qua khỏi Thương xót khi mẹ chồng mất, lo lắng ma chay chu đáo khi bà qua đời: “lo liệu việc ma chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ mình”. Lời trăng trối của mẹ chồng: “sau này trời xét lòng lành ban cho phúc đức giống dòng tươi tố con cháu đông đàn xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ” là minh chứng khẳng định cho tấm lòng hiếu thuận của nàng, mong muốn những điều tốt đẹp nhất cho con dâu. Trong xã hội phong kiến, mối quan hệ mẹ chồng - nàng dâu rất khó dung hoà vậy mà Vũ Nương vẫn rất yêu quý, chăm sóc mẹ chồng như đối với cha mẹ đẻ của
- 10 mình. Tình cảm giữa Vũ Nương với mẹ chồng thật sự là tình cảm chân thành, khẳng định thêm vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật. Đó là vẻ đẹp tâm hồn của một người phụ nữ giàu đức hy sinh, một người con dâu hiếu thảo. Ý 3: Cảm nhận về tấm lòng nhân đạo của tác giả: Nguyễn Dữ đã ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ qua việc khắc họa vẻ đẹp nhân vật Vũ Thị Thiết. Bằng cách kết hợp tự sự với trữ tình, khắc hoạ nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động, sử dụng ngôn ngữ đối thoại 0,25 hiệu quả, sử dụng nhiều điển tích, điển cố. Qua đó, khắc họa thành công vẻ đẹp nhân vật Vũ Thị Thiết, một người phụ nữ trong xã hội phong kiến với đầy đủ công dung ngôn hạnh vẹn toàn. Vũ Nương với vẻ đẹp là một người vợ thủy chung, một người mẹ thương con và một người con dâu hiếu thảo. Qua tác phẩm Nguyễn Dữ muốn gửi vào đó lời ngợi ca, trân trọng đối với những người phụ nữ trong xã hội xưa. Đề cao lối ứng xử đúng đạo lý: Yêu kính mẹ chồng, thủy chung, yêu thương chồng, luôn vun đắp cho tổ ấm gia đình. Ý 4: Đánh giá: - Khái quát về nội dung, nghệ thuật; - Liên hệ với những tác phẩm cùng chủ đề để so sánh, mở rộng; 0,25 - Khẳng định tài năng nghệ thuật của tác giả Nguyễn Dữ trong xây dựng nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, miêu tả nội tâm, cách kể chuyện đã khắc họa thành công nhân vật Vũ Thị Thiết và làm nổi bật chủ đề tư tưởng của truyện. 3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận (đánh giá đóng góp của đoạn trích với tác phẩm...) và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về đoạn trích. 0,5 d. Chính tả, ngữ pháp. 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,25 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề cần nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

