2 Đề thi thử vào THPT môn Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - PGD&DDT Hương Khê (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề thi thử vào THPT môn Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - PGD&DDT Hương Khê (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
2_de_thi_thu_vao_thpt_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2021_2022_pgdddt.doc
Nội dung tài liệu: 2 Đề thi thử vào THPT môn Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - PGD&DDT Hương Khê (Có đáp án)
- PHÒNG GD & ĐT HƯƠNG KHÊ ĐỀ THI THỬ VÀO THPT NĂM HỌC 2021 - 2022 Mã đề: 01 Môn: Ngữ văn 9 - Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già với tâm trạng bi quan và chỉ thích phàn nàn. Đối với anh, cuộc sống là một chuỗi ngày buồn chán, không có gì thú vị. Một lần, khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ, người thầy im lặng lắng nghe rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc nước nhỏ. - Con cho thìa muối này vào cốc nước và uống thử đi. Lập tức, chàng trai làm theo. - Cốc nước mặn chát. Chàng trai trả lời. Người thầy lại dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước: - Bây giờ con hãy nếm thử nước trong hồ đi. - Nước trong hồ vẫn vậy thôi, thưa thầy. Nó chẳng hề mặn lên chút nào – Chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thử. Người thầy chậm rãi nói: - Con của ta, ai cũng có lúc gặp khó khăn trong cuộc sống. Và những khó khăn đó giống như thìa muối này đây, nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời. Nhưng với những người tâm hồn chỉ nhỏ như một cốc nước, họ sẽ tự biến cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích. (Theo Câu chuyện về những hạt muối- Vietnamnet.vn, 17/06/2015) Câu 1. (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2. (1.0 điểm) Em hiểu như thế nào về các chi tiết, hình ảnh “thìa muối”, “ hòa tan” trong văn bản ? Câu 3. (1.5 điểm) Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu : " Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm cho họ mất đi niềm vui và sự yêu đời”. II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 8-10 câu nói về ý nghĩa của tinh thần lạc quan trong cuộc sống. Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Thị Thiết trong đoạn trích sau: “Chàng quỳ xuống đất vâng lời dạy. Nàng rót chén rượu đầy tiễn chồng mà rằng: - Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thể là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cành hồng bay bổng. Nàng nói đến đây, mọi người đều ứa hai hàng lệ. Rồi đó, tiệc tiễn vừa tàn, áo chàng đành rứt. Ngước mắt cảnh vật vẫn còn như cũ, mà lòng người đã nhuộm mối tình muôn dặm quan san! Bấy giờ, nàng đương có mang, sau khi xa chồng vừa đẩy tuần thì sinh ra một đứa con trai, đặt tên là Đản. Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được, bà mẹ cũng vì nhớ con mà dần sinh ổm. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn. Song bệnh tình mỗi ngày một trầm trọng, bà biết không sống được, bèn trối lại với nàng rằng: - Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời. (...) Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ.. Bà cụ nói xong thì mất, nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình." (Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ, Ngữ văn 9, tập 1) Hết. - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- PHÒNG GD & ĐT HƯƠNG KHÊ ĐỀ THI THỬ VÀO THPT NĂM HỌC 2021 - 2022 Mã đề: 02 Môn: Ngữ văn 9 - Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Mỗi chúng ta đều có một sứ mệnh trong cuộc đời này và phải nỗ lực hết mình để hoàn thành nó. Sứ mệnh đó bắt đầu từ khi bạn sinh ra và sẽ theo bạn cho đến hơi thở cuối cùng! Sứ mệnh đó được cụ thể hóa bằng trách nhiệm trong mỗi giai đoạn hoặc thời kỳ của cuộc đời mỗi người. Trách nhiệm là yếu tố cơ bản làm nên một con người đích thực. Trách nhiệm điều chỉnh hành động của con người theo những nguyên tắc nhất định. Dù bạn là ai hay vị trí hiện tại của bạn là gì thì việc tỏ ra có trách nhiệm trong những việc mình làm là điều rất cần thiết. Trong tất cả những trách nhiệm mà bạn phải gánh vác thì trách nhiệm với chính bản thân là cao cả và nặng nề nhất. Nếu bạn tỏ ra hèn kém hoặc nghi ngại ngay trong chính suy nghĩ và quyết định của mình thì sớm muộn gì, bạn cũng sẽ thất bại. Hãy sống dấn thân và thực hiện những mục tiêu mình đã đề ra. Nhưng quan trọng hơn, hãy sống với tinh thần trách nhiệm cao nhất, không chỉ với gia đình, công việc mà còn với chính bản thân. Khi làm bất kỳ việc gì, bạn hãy nỗ lực hết mình và biết chịu trách nhiệm với từng lời nói, hành động của mình. Bạn nên hiểu rằng, tiền bạc hay địa vị không phải là thứ có thể mang đến một cuộc sống hạnh phúc đích thực. Chỉ có những quyết định mang tính trách nhiệm mới có thể giúp bạn có được cuộc sống như bạn khao khát. (Trích Không gì là không thể – George Matthew Adams, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2019, Tr.103, 104) Câu 1. (0.5 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. Câu 2. (1.0 điểm) Theo tác giả đoạn trích, trong các trách nhiệm thì trách nhiệm nào được xem là cao cả và nặng nề nhất? Câu 3. (1.5 điểm) Lời khuyên “Khi làm bất kỳ việc gì, bạn hãy nỗ lực hết mình và biết chịu trách nhiệm với từng lời nói, hành động của mình” trong đoạn trích có ý nghĩa gì với em? II. LÀM VĂN(7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 8-10 câu nói về ý nghĩa của tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống. Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích sau: Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những rày trong mai chờ Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai. Xót người tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ? Sân Lai cách mấy nắng mưa, Có khi gốc tử đã vừa người ôm (Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích – Truyện Kiều, Nguyễn Du- Ngữ văn 9, tập 1) Hết. - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT TẠO NĂM HỌC 2021- 2022 MÔN: NGỮ VĂN MÃ ĐỀ 01 (Hướng dẫn chấm gồm có 06 trang) I. Hướng dẫn chung - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của học sinh: năng lực hiểu biết, vận dụng, sáng tạo và khả năng tạo lập văn bản. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể: nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có lối tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. - Với bài mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và kiến thức thì tuỳ vào mức độ để cho điểm. II. Hướng dẫn cụ thể I. Đọc hiểu Câu Nội dung Điểm 1. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 0,5 2. Học sinh giải thich cơ bản theo các ý sau: 1,0 - Hình ảnh “thìa muối” tượng trưng cho khó khăn, thử thách, những nỗi buồn đau, phiền muộn mà con người có thể gặp phải trong cuộc đời. - Chi tiết “ hòa tan” là thái độ sống, cách giải quyết những khó khăn, thách thức, những buồn đau, phiền muộn của mỗi người. 3 Học sinh trả lời được: 1,5 - Biện pháp tu từ so sánh: "những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước” - Hiệu quả của phép tu từ so sánh: Khẳng định những con người có thái độ sống tích cực, luôn lạc quan, yêu đời, có tấm lòng bao dung, rộng mở, biết chia sẻ với mọi người xung quanh, luôn có niêm tin vào bản thân và mọi người dù cuộc sống gặp chông gai, trắc trở. Tạo ra cách diễn đạt giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm, tăng sức thuyết phục cho lời văn. Câu 2 Ý Nội dung Điểm * Về hình thức và kĩ năng: 0,5 - Học sinh viết đúng hình thức một đoạn văn nghị luận với cấu trúc: Mở đoạn, Thân đoạn và Kết đoạn. * Về kiến thức: 1,5 Học sinh có thể triển khai bài làm theo nhiều cách. Sau đây là một số gợi ý : - Nêu khái niệm tinh thần lạc quan: Là luôn suy nghĩ tích cực, cảm nhận được niềm vui, những điều ý nghĩa của cuộc sống. - Biểu hiện của người có tinh thần lạc quan là những người luôn vui vẻ, biết tìm niềm vui, niềm hạnh phúc trong cuộc sống, luôn yêu đời và thấy cuộc đời đáng sống. Biết hài lòng về những gì bản thân mình đang có, cố gắng, nỗ lực
- vươn lên để bản thân ngày càng tốt đẹp hơn. Trước mỗi khó khăn thử thách, người lạc quan luôn giữ vững được tinh thần, tìm cách vượt qua một cách tốt nhất. - Ý nghĩa của tinh thần lạc quan: Lạc quan giúp con người sống vui vẻ hơn, tận hưởng được nhiều vẻ đẹp hơn của cuộc sống, làm cho cuộc sống thêm ý nghĩa. Người lạc quan luôn truyền được năng lượng tích cực cho người khác.Tinh thần lạc quan vô cùng quan trọng, cùng với ý chí, lạc quan sẽ giúp con người đến gần với thành công hơn và góp phần làm cho xã hội ngày một tốt đẹp hơn. Câu 3 Ý Nội dung Điểm * Về hình thức, kỹ năng: Học sinh xác định đúng và biết cách viết một bài văn nghị luận về một đoạn trích tác phẩm truyện trung đại; bố cục hài hòa, lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc... * Yêu cầu kiến thức: Làm nổi bật được vẻ đẹp của nhân vật Vũ Thị Thiết qua đoạn trích, vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến với nét tính cách nổi bật là đức hi sinh, tình yêu thương chồng con, yêu cuộc sống gia đình, một người con dâu hiếu thảo. Sau đây là một số gợi ý : 1. Mở bài: Vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 0,5 - Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ. - Giới thiệu tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. - Nêu vị trí đoạn trích và vấn đề nghị luận. 2. Thân bài: 4,0 a. Giới thiệu về nhân vật và khái quát về vẻ đẹp nhân vật trong đoạn trích 0,25 - Giới thiệu khái quát về nhân vật Vũ Thị Thiết. - Hoàn cảnh hiện tại của nhân vật. - Khẳng định đoạn trích đã làm nổi bật nhân vật Vũ Thị Thiết: Đức hi sinh, tình yêu thương chồng con, yêu cuộc sống gia đình, một người con dâu hiếu thảo. b. Cảm nhận về tình yêu thương chồng của nhân vật Vũ Nương 1,75 - Cách đối xử với chồng khi tiễn chồng đi lính: Kính yêu, tôn trọng, đầy lễ nghĩa: rót chén rượu đầy tiễn chồng, dặn dò chu đáo với lời lẽ yêu thương thắm thiết. - Ngôn ngữ trong lời thoại của nhân vật: + Bày tỏ sự lo lắng và thể hiện mong ước lớn lao: Chỉ mong chồng trở về bình yên, không mong danh lợi. + Thông cảm, thấu hiểu những vất vả, hiểm nguy mà chồng sẽ phải đối mặt nơi chiến trận. + Bày tỏ sự khắc khoải nhớ mong da diết của gia đình đối với người đi xa. Đó là vẻ đẹp tâm hồn của một người vợ thủy chung, hiểu lễ nghĩa, trân trọng cuộc sống gia đình.
- c. Cảm nhận về tấm lòng hiếu thảo của nhân vật Vũ Thị Thiết 1,75 - Vũ Nương là người mẹ đảm đang, gánh vác gia đình, chăm sóc mẹ già con nhỏ khi chồng đi vắng. - Dù chồng đi biền biệt nhưng một lòng chăm sóc gia đình, đối xử với mẹ chồng chu đáo, đầy tình yêu thương. + Chăm sóc mẹ chồng khi đau ốm: “ hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn...” + Thương xót khi mẹ chồng mất, lo lắng ma chay chu đáo khi bà qua đời: “lo liệu việc ma chay tế lễ như đối với cha mẹ đẻ mình” - Lời trăng trối của mẹ chồng là minh chúng khẳng định cho tấm lòng hiếu thuận của nàng, mong muốn những điều tốt đẹp nhất cho con dâu. Trong xã hội phong kiến, mối quan hệ mẹ chồng - nàng dâu rất khó dung hoà vậy mà Vũ Nương vẫn rất yêu quý, chăm sóc mẹ chồng như đối với cha mẹ đẻ của mình. Tình cảm giữa Vũ Nương với mẹ chồng thật sự là tình cảm chân thành, khẳng định thêm vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật. Đó là vẻ đẹp tâm hồn của một người phụ nữ giàu đức hy sinh, một người con dâu hiếu thảo. d Đánh giá, khái quát về đoạn trích 0,25 - Tác giả đã kết hợp tự sự với trữ tình để bộc lộ tính cách nhân vật. - Sử dụng ngôn ngữ đối thoại hiệu quả, sử dụng nhiều điển tích, điển cố. Qua đó, khắc họa thành công vẻ đẹp nhân vật Vũ Thị Thiết, một người phụ nữ trong xã hội phong kiến với đầy đủ công dung ngôn hạnh vẹn toàn. Thể hiện tấm lòng nhân đạo của tác giả: Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Đề cao lối ứng xử đúng đạo lý: Yêu kính mẹ chồng, thủy chung, yêu thương chồng, luôn vun đắp cho tổ ấm gia đình. 3 Kết bài: Khẳng định vấn đề nghị luận 0,5 - Đoạn trích đã khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Vũ Thị Thiết, cũng là vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam. - Qua vẻ đẹp của nhân vật Vũ Thị Thiết, Nguyễn Dữ thể hiện tấm lòng trân trọng của mình đồng thời ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm.
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT TẠO NĂM HỌC 2021- 2022 MÔN: NGỮ VĂN MÃ ĐỀ 02 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) I. Hướng dẫn chung - Giám viên cần nắm vững yêu cầu của đề bài để đánh giá tổng quát năng lực của học sinh: năng lực hiểu biết, vận dụng, sáng tạo và khả năng tạo lập văn bản. - Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, cân nhắc từng trường hợp cụ thể: nếu học sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách sáng tạo, thuyết phục thì vẫn có thể cho điểm tối đa; tránh việc đếm ý cho điểm. Trân trọng những bài viết sáng tạo, giàu chất văn, liên hệ tốt, có lối tư duy phản biện; kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. - Với bài mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp và kiến thức thì tuỳ vào mức độ để cho điểm. II. Hướng dẫn cụ thể II. Đọc hiểu Câ Nội dung Điểm u 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0,5 2. Theo tác giả, “Trong tất cả những trách nhiệm mà bạn phải gánh vác thì trách nhiệm 1,0 với chính bản thân là cao cả và nặng nề nhất” 3 Học sinh trả lời được một số ý cơ bản như sau: 1,5 – Lời khuyên “Khi làm bất kỳ việc gì, bạn hãy nỗ lực hết mình và biết chịu trách nhiệm với từng lời nói, hành động của mình” trong đoạn trích là một lời khuyên có nhiều ý nghĩa. Lời khuyên ấy giúp ta nhận ra: làm việc gì cũng cần phải biết cố gắng, nỗ lực, chăm chỉ. Phải luôn ý thức được trách nhiệm với lời nói, hành động của mình, sống trung thực với chính mình và mọi người. – Với cá nhân mỗi người: Lời khuyên giúp nhận ra những thiếu sót của bản thân, giúp điều chỉnh bản thân để làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Là động lực thúc đẩy bản thân phải biết cố gắng, nỗ lực không ngừng nghỉ trong học tập và lao động để biến ước mơ thành hiện thực. Sống phải có tinh thần trách nhiệm, ý chí, quyết tâm. Khi làm sai phải biết nhận trách nhiệm, chịu trách nhiệm trước lời nói và hành động. Từ đó ngày càng hoàn thiện bản thân mình để thành công hơn trong cuộc sống. Câu 2 Ý Nội dung Điểm * Về hình thức và kĩ năng: 0,5 - Học sinh viết đúng hình thức một đoạn văn nghị luận với cấu trúc: Mở đoạn, Thân đoạn và Kết đoạn.
- * Về kiến thức: 1,5 Học sinh có thể triển khai bài làm theo nhiều cách. Sau đây là một số gợi ý : - Nêu khái niệm tinh thần trách nhiệm: Là ý thức thực hiện tốt nghĩa vụ, công việc của bản thân, không ỷ lại, dựa dẫm hay đùn đẩy cho người khác. - Biểu hiện của người có tinh thần trách nhiệm: Luôn làm tròn bổn phận, nghĩa vụ của bản thân mình, với gia đình và xã hội. Biết chịu trách nhiệm với những suy nghĩ, hành động và việc làm của bản thân mình, khi gây ra lỗi lầm dám nhận sai và sửa lỗi. Là những người luôn coi trọng chữ tín. - Ý nghĩa của tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống: Trong công việc và cả cuộc sống, tinh thần trách nhiệm có một ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó là nguồn động lực thúc đẩy ta nỗ lực và hoàn thiện bản thân, nâng cao các kĩ năng giải quyết tình huống cũng như trình độ chuyên môn. Đồng thời, nhờ có phẩm chất này, ta có thể chiếm được lòng tin, sự tôn trọng và yêu quý từ bạn bè và của mọi người. Từ đó dễ thành công hơn trong cuộc sống và góp phần vào sự phát triển chung của xã hội. Làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn, cuộc đời thêm ý ngĩa hơn. Câu 3 Ý Nội dung Điểm * Về hình thức kỹ năng: Học sinh xác định đúng và biết cách viết một bài văn nghị luận về một đoạn trích tác phẩm truyện trung đại; bố cục hài hòa, lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc... * Yêu cầu kiến thức: Làm nổi bật được vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều qua đoạn trích, vẻ đẹp của người con gái tài sắc vẹn toàn trong xã hội phong kiến với nét tính cách nổi bật là lòng chung thủy, trọng nghĩa tình và là một người con hiếu thảo, giàu lòng vị tha, đức hi sinh. Sau đây là một số gợi ý : 1. Mở bài: Vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 0,5 - Giới thiệu tác giả Nguyễn Du. - Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều và đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”. - Nêu vị trí đoạn trích và vấn đề nghị luận. 2. Thân bài: 4,0 a. Giới thiệu nhân vật và khái quát vẻ đẹp nhân vật trong đoạn trích 0,25 - Giới thiệu khái quát về nhân vật Thúy Kiều. - Tình huống đã đưa nhân vật đến cảnh ngộ hiện tại. - Đoạn trích phần nào giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều: giàu đức hi sinh, trọng nghĩa tình, là một người con hiếu thảo, một người tình thủy chung. b. Cảm nhận về tấm lòng thủy chung của Thúy Kiều (4 câu thơ đầu) 1,75 - Tâm trạng của Thúy Kiều khi nhớ về Kim Trọng: “Tưởng”, tưởng nhớ, hình dung, mơ tưởng. + Nhớ về lời thề nguyền dưới trăng. + Lo lắng cho Kim Trọng không biết về hoàn cảnh hiện tại của mình nên sẽ luôn mong đợi tin tức trong vô vọng. + Khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt với mối tình đầu đẹp đẽ không bao giờ phai. - Xót thương cho cảnh ngộ của mình hiện tại: + Nỗi đau đến tột cùng của Thúy Kiều khi danh dự, phẩm giá của nàng đã bị hoen ố. + Tương lai mịt mờ không biết ngày mai sẽ ra sao
- Trong hoàn cảnh hiện tại với tâm trạng cô đơn, bẽ bàng, tủi nhục nhưng Thúy Kiều vẫn luôn nghĩ cho người khác, đó là vẻ đẹp của đức hi sinh, lòng chung thủy. Kiều ý thức về hoàn cảnh hiện tại của mình, đó là ý thức nỗi đau về nhân phẩm bị chà đạp. Qua đoạn trích ta thấy được cái nhìn nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du và tài năng của tác giả trong sử dụng ngôn từ, nghệ thuật tách từ rất độc đáo. Tiếng nói thầm kín bên trong tâm hồn được cất lên trong khung cảnh đặc biệt cho thấy đời sống nội tâm và phẩm giá cao quý của nhân vật. Đoạn thơ cho thấy nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật bằng lời độc thoại rất thành công. (Đánh giá về sự tinh tế của tác giả khi để Kiều đặt nỗi nhớ người yêu lên trước nỗi nhớ cha mẹ.) c. Cảm nhận về tấm lòng hiếu thảo của nhân vật Thúy Kiều (4 câu thơ cuối) 1,75 - Tâm trạng của Thúy Kiều khi nghĩ về cha mẹ: + Xót xa khi nghĩ cha mẹ đã già yếu, tưởng tượng cảnh quê nhà cha mẹ đang ngày đêm tựa cửa ngóng chờ tin con. + Lo lắng không biết ai sẽ chăm sóc tốt cho cha mẹ khi thời tiết đổi thay. - Suy nghĩ về cảnh ngộ của mình hiện tại: + Bản thân đang bơ vơ nơi đất khách, lo lắng ngày trở về còn xa, lúc cảnh vật đã đổi thay. + Đau lòng khi tương lai vô định. - Tác giả sử dụng các từ ngữ chỉ thời gian như: “hôm mai”, “cách mấy nắng mưa”, và các điển cố văn học Trung Quốc: “sân Lai”, “gốc tử” để nói lên tâm trạng nhớ thương, lo lắng và tấm lòng hiếu thảo của Kiều dành cho cha mẹ. - Kiều đã bán mình để trả nợ chữ Hiếu nhưng vẫn luôn một lòng đau đáu nhớ thương, lo lắng cho cha mẹ già, đồng thời lo sợ mình khó trở về gặp cha mẹ. → Nỗi nhớ thương người yêu và cha mẹ của Thúy Kiều thêm một lần nữa cho chúng ta thấy Kiều là một người trọng nghĩa tình, thủy chung và là một người con hiếu thảo. Dù ở hoàn cảnh nào cũng không oán trách ai, trái lại còn luôn lo nghĩ cho người khác, đó là vẻ đẹp của tấm lòng vị tha và đức hi sinh. Qua đoạn trích ta thấy được cái nhìn nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du và tài năng của tác giả trong sử dụng ngôn từ. Đoạn thơ cho thấy nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật bằng ngôn ngữ độc thoại rất thành công. (Đánh giá về sự tinh tế của tác giả khi để Kiều đặt nỗi nhớ người yêu lên trước nỗi nhớ cha mẹ.) d Đánh giá, khái quát về đoạn trích 0,25 - Tác giả đã kết hợp tự sự với trữ tình để bộc lộ tính cách nhân vật. - Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm hiệu quả, sử dụng nhiều điển tích, điển cố Qua đó, khắc họa thành công vẻ đẹp nhân vật Thúy Kiều, một người con gái tài sắc nhưng bị đẩy vào con đường lưu lạc. Thể hiện tấm lòng nhân đạo của tác giả: Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời xót xa cho số phận của họ. 3 Kết bài: Khẳng định vấn đề nghị luận 0,5
- - Đoạn trích đã khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Thúy Kiều, cũng là vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Qua đoạn trích, Nguyễn Du thể hiện tấm lòng trân trọng của mình đối với người phụ nữ ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật đồng thời bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc đối với số phận nhân vật. Lưu ý: Tùy vào thực tế bài làm của học sinh, giáo viên linh hoạt cho điểm.

