Chuyên đề thơ hiện đại Việt Nam Ngữ văn 9

docx 29 trang baochau 27/10/2025 1580
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề thơ hiện đại Việt Nam Ngữ văn 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxchuyen_de_tho_hien_dai_viet_nam_ngu_van_9.docx

Nội dung tài liệu: Chuyên đề thơ hiện đại Việt Nam Ngữ văn 9

  1. CHUYÊN ĐỀ : THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức :HS nắm được - Những kiến thức cơ bản các tác phẩm thơ hiện đại đã được học ở trên . -Các đề bài nghị luận về đoạn thơ , bài thơ . - Các bước làm bài văn nghị luận về đoạn thơ , bài thơ 2.Kĩ năng: - Đọc hiểu một tác phẩm thơ hiện đại. - Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ thơ hiện đại. (Nhận thức đề - cảm nhận, phân tích,nêu suy nghĩ về đoạn trích, về nhân vật ...) - Rèn kĩ năng viết đoạn văn và tạo lập văn bản.V ẽ sơ đồ tư duy để khắc sâu kiến thức cơ bản và kĩ năng làm bài. 3.Thái độ: -Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp hình ảnh con con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống pháp , mĩ , trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc, sau khi đất nước được thống nhất (Vẻ đẹpcon người lao động ,tình đồng chí đồng đội , tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm gia đình , Kính yêu Bác Hồ ,...) - Biết hướng đến những giá trị bền vững đích thực trong cuộc sống. - Lòng tự hào về truyền thống tốt đẹp dân tộc.Niềm tin vào Đảng , Bác Hồ , vào đường lối cách mạng . - Thái độ sống trách nhiệm; biết ơn thế hệ cha anh -Lên án tố cáo ,căm thù tội ác chủ nghĩa đế quốc. 4. Năng lực :Tự học , ngôn ngữ ,sáng tạo , cảm thụ thẫm mĩ ,tạo lập văn bản 5 .Phẩm chất :- - Bồi dưỡng những tình cảm cao đẹp (tình yêu gia đình, quê hương, đất nước, yêu cuộc sống và sống có lí tưởng ...) B. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ , BÀI THƠ 1.Khái niệm: - Nghi luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy. 2.Yêu cầu: - Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ được thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu ..Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để có những nhận xét đánh giá cụ thể, xác đáng . - Bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ cần có bố cục mạch lạc, rõ ràng, có lời văn trong sáng gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết. 3.Dàn bài chung:
  2. Mở bài: Giới thiệu tác giả ,tác phẩm và vấn đề nghị luận Thân bài: Lần lượt trình bày suy nghĩ đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ đó Gồm:-Nội dung đoạn thơ -Phân tích cảm nhận nội dung nghệ thuật các khổ thơ trong đoạn -Đánh giá về nghệ thuật nội dung đoạn thơ Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận C KIẾN THỨC CƠ BẢN, RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ , BÀI THƠ . Bài 1 ĐỒNG CHÍ Chính Hữu I .KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tác giả - Chính Hữu, sinh năm( 1926-2007) - Quê Can Lộc - Hà Tĩnh - Là nhà thơ quân đội, trưởng thành trong hai cuộc khánh chiến chống Pháp và mỹ - Đề tài viết chủ yếu về chiến tranh và người lính . - Phong cách thơ độc đáo , ngôn ngữ tự nhiên , dồn nén , nhiều hình ảnh biểu tượng , bất ngờ ,đột phá . 2.Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ ra đời năm 1948, trong tập Đầu súng trăng treo(1968) - Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Chính Hữu cùng đơn vị tham gia chiến đấu, hoàn cảnh chiến đấu thiếu thốn, khó khăn, nhờ có tình đồng chí giúp họ vượt qua những khó khăn.2 3. Bố cục Bài thơ có thể chia thành 3 phần: 7 câu thơ đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội. 10 câu tiếp: Biểu hiện sức mạnh của tình đồng chí đồng đội. 3 câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí. 4.Nhan đề 5. Nghệ thuật Từ ngữ, hình ảnh chân thực, gợi tả, cô đọng, hàm súc, giàu sức khái quát, có ý nghĩa sâu sắc. 6. Nội dung Bài thơ ca ngợi tình đồng chí đồng đội keo sơn gắn bó, ấm áp của các anh Bộ đội Cụ Hồ trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. II. LUYỆN ĐỀ
  3. Đề 1. (5.0 điểm) Cảm nhận về hình ảnh người lính trong đoạn thơ sau: Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí ! Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. (Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập một, NXB GDVN, 2014, tr. 128) * Hướng dẫn học sinh * Về hình thức kỹ năng: Học sinh xác định đúng và biết cách viết một bài văn nghị luận về tác phẩm văn học; bố cục hài hòa, lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc... * Yêu cầu kiến thức: Làm nổi bật được vẻ đẹp của người lính cụ Hồ được khắc họa sinh động qua qua ngòi bút tinh tế, tài hoa của nhà thơ Chính Hữu trong 10 câu đầu của bài thơ: “Đồng chí”. Sau đây là một số gợi ý : Vài nét về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ: - Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành từ kháng chiến chống Pháp. Hồn thơ của ông mộc mạc, bình dị nhưng vô cùng tinh tế, hàm súc, sâu lắng, giàu sức gợi. Bài thơ “Đồng chí” sáng tác năm 1948. Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài người lính giai đoạn 1946-1954. Bài thơ mở ra một góc nhìn mới, hướng khai thác mới về hình ảnh người lính giản dị, chân thực trong giai đoạn đầu chống Pháp. - Đoạn thơ nằm ở phần đầu bài thơ, khắc họa chân dung người lính chống Pháp: hoàn cảnh xuất thân, lí tưởng, tình đồng chí đồng đội Cảm nhận về hình ảnh người lính trong đoạn thơ: - Cơ sở hình thành tình đồng chí: + Hoàn cảnh xuất thân: xuất thân từ những người nông dân mộc mạc, chân chất, bình dị. Ra đi từ những miền quê nghèo, thiên nhiên cỗi cằn khắc nghiệt qua lời giới thiệu hết sức tự nhiên, cùng các hình ảnh gợi cảm: “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”... Đây là cơ sở để hình thành tình đồng chí sâu nặng, thắm thiết. + Lý tưởng sống cao quý: Người lính ra trận mang theo tình yêu tổ quốc nồng nàn, cháy bỏng, khát vọng giải phóng quê hương. Chính điều đó đã nhanh chóng kết nối những con người xa lạ với nhau, xua tan cái lạ lẫm, bỡ ngỡ ban đầu để trở thành đồng đội kề vai sát cánh bên nhau trên trận tuyến đánh quân thù với lòng quyết tâm sắt đá, ý chí quyết chiến, quyết thắng qua điệp từ: “súng”, “đầu”...; giọng thơ rắn rỏi vang lên chắc nịch. (Có thể liên hệ với hình ảnh người lính trong: “Nhớ” – Hồng Nguyên: “Lũ chúng tôi bọn người tứ xứ.../Áo vải chân không đi lùng giặc đánh”). - Tình đồng chí, đồng đội chân thành, bình dị:
  4. + Họ trở thành những người bạn tri âm tri kỉ: gắn bó, sẻ chia, trao gửi tâm tình, bù đắp cho nhau những khoảng trống thiếu hụt trong tâm hồn của những người con xa quê hương qua chi tiết rất đỗi đời thường: “Đêm rét chung chăn”. Họ đến với nhau bằng tình đồng đội chân thành, giản dị, ấm áp không hề tô vẽ... + Đặc biệt nhà thơ tô đậm vẻ đẹp đó qua từ “Đồng chí!” được tách ra và đặt trang trọng thành một dòng thơ, thành câu cảm thán như tiếng gọi đầy trìu mến, thân thương... Nó như một nốt nhấn, một lời khẳng định, đồng thời như một cái bản lề gắn kết đoạn đầu và đoạn sau bài thơ: những câu trước hai tiếng ấy là cội nguồn và sự hình thành tình đồng chí, và những câu tiếp sau là biểu hiện cụ thể và cảm động của tình đồng chí của những người lính. - Sự hy sinh cao quý, đáng trân trọng: + Ra trận, họ mang theo tình yêu tha thiết dành cho làng quê yêu dấu trong nỗi nhớ đầy vơi về “ruộng nương”, “gian nhà không”, “bạn thân cày”. Họ sẵn sàng hy sinh tài sản quý giá thấm đẫm bao giọt mồ hôi, gom góp một đời để ra đi; hy sinh hạnh phúc riêng tư vì tiếng gọi giục giã của non sông. Từ “mặc kệ” lột tả thái độ đầy dứt khoát, hoàn toàn tự nguyện đó (Khác với hình ảnh người lính thú ngày xưa bị ép buộc ra trận trong ca dao: “Chân bước xuống thuyền nước mắt như mưa”...) + Quê hương thân yêu, bến nước gốc đa nhớ thương dõi theo mỗi bước hành quân của các anh với lối nhân hóa đầy sinh động: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”. Cũng có thể hiểu hình ảnh quê hương luôn neo đậu, khắc chạm trong thẳm sâu trái tim người lính. *Nghệ thuật thể hiện: - Thể thơ tự do, âm điệu thơ sâu lắng, có sức ngân vang. - Thể thơ tự do, âm điệu thơ sâu lắng, có sức ngân vang. - Tác giả khai thác những chi tiết giản dị, chân thực mang hơi thở của cuộc sống đời thường, gần với thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp của quân và dân ta. - Ngôn ngữ, hình ảnh thơ mộc mạc, hàm súc, giàu sức gợi, tinh tế. Cấu trúc câu thơ thay đổi linh hoạt. Kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc: điệp ngữ, nhân hóa Đánh giá, mở rộng: - Tình đồng đội của người lính còn được lột tả (ở đoạn sau) khi họ truyền cho nhau sức mạnh kì diệu vượt qua những cơn sốt rét rừng kinh hoàng, những thiếu thốn cơ cực ở chiến trường với niềm tin mãnh liệt, niềm yêu đời lạc quan phơi phới; nhất là qua hình ảnh lãng mạn, tuyệt đẹp “Đầu súng trăng treo” nâng bài thơ thăng hoa... để khắc họa trọn vẹn chân dung người lính chống Pháp hào hùng, lãng mạn. - Với ngòi bút tinh tế, sáng tạo cùng những trải nghiệm của chính tác giả, “Đồng chí” là bài ca tuyệt đẹp về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp; về tình đồng đội bình dị, chân thành, cao quý, thiêng liêng. Đây chính là vẻ đẹp, cội nguồn sức mạnh vĩ đại của cả một thế hệ, của thời đại Hồ Chí Minh, của dân tộc Việt Nam trong âm hưởng yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng... (“Chưa có nơi đâu đẹp tuyệt vời/ Như sông, như núi, như người Việt Nam” - Lê Anh Xuân) ... Đề 2. (5.0 điểm) Cảm nhận về hình ảnh người lính trong đoạn thơ sau:
  5. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi. Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo (Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, tập một, NXB GDVN, 2014, tr. 129) *Hướng dẫn học sinh * Về hình thức kỹ năng: Học sinh xác định đúng và biết cách viết một bài văn nghị luận về tác phẩm văn học; bố cục hài hòa, lập luận chặt chẽ, các ý rõ ràng, mạch lạc... * Yêu cầu kiến thức: Làm nổi bật được vẻ đẹp của người lính cụ Hồ được khắc họa sinh động qua qua ngòi bút tinh tế, tài hoa của nhà thơ Chính Hữu trong 10 câu đầu của bài thơ: “Đồng chí”. Sau đây là một số gợi ý : Vài nét về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ: - Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành từ kháng chiến chống Pháp. Hồn thơ của ông mộc mạc, bình dị nhưng vô cùng tinh tế, hàm súc, sâu lắng, giàu sức gợi. Bài thơ “Đồng chí” sáng tác năm 1948. Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài người lính giai đoạn 1946-1954. Bài thơ mở ra một góc nhìn mới, hướng khai thác mới về hình ảnh người lính giản dị, chân thực trong giai đoạn đầu chống Pháp. - Đoạn thơ nằm ở phần cuối bài thơ, khắc họa được chân dung người lính chống Pháp: hoàn cảnh sống, chiến đấu; tình đồng chí đồng đội cao quý; vẻ đẹp tâm hồn Cảm nhận về hình ảnh người lính trong đoạn thơ: Nêu khái quát vài nét về vẻ đẹp hình ảnh người lính trong 10 câu đầu: (Sự khác nhau ở đề 1) Xuất thân từ những người nông dân mộc mạc, chân chất, bình dị. Ra đi từ những miền quê nghèo, thiên nhiên cỗi cằn khắc nghiệt. Lý tưởng sống cao quý gắn với tình yêu tổ quốc nồng nàn cháy bỏng, khát vọng giải phóng quê hương. Đặc biệt tình đồng đội chân thành, tri âm tri kỉ sẻ chia, trao gửi tâm tình, bù đắp những khoảng trống thiếu hụt trong tâm hồn... Cảm nhận vẻ đẹp hình ảnh người lính trong 10 câu cuối: - Họ phải đối mặt với bao thử thách nghiệt ngã, thiếu thốn cơ cực của chiến trường: + Những cơn sốt rét rừng kinh hoàng vật vã đã trở thành nỗi ám ảnh ghê rợn của người lính, từng cướp đi bao sinh mạng của đồng đội, vắt kiệt sức lực của họ. Điều đó được nhà thơ khắc họa qua các hình ảnh gợi cảm: “từng cơn ớn lạnh”, “ướt mồ hôi”, “sốt run người”... (gợi nhớ hình ảnh: “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá” trong “Tây tiến”- Quang Dũng; hình ảnh “Giọt giọt mồ hôi rơi/ Trên má anh vàng nghệ” trong thơ Tố Hữu)
  6. + Trong giai đoạn đầu chống Pháp đầy gian khổ với bao thiếu thốn liên tiếp chồng chất, trang phục của người lính còn hiện lên qua những chi tiết chân thực, giản dị, đời thường, dội vào lòng người đọc một khoảng lặng rưng rưng: “áo anh rách vai”, quần tôi có vài mảnh vá”, “chân không giày” - Nghị lực phi thường, niềm lạc quan yêu đời phơi phới trong tình đồng đội ám áp: + Trong tận cùng sự thiếu thốn, thử thách cao độ của chiến trường, người lính không hề gục ngã, buông xuôi bất lực mà trên gương mặt xanh xao của họ vẫn lấp lánh, ngời sáng nụ cười yêu đời. Chỉ với hình ảnh ẩn dụ: “Miệng cười buốt giá” đã đọng lại trong trái tim người đọc sức mạnh kỳ diệu, niềm lạc quan yêu đời, bản lĩnh phi thường, niềm tin mãnh liệt về ngày mai tươi sáng của họ . + Sự sóng đôi hai hình ảnh: “anh”, “tôi”, điệp từ: “tay” tô đậm sự gắn bó keo sơn đến máu thịt, tình yêu thương ấm nồng, chân tình trong lặng thầm của người lính. Đây chính là cội nguồn sức mạnh, phương thuốc kỳ diệu để giúp các anh vượt qua mọi trở ngại... - Tinh thần chiến đấu quả cảm: Giữa khu rừng hoang vắng, âm u, trong cái rét tê tái, lạnh đến thấu xương của “sương muối”, người lính vẫn sát cánh bên nhau giữa chiến hào không rời vị trí với quyết tâm cao độ, hồi hội chờ đợi giây phút nã súng vào quân thù - Tâm hồn thơ mộng, lãng mạn, tinh tế, chân dung tuyệt đẹp: Hình ảnh cô đọng, tinh tế, sáng tạo “Đầu súng trăng treo” cuối tác phẩm đã nâng bài thơ thăng hoa, mở ra chiều sâu vẻ đẹp về chân dung của người lính. Chỉ trong phút chốc, khói lửa mịt mù của đạn bom đã được xóa nhòa, thay vào đó hình ảnh vừa hào hùng vừa lãng mạn đến bất ngờ. Đó là sự hòa quyện giữa chất chiến sĩ và chất thi sĩ, giữa chất chiến đấu và chất trữ tình... với rung cảm đầy trong sáng. Qua đó, khẳng định chân lý: trên nền tàn khốc của chiến tranh, cái đẹp vẫn chiến thắng và tỏa sáng, thể hiện sức sống tiềm tàng kỳ diệu của con người Việt Nam. *Nghệ thuật thể hiện: - Thể thơ tự do, âm điệu sâu lắng, có sức ngân vang; cấu trúc câu thơ thay đổi linh hoạt. Tác giả khai thác những chi tiết giản dị, chân thực mang hơi thở của cuộc sống đời thường, gần với thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp của quân và dân ta. - Ngôn ngữ, hình ảnh thơ mộc mạc, hàm súc, giàu sức gợi, tinh tế. Kết hợp các biện pháp tu từ đặc sắc: điệp ngữ, ẩn dụ... Hình ảnh kết thúc tác phẩm độc đáo, tài hoa; bút pháp kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn. Đánh giá, mở rộng: - Cùng với đoạn đầu bài thơ, qua ngòi bút tinh tế, sáng tạo và những trải nghiệm của chính tác giả, đoạn thơ cuối đã khắc họa trọn vẹn vẻ đẹp ngời sáng của hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong kháng chiến chống Pháp; là bài ca tuyệt đẹp về tình đồng đội bình dị, chân thành, cao quý, thiêng liêng. - Vẻ đẹp của người lính trong bài thơ “Đồng chí” cũng chính là vẻ đẹp, cội nguồn sức mạnh vĩ đại của cả một thế hệ, của thời đại Hồ Chí Minh, của dân tộc Việt Nam trong âm hưởng yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng... (“Nước Việt Nam từ máu lửa/Rũ bùn đứng dậy sáng lòa” – Nguyễn Đình Thi)
  7. ......... ...................................................................... Bài 2 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH Phạm Tiến Duật I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tác giả. Phạm Tiến Duật sinh năm( 1941-2007) Quê: Phú Thọ. - Nhà thơ trẻ, trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. - Chiến đấu ở binh đoàn vận tải Trường Sơn. - Phong cách: sôi nổi, hồn nhiên, sâu sắc. 2.Hoàn cảnh sáng tác :Bài thơ được viết năm 1969,khi đó tác đang là chiến sĩ lái xe hoạt động trên tuyến đường trường Sơn in trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa”. 3.Nhan đề : nói về những chiếc xe không kính để ca ngợi những người chiến sĩ lái xe vận tải Trường Sơn, kiên cường, dũng cảm, sôi nổi trẻ trung trong những năm chiến tranh chống Mỹ. - Thu hút người đọc ở vẻ khác lạ độc đáo. Đó là chất thơ của hiện thực chiến tranh. 4. Nghệ thuật : Sáng tạo hình ảnh độc đáo , ngôn ngữ tự nhiên khỏe khoắn - Nhiều chất hiện thực, nhiều câu văn xuôi tạo sự phóng khoáng, ngang tàng, nhịp thơ sôi nổi trẻ trung tràn đầy sức sống,.. 5. Nội dung. - Hình ảnh người chiến sĩ lái xe hiên ngang dũng cảm, lạc quan, bất chấp mọi khó khăn gian khổ, chiến đấu vì miền Nam, vì sự nghiệp thống nhất đất nước. II. LUYỆN ĐỀ Đề 1 ( 5 điểm ) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: "Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa, như ùa vào buồng lái Không có kính, ừ thì có bụi, Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha. Không có kính, ừ thì ướt áo
  8. Mưa tuôn, mưa xối như ngòai trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi..." (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính-Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2005) * Yêu cầu và hướng dẫn HS làm bài Yêu cầu chung: Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. Thể hiện được kỹ năng làm văn nghị luận về một đoạn thơ. Bài viết có bố cục mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt, cảm nhận tinh tế, biết dẫn và phân tích dẫn chứng thuyết phục. Yêu cầu cụ thể: Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Phạm Tiến Duật , Bài thơ về tiểu đội xe không kính và đoạn trích, bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, song cần phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau: 1. Mở bài:(0,5điểm) Giới thiệu tác giả , tác phẩm, nêu vấn đề cần nghị luận 2. Thân bài: (4 điểm) Ý 1. Xác định vị trí và nội dung chính của đoạn(0,5điểm): Đây chính là 4 khổ thơ đầu của bài thơ về tiểu đội xe không kính, đoạn thơ khắc họa hình ảnh những chiếc xe không kính qua đó khắc họa vẻ đẹp của những anh lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kccm đầy gian khổ ác liệt. Ý 2: Cảm nhận về nội dung (2 điểm) -Hình ảnh những chiếc xe không kính: Giọng thơ mạnh mẽ hùng hồn vang lên như một tráng ca anh hùng. “Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi". Hai cầu đầu như một lời hỏi-đáp mang tính khẩu ngữ rất hồn nhiên của người lính. Hình ảnh Chiếc xe vận tải vốn có kính nhưng trong bom đạn “kính vỡ đi rồi”. Các điệp ngữ: “không có.. không phải... không có”, “bom giật, bom rung" đã làm cho âm điệu thơ hùng tráng gợi tả không khí ác liệt nơi chiến trường,hình ảnh thơ độc đáo nhằm làm nổi bật hình ảnh người lính. -Từ hiện thực khốc liệt ấy nhà thơ đã khắc tạc nên hình ảnh đẹp đẽ của anh lính lái xe một tư thế chiến đấu rất đẹp: +Tư thế “ung dung" đàng hoàng làm chủ tình thế.Ung dung ,ngang tang.Nghệ thuật đảo ngữ nhấn mạnh tư thế đĩnh đạc tự tại của người lính. Một cái nhìn khoáng đạt bao la giữa chiến trường: “Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”. Nhịp thơ 2/2/2 với điệp từ '‘nhìn’’ đã thể hiện tuyệt đẹp một tư thế chiến đấu rất thách thức hào hùng của người lính trẻ trong mưa bom bão đạn của giặc Mỹ:nhân hóa,hình ảnh con đường đa nghĩa.Biến sự khó khăn thành sự hưởng thụ. +Hình ảnh người lính với một thái độ sẵn sàng chấp nhận coi thường mọi thử thách , Sau gió “xoa mắt đắng” là bụi. Bốn chữ “ừ thì có bụi” như một tiếng “mặc kệ” cất lên trước những khó khăn thử thách họ đều coi nhẹ tựa bông....Cách hút thuốc “phì phèo", tiếng
  9. “cười ha ha” là những chi tiết nghệ thuật thể hiện tinh thần lạc quan, hồn nhiên, yêu đời của tiểu đội xe không kính. Nghệ thuật điệp cấu trúc ,ẩn dụ gió ,mưa,bụi vừa nhấn mạnh sự khắc nghiệt của chiến trường vừa khẳng định bản lĩnh của người lính.Với giọng điêu hóm hỉnh tếu táo,những hình ảnh so sánh, tác giả đã khắc họa thành công vẻ đẹp khỏe khoắn trẻ trung của người lính. Đoạn thơ trên đây hội tụ bao vẻ đẹp nghệ thuật. Câu thơ mang màu sắc văn xuôi thể hiện “chất lính” thời máu lửa đã diễn tả thật đẹp chí khí anh hùng của tiểu đội xe không kính. Tất cả làm nên sức mạnh cho tình đồng chí đồng đội và lòng quyết tâm vì miền nam phía trước. Họ là hình ảnh đại diện cho thế hệ trẻ Việt Nam trong công cuộc chống Mỹ cứu nước của dân tộc. 3/ Kết bài: - Khẳng định giá trị của đoạn thơ- Liên hệ bản thân. Đề 2 (5,0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: " ..Những chiếc xe từ trong bom rơi Ðã về đây họp thành tiểu đội Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi. Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy Võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm. Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim." (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính-Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2005) *Hướng dẫn HS Làm bài Yêu cầu chung: Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ. Thể hiện được kỹ năng làm văn nghị luận về một đoạn thơ. Bài viết có bố cục mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt, cảm nhận tinh tế, biết dẫn và phân tích dẫn chứng thuyết phục. Yêu cầu cụ thể: Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Phạm Tiến Duật , Bài thơ về tiểu đội xe không kính và đoạn trích, bài làm có thể triển khai theo nhiều cách, song cần phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau: 1. Mở bài: Giới thiệu tác giả , tác phẩm, nêu vấn đề cần nghị luận 2. Thân bài: Ý 1. Xác định vị trí và nội dung chính của đoạn: Đây chính là 4 khổ thơ đầu của bài thơ về tiểu đội xe không kính, đoạn thơ khắc họa hình ảnh những chiếc xe không kính qua đó khắc họa vẻ đẹp của những anh lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kccm đầy gian khổ ác liệt.
  10. Ý 2: Cảm nhận về nội dung và đặc sắc nghệ thuật: -Đây là đoạn cuối bài thơ ,ca ngợi tình đồng đội và lý tưởng chiến đấu cao cả của những chiến sĩ lái xe trên con đường Hồ Chí Minh huyền thoại. - Sau những tháng ngày chiến dịch chở vũ khí lương thực chi viện cho tiền phương, vượt qua hàng nghìn hàng vạn cây số trong mưa bom bão đạn, tiểu đội xe không kính “đã về đây Một cái bắt tay thắm tình bè bạn, tình đồng chí. “ Những chiếc xe từ trong bom rơi Đã về đây họp thành tiểu đội Gặp bè bọn suốt dọc đường đi tới Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”. - Cuộc trú quân dã chiến của tiểu đội xe không kính ngắn ngủi mà thắm tình đồng chí, tình đồng đội. Chỉ bằng ba chi tiết nhưng rất điển hình: “bếp Hoàng Cầm “, “chung bát đũa “, “võng mắc chông chênh”. Đời lính vốn giản dị, bình dị mà lại rất sang trọng . “Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy” -Sau một bữa cơm thân mật, một vài câu chuyện thân tình lúc nằm võng, những người lính trẻ lại lên đường. : “Lại đi, lại đi trời xanh thêm” Điệp ngữ “lại đi” diễn tả nhịp bước hành quân, những cung đường, những chặng đường tiến quân lên phía trước của tiểu đội xe không kính. Hình ảnh “trời xanh thêm “ là một nét vẽ rất tài hoa mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc: lạc quan, yêu đời, chứa chan hy vọng. -. Khổ cuối bài thơ nói lên suy nghĩ của tác giả về tiểu đội xe không kính. Chiếc xe đầy thương tích, chiến tích: "Không kính, không đèn, không mui xe, thùng xe bị xước".Các điệp ngữ “không có”, các từ ngữ tương ứng: “vẫn chỉ cẩn có “ đã làm cho giọng thơ, ý thơ trở nên mạnh mẽ, hào hùng. Nổi bật Quyết tâm chiến đấu và chí khí anh hùng của người lính không có bom đạn nào của quân thù có thể làm lay chuyến được. Đoạn thơ trên đây thể hiện rất thực, rất hay cách sống, cách nghĩ, cách cảm của những người chiến sĩ lái xe trên con đường mòn Hồ Chí Minh thời đánh Mỹ. Tình đồng đội, tinh thần chiến đấu dũng cảm ngoan cường vì sự nghiệp giải phóng miền Nam của người lính tỏa sáng vần thơ. -Ngôn từ, hình thơ, giọng thơ đều mang chất lính, thể hiện một hồn thơ trẻ trung phơi phới, tài hoa, đậm chất anh hùng. Đoạn thơ trên đây là một tiếng ca của khúc tráng ca tuyệt đẹp về hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ thời kccm.Các anh là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ VN , là tấm gương cho mọi thế hệ. 3/ Kết bài: - Khẳng định giá trị của đoạn thơ- Liên hệ bản thân.
  11. Bài 3 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận ) 1. Tác giả -Huy Cận (1919-2005) tên đầyt là Cù Huy Cận (1919-2005) quê ở Huyện Vụ Quang - Hà Tĩnh. - Là nhà thơ nổi tiếngtrong phong trào thơ mới, tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam . - Phong cách thơ độc đáo , hình ảnh thơ chắt lọc , nhiều biểu tượng gắn với cảm hứng về không gian vũ trụ sâu lắng. - Đề tài: thường viết về những kỷ niệm, ước mơ của tuổi trẻ, gần gũi với người đọc trẻ tuổi, bạn đọc trong nhà trường. Tập thơ Bếp lửa viết năm 1968. 2 .Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được viết năm 1958,là kết quả của chuyến đi thực tế dài ngày của tác giả ở vùng mỏ QuảngNinh , Đư vào tập Trời mỗi ngày lại sáng , xuất bản năm 1958 3.Đề tài: Xây dựng CNXH ở Miền Bắc - tập trung ca ngợi hình ảnh con người lao động mới . 4.Cảm hứng chủ đạo bài thơ : Kết hợp giữa cảm hứng hiện thực và lãng mạn, thiên nhiên và con người . 5.Mạch cảm xúc : Vận động theo trình tự thời gian chuyến ra khơi đánh cá của những người ngư dân miền biển . 6 .Nhân vật trữ tình trong bài thơ :Tác giả 7. Nghệ thuật - Sáng tạo: hình ảnh thơ vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng. - Biểu cảm, miêu tả tự sự, bình luận -Ngôn ngữ gọt giũa, hình ảnhchọn lọc , vừa gàn gũi chân thực vừa mang tính biểu tương , giàu chất lãng mạn . - Giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng suy ngẫm. Có nhiều sáng tạo trong việc sử dụng các biện pháp tu từ (nhân hóa , ẩn dụ , so sánh , liệt kê ,...) 7. Nội dung Bài thơ khắc họa vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên tráng lệ , huy hoàng ,thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động. -Qua đó nhà thơ bộc lộ niềm vui sướng , niềm tự hào , ca ngợi con người mới , cuộc sống mới trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc . II. LUYỆN ĐỀ Đề 1 : (5 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi, Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
  12. Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng Cá thu biển Đong như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng Đến dệt lưới ta đoàn có ơi ” (Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận, Ngữ Văn 9, tập 1) *Hướng dẫn HS Làm bài *Mở bài: Giới thiệu tác giả , tác phẩm, vị trí đoạn trích và nêu vấn đề cần nghị luận (Nêu cảm nhận ban đầu về nội dung đoạn thơ.) * Thân bài: Đ1 - Ý 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác + nội dung chính của đoạn: Nêu hoàn cảnh sáng tác+ Đoạn thơ là cảnh biển vào đêm và hình ảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi, được tác giả thể hiện với nguồn cảm hứng về thiên nhiên và con người lao động - Ý 2: Cảm nhận về nội dung: HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo một số ý cơ bản sau đây: Đ2 + Cảm nhận về cảnh biển vào đêm với những hình ảnh đẹp, rực rỡ ấm áp. - Cảnh biển vào đêm mở ra với một vẻ đẹp huy hoàng, kì vĩ. Hình ảnh mặt trời xuống biển với phép tu từ so sánh và nhân hóa thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và khát khao khám phá, chinh phục thiên nhiên vũ trụ của con người. Thời gian ở đây là lúc hoàng hôn, được miêu tả bằng những chi tiết, hình ảnh cụ thể, giàu giá trị gợi cảm mở ra một nhịp sống sôi động mới với tinh thần lạc quan và tình yêu lao động của những ngư dân (phân tích, cảm nhận qua các hình ảnh thơ) - Viết về cảnh biển vào đêm nhưng không gợi cảm giác lạnh lẽo mà rực rỡ ấm áp. Với phép liên tưởng độc đáo, vũ trụ như một ngôi nhà khổng lồ mà những lượn sóng là then cửa. Con người lao động, chiếc thuyền và biển cả như có một sự gắn kết gần gũi, thân tình Đ3+ Cảm nhận về không khí hào hứng, vui tươi phấn khởi của đoàn thuyền lúc ra khơi - Đoàn thuyền ra khơi trong thời gian không gian đặc biệt: Vũ trụ vào đêm, vạn vật nghỉ ngơi nhưng con người lại bắt đầu một hành trình mới: chinh phục biển cả. Đây là một công việc thường xuyên, liên tục nhưng không gợi cảm giác về sự mệt mỏi trong đó. Đoàn thuyền ra đi với câu hát căng buồm, thể hiện khí thế tươi vui hào hứng và tinh thần lạc quan của những con người lao động mới. - Niềm tin, niềm mơ ước của người dân lao động được gửi gắm qua câu hát . Đ4 + Nhận định về ND, NT: ( Phân tích một số phép tu từ và một số hình ảnh trong khổ thơ gợi liên tưởng thú vị về ước mơ hồn hậu của người lao động). Đoạn thơ đã khắc họa những hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của tác giả trước đất nước, con người mới. * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận (đánh giá đóng góp của đoạn trích) và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về Đề 2 : (5 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng, Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
  13. Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông, Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng. Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đưa cùng mặt trời. Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt các huy hoàng muôn dặm phơi.” (Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận, Ngữ Văn 9, tập 1) *Hướng dẫn HS Làm bài Cảm nhận về hai khổ thơ cuối trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” *Mở bài: Giới thiệu tác giả , tác phẩm, vị trí đoạn trích và nêu vấn đề cần nghị luận (Nêu cảm nhận ban đầu về nội dung đoạn thơ.) * Thân bài: Đ1 - Ý 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác + nội dung chính của đoạn: Nêu hoàn cảnh sáng tác + Đoạn thơ là cảnh lao động khẩn trương trên biển của người lao động vào lúc bình minh và hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trở về được tác giả thể hiện với nguồn cảm hứng về thiên nhiên và con người lao động. Đ2 - Cảm nhận về cảnh lao động khẩn trương, hối hả chuẩn bị cho việc thu hoạch thành quả một chuyến ra khơi: + Tinh thần lao động khẩn trương, hăng say của người lao động trên biển ” sao mờ kéo lưới kịp trời sáng” vẻ đẹp khoẻ mạnh của người lao động và niềm vui chiến thắng của họ qua hình ảnh “ ta kéo xoăn tay chùm cá nặng” xen lẫn những hình ảnh đẹp, tráng lệ (phân tích các động từ, một số hình ảnh thơ) + Cảnh rạng đông trên biển và niềm vui, niềm tự hào của người lao động được tác giả thể hiện qua những hình ảnh thơ đẹp lãng mạn. Đ3 - Cảm nhận về cảnh bình minh và hình ảnh đoàn thuyền đánh cá trở về: + Cảnh bình minh mang vẻ đẹp huy hoàng, gợi liên tưởng về một tương lai tươi sáng của người lao động + Đoàn thuyền trở về với mẻ cá trĩu nặng mang theo niềm vui chiến thắng. Sự lặp lại của câu hát căng buồm thể hiện khí thế vui tươi phấn khởi sau một chuyến ra khơi thắng lợi trở về, con người chạy đua với thiên nhiên và con người đã chiến thắng. Khổ thơ cuối cũng là khúc ca ca ngợi cuộc sống mới và con người mới.(phân tích các hình ảnh thơ để làm rõ) Đ4 - Cảm nhận khái quát: Đoạn thơ đã khắc họa những hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của tác giả trước đất nước, con người mới. * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận (đánh giá đóng góp của đoạn trích) và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về đoạn thơ.
  14. ................................................................................................... Bài 4 BẾP LỬA Bằng Việt 1. Tác giả - Bằng Việt: tên thật là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở Thạch Thất - Hà Tây. - Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng trẻ thành trong kháng chiến chống Mỹ - Phong cách thơ sâu lắng , giàu cảm xúc , ngôn ngữ gợi cảm ,đễ đi vào lòng người đọc. - Đề tài: thường viết về những kỷ niệm, ước mơ của tuổi trẻ, gần gũi với người đọc trẻ tuổi, bạn đọc trong nhà trường. Tập thơ Bếp lửa viết năm 1968. -Hoàn cảnh sáng tác : Bài thở Bếp lửa được viết năm 1963, khi tác giả là sinh viên đang học ở Liên Xô 3.Mạch cảm xúc đi từ hồi tưởng đến hiện tại, tù kỷ niệm đến suy ngẫm. 4.Nhân vật trữ tình trong bài thơ : Người cháu 5. Nghệ thuật - Sáng tạo: hình ảnh thơ vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng. - Biểu cảm, miêu tả tự sự, bình luận - Giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng suy ngẫm. 6. Nội dung Bài thơ nói về những kỷ niệm rất giản dị gắn bó sâu sắc gần gũi trong đời sống, tình cảm của con người, những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài rộng của cuộc đời, tình yêu thưogn biết ơn với bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là sự khởi đầu của tình người, tình yêu đất nước. II. LUYỆN ĐỀ Đề 1 (5,0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa! Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi, Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy, Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay! Tám năm ròng, cháu cùng bà nhóm lửa Tu hú kêu trên những cánh đồng xa Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà?
  15. Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế. Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế! Mẹ cùng cha công tác bận không về, Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe, Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học, Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc, Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà, Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa? ( Bằng Việt - Bếp lửa, Ngữ văn 9, Tập 1, NXB Giáo Dục Việt Nam). *Hướng dẫn HS Làm bài *Mở bài: Giới thiệu tác giả , tác phẩm, Xác định vị trí và nêu vấn đề cần nghị luận . * Thân bài: Đ1 - Ý 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác ( nội dung chính của đoạn thơ ) - Đoạn thơ là những hồi tưởng về bà và tình bà cháu - một tình thương nhớ mênh mông, bồi hồi. Đ2 + Khổ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn hồi tưởng. - Những dòng thơ đầu tiên với các từ láy đặc sắc “ ..”mở ra một không gian bảng lãng sương khói của làng quê và hình ảnh người bà hiện lên tần tảo, lam lũ. Bàn tay chăm chút nhóm bếp của bà và tình yêu thương tha thiết của bà dành cho cháu đã lắng đọng mãi trong tâm hồn đứa trẻ, trở thành những kí ức ngọt ngào nhất. - Nhớ bếp lửa, tác giả nhứ đến bà “biết mấy nắng mưa”, trải qua nhiều vất vả, khó nhọc. Điệp ngữ “một bếp lửa” kết hợp với câu cảm thán làm cho giọng thơ bồi hồi, xúc động. Đ3 + (Khổ 2,3) Bên cạnh nổi nhớ là những kỉ niệm tuổi thơ, kỉ niệm gắn bó với bà, với quê hương đất nước sống dậy nồng nàn trong tâm hồn người cháu. - Kí ức đau thương về một thời đói khổ "năm đói mòn đói mỏi", "khô rạc ngựa gầy", "khói hun nhèm mắt cháu", "sống mũi còn cay" - Bố đi công tác xa nhà chỉ có bà ở nhà chăm cháu. Những kí ức gian khó thương cảm, quặn lòng đóng đinh vào trí nhớ và tâm hồn người cháu. - Kỉ niệm giữa hai bà cháu còn là tiếng chim tu hú. Đó là âm thanh buồn, khơi gợi cảm giác cô đơn, thiếu vắng. Cháu ao ước tu hú “đến ở cùng bà” như là một mong muốn chia sẽ bớt những nỗi nhọc nhằn và mong muốn có cuộc sống bình yên. - Bố mẹ đi công tác - bà thay bố mẹ chăm sóc cháu, “dạy cháu làm, chăm cháu học”. Bà chính là chổ dựa tinh thần cho cháu trong những năm tháng tuổi thơ, là bến bờ bình yên nhất trong tâm hồn người cháu.
  16. Đ4 (Đánh giá về ND và NT của đoạn thơ) + Đoạn thơ là những hồi tưởng về bà - bà hiện lên với vẻ đẹp muôn thuở của những người bà, người mẹ VN nhân hậu, giàu đức hi sinh và cũng rất mạnh mẽ, cứng cỏi và qua đó gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu . đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với quê hương, đất nước.- Đoạn thơ kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự .. - Hình ảnh vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng . - Sử dụng biện pháp tu từ, từ láy, các từ ngữ giàu tính biểu cảm . * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận (đánh giá đóng góp của đoạn trích với tác phẩm ) và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về đoạn thơ. Đề 2 ( 5 điểm )Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: *Hướng dẫn HS Làm bài Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen, Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn, Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng... Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm, Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi, Nhóm niềm xôi gạo mới, sẻ chung vui, Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ... Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp lửa! Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu, Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả, vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: - Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?... (Bằng Việt –Bếp lửa Ngữ văn 9, Tập 1) *Hướng dẫn HS Làm bài *Mở bài Giới thiệu tác giả , tác phẩm, vị trí đoạn trích và nêu vấn đề cần nghị luận . *Thân bài:
  17. Đ1 - Ý 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác và nội dung chính của đoạn: Nêu hoàn cảnh sáng tác (+ nội dung chính của đoạn thơ) - Đoạn thơ là những suy ngẫm sâu sắc của người cháu về bếp lửa, về bà và tình bà cháu. Ý 2: Cảm nhận về nội dung: HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo một số ý cơ bản sau đây: Đ2 + Khổ 5: “Rồi sớm .” - Vòng thời gian tuần hoàn sớm - chiều muôn thuở, bà vẫn dậy nhóm bếp trong mỗi buổi sớm mai. - (Suy ngẫm về hình ảnh bêp lửa): Một hình ảnh quá đổi quen thuộc - hình ảnh bếp lửa vừ cụ thể, hữu hình nhỏ bé , đến đây chuyển hóa thành ngọn lửa- một hình ảnh trừu tượng: Bếp lửa: nhen lên bằng vật chát đời thường, có thật. Ngọn lửa: nhen lên bằng tình cảm yêu thương của bà thổi bùng lên trong lòng cháu, sưở ấm, soi sáng mọi ngóc ngách trong tam hồn. ngọn lửa ấy là tình yêu thương, niềm tin, ướ mơ .điều đó có ý nghĩa sâu sắc đối với mỗi con người. Đ3: + Khổ 6,7: (Suy ngẫm về bà và tình bà cháu): - Cuộc đời bà lận đận khó nhọc, chịu nhiều nắng mưa - ẩn dụ - vất vả, gian nan, lận đận. - Hinh ảnh bà vẫn không thay đổi theo thời gian, “ mấy chục năm rồi giờ.” Bà vẫn nhóm lửa. Điệp từ nhóm - bà là người bắt nhịp, khơi nguồn, nhóm lên tất cả những ngọt bùi, những yêu thương trong cháu, đưa cháu đến ước mơ -> bà - người tần tảo, giàu đức hi sinh chăm lo cho cháu cũng như cho mọi người. - Bếp lửa do bà nhen nhóm mỗi buổi sớm mai thạt kì lạ và thiêng liêng Kì lạ: bởi bếp lửa vốn giản dị, gần gũi nhưng lại cí sức mạnh lớn lao (tiếp sức, nâng bước cháu). Thiêng liêng: bởi bếp gắn với hình ảnh của bà, của kí ức tuổi thơ, gắn với gia đình, của quê hương, đất nước. - Từ suy ngẫm đó người cháu tự nhắc nhử với lòng mình về một thái độ sống đúng đắn, thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đới với bà, đối với quá khứ, với quê hương, đất nước. Đ3 (Đánh giá về ND và Nt của đoạn thơ) + Đoạn thơ là những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa - bà hiện lên với vẻ đẹp muôn thuở của những người bà, người mẹ VN nhân hậu, giàu đức hi sinh và cũng rất mạnh mẽ, cứng cỏi . nhưng phải chịu nhiều gian truân, vất vả, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với quê hương, đất nước. - Đoạn thơ kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự .. - Hình ảnh vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng - Sử dụng biện pháp tu từ, từ láy, các từ ngữ giàu tính biểu cảm . * Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận (đánh giá đóng góp của đoạn trích và bày tỏ ấn tượng sâu sắc về đoạn thơ.
  18. Đề 3: (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh: “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!” Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng...” ( Trích Bếp lửa - Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, Tr.144) ---------- HẾT ----------- Một số yêu cầu và hướng dẫn hs làm bài a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận Có đầy đủ cấu trúc Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được đoạn thơ cần nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm cảm nhận về đoạn thơ; Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận . Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau đây: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí và nội dung đoạn trích. * Cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ: Đoạn thơ là dòng hồi tưởng về những kỉ niệm tuổi thơ bên bà, hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa. - Dòng hồi tưởng về những kỉ niệm tuổi thơ bên bà và hình ảnh bếp lửa: Bà chịu đựng những thiếu thốn, mất mát do chiến tranh, hi sinh âm thầm để con yên tâm công tác, thay các con nuôi dạy cháu trưởng thành... Những kỉ niệm tuổi thơ ấy gắn với những sự kiện không thể nào quên: “Năm giặc đốt làng...” nhưng từ trong tro tàn mất mát của chiến tranh, luôn ngời sáng hình ảnh người bà, bà hiện ra tự tin, vững chãi, là chỗ dựa tinh thần cho cháu, là hậu phương vững vàng cho người ra trận - Hình ảnh bà hiện lên với vẻ đẹp muôn thưở của những người bà, người mẹ Việt Nam, nhân hậu, giàu đức hi sinh nhưng cũng rất mạnh mẽ Nghệ thuật điệp ngữ và hình ảnh ẩn dụ, từ chỉ thời gian gợi cuộc đời nhiều gian khó,vẻ đẹp tảo tần, đức hi sinh của bà, sự bền vững trường tồn của hình ảnh người bà trong lòng cháu. Bếp lửa được bà nhen từ ngọn lửa trong lòng bà- ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thương, niềm tin. Ngọn lửa giờ đây mang ý nghĩa trừu tượng và khái quát. Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa- ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp
  19. - Cảm xúc của người cháu khi nhớ về bà và bếp lửa: Niềm xúc động sâu xa về hình ảnh người bà, bếp lửa. Hình ảnh bếp lửa gần gũi mà thiêng liêng bởi nó gợi lên bao giá trị trong cháu: đó là tổ ấm, là cội nguồn của gia đình, cội nguồn của quê hương đất nước, truyền thống của dân tộc. * Đánh giá, khái quát:: + Đánh giá về nội dung, ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ. + Khái quát tài năng, tư tưởng của tác giả d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm và tư tưởng của tác giả. . Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa của tiếng Việt. Đề 4 : (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa ! Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: - Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?...” ( Trích Bếp lửa - Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một ,Tr.144-145) ---------- HẾT ----------- Một số yêu cầu và hướng dẫn hs làm bài a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận Có đầy đủ cấu trúc Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được đoạn thơ cần nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm cảm nhận về đoạn thơ; Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. HS có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau đây: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vị trí và nội dung đoạn trích. * Cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ: Khổ thơ là những suy ngẫm của người cháu về bà và cuộc đời bà.
  20. - Từ những kỉ niệm, hồi tưởng về bà và bếp lửa, người cháu suy ngẫm về cuộc đời bà... Nghệ thuật đảo ngữ và hình ảnh ẩn dụ, từ chỉ thời gian gợi cuộc đời nhiều gian khó,vẻ đẹp tảo tần, đức hi sinh của bà, sự bền vững trường tồn của hình ảnh người bà trong lòng cháu. Điệp từ “ nhóm” trong đoạn thơ đã nhấn mạnh ý nghĩa của hình tượng bếp lửa bà nhóm lên mỗi ngày: người cháu cảm nhận được trong hình ảnh bếp lửa bình dị mà thân thuộc ấy là cả một sự kì diệu, thiêng liêng, nâng đỡ cháu trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời - Khẳng định tình cảm của người cháu đối với bà: Giờ đây, người cháu đã lớn khôn, đi nhiều nơi, có nhiều chân trời rộng mở, điệp từ “có” nhấn mạnh những cái hiện tại cháu có là rất nhiều nhưng người cháu vẫn không nguôi nhớ về người bà và bếp lửa. Người cháu hiểu bà, yêu mến, kính trọng và biết ơn bà. Tình cảm của cháu đối với bà cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. - Từ những suy ngẫm đó, người cháu nhắc nhở với lòng mình về thái độ sống đúng đắn, thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà, với quá khứ, với quê hương đất nước. * Đánh giá, khái quát:: + Đánh giá về nội dung, ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ. + Khái quát tài năng, tư tưởng của tác giả thể hiện trong đoạn thơ d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm và tư tưởng của tác giả. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa của tiếng Việt. ................................................................................................ Bài 5 SANG THU (Hữu Thỉnh) 1 Tác giả Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942 Quê: Tam Dương - Vĩnh Phúc - Nhập ngũ năm 1963, rồi trở thành cán bộ tuyên huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ. - Tham gia ban chấp hành hội nhà văn Việt Nam các khoá: III, IV,V - Hữu Thỉnh là người viết nhiều, viết hay về những con người, cuộc sống ở nông thôn về mùa thu: cảm giác bâng khuâng, vấn vương trước đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng - Phong cách thơ: Nhẹ nhàng , sâu lắng với với tình yêu con người , yêu quê hương đất nước . 2.Hoàn cảnh sáng tác : vào cuối năm 1977, in lần đầu tiên trên báo Văn nghệ. Sau đó được in lại nhiều lần trong các tập thơ. - Bài thơ rút từ tập “Từ chiến hào đến thành phố”, NXB Văn học, Hà nội, 1991. 3.Nghệ thuật - Thể thơ 5 chữ. Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng.