Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2024_2025_tr.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trường THCS Điền Mỹ (Có đáp án)
- ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024-2025 Môn: Ngữ văn 9 1. Ma trận Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị Tổng TT năng kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % điểm Đọc 2 2 1 1 Truyện truyền kì 40 hiểu Viết đoạn văn 1* 1* 1* 20 nghị văn học Viết 2 Viết bài văn NLXH về một vấn đề cần giải quyết ( 1* 1* 1* 40 con người trong mối quan hệ với tự nhiên) Tổng 20 40 40 100 Tỉ lệ chung 60% 40% 100% 2. Bản đặc tả: Mức độ nhận thức Nội dung/ Chương/ Thông Vận TT Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Chủ đề hiểu dụng kiến thức biết
- 1 Đọc hiểu Truyện Nhận biết: Nhận biết thể loại 2 2 1 truyền kì và lời giới thiệu nhân vật. Thông hiểu: - Giải thích nghĩa của từ Hán Việt. - Nêu tác dụng của yếu tố hoang đường, kì ảo trong đoạn trích. Vận dụng: Rút ra được những bài học cho bản thân từ hành động và tình cảm của nhân vật. 2 Viết Viết đoạn Nhận biết: văn nghị Thông hiểu: luận văn Vận dụng: 1* 1* 1* học Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một nhân vật trong đoạn trích phần đọc-hiểu. Viết bài Nhận biết: văn Thông hiểu: NLXH về Vận dụng: một vấn Viết bài văn NLXH về một vấn đề cần đề cần giải quyết ( con người giải quyết trong mối quan hệ với tự nhiên) 1* 1* 1* ( con người trong mối quan hệ với tự nhiên) Tổng 20 40 40 Tỉ lệ % 60% 40% 3. Đề ra ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2024-2025 Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể giao đề ( Đề bài gồm: 01 trang)
- I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu ở bên dưới: “Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc. Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây. Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm. Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói: - Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên. Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng: - Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày trước, xin thầy cho biết rõ duyên do để con được vui mừng. Dương Trạm nói: -Ta thuở sống không có một điều thiện nào đáng khen, chỉ có hay giữ điều tín thực đối với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen là có bụng tốt tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Tử đồng. Hôm qua ta hầu lính giá ngài lên chầu Thiên cung, tình cờ lại gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái mối duyên ” (Trích “Phạm Tử Hư du Thiên Tào lục”, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Trẻ,2016,Tr.142) Câu 1( 0.5 điểm): Xác định thể loại của đoạn trích trên? Câu 2( 0.5 điểm): Tìm trong đoạn trích, câu văn giới thiệu về nhân vật Phạm Tử Hư? Câu 3( 1 điểm): Chỉ ra một từ Hán Việt trong đoạn trích và giải thích nghĩa của từ Hán Việt đó? Câu 4( 1 điểm): Nêu tác dụng của yếu tố hoang đường, kì ảo trong đoạn trích trên? Câu 5( 1 điểm): Từ những hành động và tình cảm của Tử Hư dành cho người thầy của mình, em rút ra được bài học gì cho bản thân? II. VIẾT(6,0 điểm) Câu 1( 2 điểm): Từ đoạn trích ở phần đọc-hiểu, em hãy viết một đoạn văn( khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về nhân vật Phạm Tử Hư. Câu 2( 4 điểm): Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên): con người với tài nguyên nước. -----------------------------Hết--------------------------------
- 4. Hướng dẫn chấm: YÊU CẦU CỤ THỂ Phần Câu Nội dung Điểm 1 Thể loại: Truyện truyền kì 0.5 2 Câu văn giới thiệu về nhân vật Phạm Tử Hư: Phạm Tử Hư quê 0.5 ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc. 3 - Từ Hán Việt: kiềm thúc 0.5 - Kiềm thúc nghĩa là: kiềm chế bó buộc trong hoạt động. 0.5 4 Tác dụng của yếu tố hoang đường, kì ảo trong đoạn trích: -Tạo sự sinh động, hứng thú, tăng tính li kì, hấp dẫn cho người 0.25 đọc. ĐỌC- - Bất tử hóa nhân vật Dương Trạm. Từ đó, ngợi ca những phẩm 0.75 HIỂU chất tốt đẹp của con người, thể hiện ước mơ của nhân dân về những người có phẩm chất tốt đẹp sẽ gặp được những điều tốt đẹp trong cuộc sống. 5 Bài học rút ra cho bản thân: 1 - Lễ phép, biết ơn, yêu thương, kính trọng những người thầy của mình. - Chăm chỉ, nỗ lực học tập. ( Học sinh có thể trình bày các ý khác nhau, hợp lí vẫn cho điểm). a. Về hình thức: 0,5 - Đảm bảo cấu trúc một đoạn văn nghị luận văn học( 200 chữ) 1 - Trình bày mạch lạc, sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ. VIẾT b. Nội dung: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về nhân vật Phạm Tử Hư trong đoạn trích phần đọc-hiểu. - Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo có ý cơ bản sau: * Mở đoạn: Giới thiệu về tác giả, đoạn trích, nhân vật Phạm Tử 0.25 Hư. * Thân đoạn: - Phạm Tư Hư là một người tuấn sảng hào mại không ưu kiềm 0.25 thúc.
- - Chàng là người nặng tình nặng nghĩa, luôn nhớ thương, biết ơn và kính trọng thầy dạy mình là Dương Trạm: làm lều ở mả để 0.75 chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về; toan đến gần lạy sụp thầy, sắm rượu và thức nhắm, vui vẻ khi gặp lại thầy. * Kết đoạn: Đánh giá nhân vât, rút ra bài học. Phạm Tư Hư là người sống có tình, có nghĩa, biết tôn sư trọng 0.25 đạo, là người có nhân cách cao đẹp, góp phần làm sáng rõ truyền thống tôn sư trọng đạo quý báu ngàn đời của dân tộc. 2 a. Về hình thức: Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận có đủ 3 phần: Mở bài, 0,25 thân bài, kết bài. b. Nội dung: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: Mối quan hệ giữa con người 0.25 với thiên nhiên: con người và tài nguyên nước. - Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo có ý cơ bản sau: * Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề (mối quan hệ giữa con người với 0.5 tự nhiên(tài nguyên nước). * Thân đoạn: - Triển khai các luận điểm thể hiện quan điểm của người viết xét trên từng khía cạnh của vấn đề. + Luận điểm 1: Vai trò Tài nguyên nước( Mặt tích cực) 0.5 ++ Nước có vai trò đối với sức khỏe cơ thể con người: Con người cần rất nhiều chất dinh dưỡng để nuôi cơ thể, trong đó nước là thành phần quan trọng nhất. Nước giúp điều hòa thân nhiệt, tham gia đào thải chất, độc tố trong quá trình ăn uống ra khỏi cơ thể con người, thông qua các hình thức như: tiết bã nhờn, đổ mồ hôi và qua đường bài tiết nước tiểu. Nước là thành chủ yếu giúp sản sinh collagen, giúp da dẻ săn chắc, hồng hào và khỏe mạnh. ++Trong sinh hoạt hàng ngày, nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với con người (nước dùng để nấu ăn, tắm, giặt ) ++ Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt, sản xuất nông nghiệp mà không có nước thì không thể thực hiện được.. ++Nước được khai thác tiềm năng thủy điện. Đây là nguồn năng lượng sạch và chiếm 20% lượng điện của thế giới. ++Nước có ý nghĩa quan trọng trong việc làm giảm ô nhiễm môi trường. + Luận điểm 2: Sự tác động tiêu cực của con người tới tài 0.5 nguyên nước
- ++ Tài nguyên nước vô cùng quý giá như vậy nhưng hiện nay lại đang bị ô nhiễm và đứng trước nguy cơ bị cạn kiệt bởi những lí do sau: ++ Sự bùng nổ dân số trở thành nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước. ++ Sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,... vượt quá liều lượng được khuyến cáo cũng chính là các yếu tố gây ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm do hóa chất bị tồn dư. ++ Nước thải và rác thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp phần lớn đều được xả trực tiếp ra ao, hồ, sông suối mà chưa qua xử lý. Do đó, đây cũng chính là một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước điển hình nhất. . Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) ước tính, vào năm 2025 1,8 tỉ người sẽ sống ở những khu vực “hoàn toàn thiếu nước” và 2/3 dân số thế giới có thể chịu hoàn cảnh “bị căng thẳng về nước”. Dự báo đến trước năm 2030, có khoảng 60 quốc gia lâm vào tình trạng thiếu nước trầm trọng. → Thiếu nước sạch đe dọa sự sống của con người và các sinh vật khác trên Trái Đất, ảnh hưởng tới sức khỏe con người, hàng loạt các bệnh hiểm nghèo, sự gia tăng của các làng ung thư, dịch bệnh về mắt, tiêu hóa, hô hấp. Thiếu nước sạch còn dẫn tới nguy cơ chiến tranh giữa các quốc gia để tranh chấp nguồn nước sạch. Thảm thực vật hệ sinh thái cũng sẽ dần mất đi nếu thiếu nước. - Nêu ý kiến trái chiều và phản bác 0.5 + Trách nhiệm bảo vệ nguồn nước là của tất cả mọi người chứ không phải chỉ thuộc về các nhà chức trách. Tuy nhiên, trong thực tế rất nhiều người bàng quan, thiếu trách nhiệm với việc bảo vệ nguồn tài nguyên nước. + Một số người lại cho rằng, nước là tài nguyên vô tận mà tự nhiên ban tặng cho con người nên không bao giờ lo lắng vì thiếu nguồn nước trong đời sống. Đây là nhận thức sai lầm. + Để có được nguồn nước sạch cung cấp đủ cho đời sống sinh hoạt của con người, mỗi người cần phải nâng cao ý thức, trách nhiệm của bản thân trong việc cải thiện suy nghĩ, hành động, thái độ đối với tài nguyên nước. - Đề xuất giải pháp có tính khả thi để giải quyết vấn đề. 0.5 + Cần phải nhận thức rõ sử dụng nguồn nước phải đi đối với bảo vệ vì nước không phải là tài nguyên vô tận. + Các cơ quan chức năng cần có nhiều hoạt động tuyên truyền chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước, đưa ra nhiễu biện pháp nhằm kêu gọi tất cả các thành viên trong xã hội
- nâng cao ý thức, cùng hành động tích cực và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này. + Nhà nước cần đưa ra những chính sách bảo vệ môi trường mới, những chính sách kiểm soát và xử lý ô nhiễm có tính răn đe đối với các nhà máy xí nghiệp, đầu tư xây dựng các dự án công trình xử lý nước thải; người dân phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước, có ý thức bảo vệ nguồn nước,. c. Kết bài: 0.5 Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và giải quyết hiệu quả vấn đề nêu ra. 0.25 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng 0.25 thuyết phục.

