Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hương Giang (Có đáp án + Ma trận)

docx 12 trang baochau 10/11/2025 1570
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hương Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2021_2022_tr.docx

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn 9 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Hương Giang (Có đáp án + Ma trận)

  1. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II MÔN: Ngữ văn 9- NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian: 90 phút I. Mục tiêu của bài kiểm tra. Thu thập thông tin để đánh mức độ kiến thức, kỹ năng và năng lực đọc - hiểu, văn nghị luận xã hội cũng như thơ hiện đại sau 1975 giữa học kỳ II môn Ngữ văn lớp 9 của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận. 1. Kiến thức: Nắm lại kiến thức về các phương thức biểu đạt; các phép liên kết; nghị luận về một vấn đề sự việc, hiện tượng xã hội; thơ hiện đại sau 1975. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và trình bày vấn đề dưới hình thức tự luận. 3. Thái độ: Thông qua bài kiểm tra, học sinh nghiêm túc đánh giá việc nắm kiến, kỹ năng diễn đạt,trình bày. 4. Năng lực chủ yếu cần hướng tới * Năng lực chung: -Năng lực tự học: Tự giác chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực thu thập thông tin và xử lý thông tin: Học sinh biết vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong đề bài. -Năng lực quản lý thời gian. *Năng lực chuyên biệt. - Năng lực đọc – hiểu, năng lực phát hiện, tạo lập văn bản - Năng lực sáng tạo: Có những phát hiện sáng tạo trong quá trình làm bài. II. Hình thức kiểm tra Hình thức: Tự luận Cách thức kiểm tra: Cho học sinh làm bài trong thời gian 90 phút. III. Thiết lập ma trận 1.Ma trận đề: Nội dung Mức độ cần đạt Tổng số Kiểm tra đánh giá Vận dụng Nhận Vận dụng Thông hiểu cao biết thấp - Học - Trình bày - Bằng hiểu Năng Ngữ liệu: sinh biết được quan hiểu biết của lực Đọc 01 đoạn văn xác định điểm của bản thân đề hiểu đúng bản thân về giải
  2. PTBĐ 1 ý kiến đặt thích,bảo vệ chính. ra trong quan điểm - Xác đoạn ngữ của mình. định liệu. được phép liên kết. Số câu 2 1 1 4 Tổng Số điểm 1,0 0,5 0,5 2,0 Tỉ lệ 10% 0,5% 0,5 % 20% Năng Xác định Biết cách Trình bày Biết mở rộng, lực được triển khai các luận nâng cao vấn tạo lập kiểu bài một bài viết điểm rõ đề văn bản nghị luận nghị luận xã ràng, mạch nghị xã hội hội lạc luận xã hội Số câu 1 Tổng Số điểm 0,5 0,5 1,5 0,5 3,0 Tỉ lệ 5% 5 % 15 % 5 % 30 % Xác định Biết cách Trình bày Biết đánh Năng được triển khai các luận giá, bàn luận lực kiểu bài một bài viết điểm rõ mở rộng vấn tạo lập nghị luận nghị luận ràng, mạch đề văn bản văn học văn học về lạc nghị một đoạn luận thơ. văn học Số câu 1 Tổng Số điểm 0,5 2,0 2,0 0,5 5,0 Tỉ lệ 5 % 20 % 20% 5 % 50 %
  3. Tổng Số câu 4,0 3,0 3,0 2,0 3 toàn Số điểm 2,0 3,0 4,0 1,0 10,0 bài Tỉ lệ 20% 30 % 40 % 10% 100 % 2. Đề minh họa Mã đề 01: I. Phần đọc hiểu (2 điểm) “Không chỉ học ở trường lớp, chúng ta còn có thể học hỏi từ chính những trải nghiệm trong cuộc sống, dưới nhiều hình thức. Học là việc cả đời, chẳng bao giờ kết thúc, ngay cả khi bạn đã đạt được nhiều bằng cấp. Đối với một số người, việc học kéo dài liên tục và suốt đời, không hề có một giới hạn nào cho sự học hỏi. Mọi nẻo đường của cuộc sống đều ẩn chứa những bài học rất riêng. ( )Và dĩ nhiên, để thành công trong cuộc sống, để sống bình an trong một thế giới đầy biến động như hiện nay thì bạn cần phải luôn học hỏi không ngừng để tích lũy kinh nghiệm sống, để nâng cao những kỹ năng làm việc của bản thân mình.” (Cho đi là còn mãi, Azim Jamal & Harvey McKinnon, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh) a. Xác định nội dung chính của đọan trích. b. Chỉ rõ một phép liên kết câu trong đoạn trích. c. Em có đồng tình với quan niệm của tác giả:“Học là việc cả đời, chẳng bao giờ kết thúc, ngay cả khi bạn đã đạt được nhiều bằng cấp” không? Tại sao? II. Phần làm văn Câu 1 (3 điểm): Hiện nay, có một thực trạng đang diễn ra phổ biến là không ít các bạn học sinh không có ý thức tự học. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) bàn về hiện tượng trên. Câu 2 (5.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Viêt Nam Bão táp mưa sa, đứng thẳng hàng. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
  4. Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân...” (Trích Viếng lăng Bác – Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai.) -------------- HẾT -------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm. Mã đề 02: I. Phần đọc hiểu (2 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: “Bạn rất cần biết về sự khác nhau và tầm ảnh hưởng của hai lối suy nghĩ tiêu cực và tích cực đối với cuộc đời mình. Lối suy nghĩ tiêu cực sẽ khiến ta gặp nhiều khó khăn, bất hạnh. Chừng nào ta chưa chịu thay đổi thì chừng đó chúng còn dai dẳng đeo bám ta. Mặc dù khó có thể thay đổi cách suy nghĩ của mình trong một sớm một chiều, nhưng ta cần giữ đầu óc thật tỉnh táo để nhìn nhận sự việc. Bằng cách nhận diện vấn đề, chia sẻ với mọi người và giải quyết nó, ta sẽ loại bỏ được thói quen nhìn nhận mọi việc một cách tiêu cực. Giữa suy nghĩ tích cực và tiêu cực tồn tại một sự khác biệt rất lớn. Chỉ cần một ý nghĩ “mình không thể” thoáng qua đầu, phần tiêu cực trong con người ta sẽ nhanh chóng lấn lướt, rồi ám ảnh cho đến khi tâm trí ta bị mặc cảm bủa vây. Kết quả là ta rất dễ buông tay đầu hàng. Nhưng nếu biết hướng sự lựa chọn ấy đến những điều tốt đẹp, ta sẽ nhận được một kết quả khác, sáng sủa hơn. Những suy nghĩ tích cực được ươm mầm trong tâm hồn ta sẽ không ngừng sinh sôi nảy nở và đưa ta đến một cuộc sống tươi đẹp”. (Quên hôm qua, sống cho ngày mai, Tian Dayton, Ph.D, NXB Tổng hợp Tp.HCM, tr.44-45) a. Xác định nội dung chính của đoạn trích. b. Chỉ rõ một phép liên kết câu trong đoạn trích. c. Em có đồng ý với giải pháp “nhận diện vấn đề, chia sẻ với mọi người và giải quyết nó” để “loại bỏ thói quen nhìn nhận mọi việc một cách tiêu cực” không? Tại sao? II. Phần làm văn (5 điểm) Câu 1 (3 điểm): Hiện nay, có một thực trạng đang diễn ra phổ biến là có không ít các bạn học sinh lười đọc sách. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) bàn về hiện tượng trên. Câu 2 ( 5 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: “ Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
  5. Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim! Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.” (Trích Viếng lăng Bác – Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai.) -------------- HẾT -------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; - Giám thị không giải thích gì thêm. 3. Hướng dẫn chấm : HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÃ ĐỀ 01 Ý Yêu cầu kiến thức – kĩ năng Điểm Câu 1 (2 điểm): a Nội dung chính của đoạn văn: Vai trò quan trọng của việc học hỏi không 0,5 ngừng suốt cả cuộc đời. b Đề chỉ yêu cầu chỉ rõ 1 phép liên kết trong đoạn trích. HS có thể xác định 0,5 được một trong số các phép liên kết sau: -Phép nối: Từ “đối với” nối câu (3) với câu (2); từ “và” nối câu (5) với câu (4). - Phép lặp: Lặp các từ “học”, “học hỏi”, “cuộc sống” . . c Em đồng tình với quan niệm của tác giả:“Học là việc cả đời, chẳng bao giờ 1,0 kết thúc, ngay cả khi bạn đã đạt được nhiều bằng cấp” bởi vì “không hề có một giới hạn nào cho sự học hỏi”, học hỏi là “để tích lũy kinh nghiệm sống, để nâng cao những kỹ năng làm việc của bản thân mình.”, để thành công, để sống bình an trong một thế giới đầy biến động Câu 2 (3 điểm): Hiện nay, có một thực trạng đang diễn ra phổ biến là không ít các bạn học sinh không có ý thức tự học. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) bàn về hiện tượng trên. a Đảm bảo cấu trúc, đúng kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời 0,5 sống. Triển khai bài viết một cách mạch lạc, tự nhiên, hợp lý. Có cách diễn đạt độc đáo, có quan điểm rõ ràng về vấn đề nghị luận.
  6. b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng học sinh không có ý thức tự 0,5 học. c HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, miễn là hợp lí, chặt chẽ. Sau đây là một hướng gợi ý: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hiện tượng không ít học sinh không có ý thức tự học. 0,25 - Bàn về thực trạng: tự học là ý thức tự rèn luyện, tự tư duy để thu nhận kiến thức và hình thành kĩ năng cho bản thân. Tuy nhiên hiện nay, có không ít 0,25 các em học sinh không có ý thức tự học -> biểu hiện: Luôn ỉ lại vào thầy cô bè bạn; không chịu làm bài tập, lười biếng, ham chơi, học đối phó - Nguyên nhân: 0,25 + Chỉ ra được các nguyên nhân như học sinh chưa hiểu được tầm quan trọng của việc tự học nên còn học đối phó, lười biếng; bị hấp dẫn bao điều thú vị bên ngoài nên không dành thời gian nhiều cho việc tự học; ỷ lại vào thầy cô, việc học thêm quá nhiều dẫn tới không còn biết tự học, tự tư duy... + Gia đình chưa quan tâm, định hướng chưa đúng đắn về việc tự học của con; cho (thậm chí bắt ép) các em đi học thêm quá nhiều + Nhà trường chưa có những định hướng, tư vấn cho học sinh kế hoạch, phương pháp tự học -Tác động: 0,25 + Không có ý thức tự học sẽ ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức, rèn luyện kĩ năng dẫn đến kết quả học tập sa sút; tạo thành tính cách lười biếng, ỷ lại; tư duy sẽ trở nên trì trệ, thụ động -> ảnh hưởng đến con đường tương lai. + Việc nhiều em học sinh thiếu ý thức tự học đồng thời sẽ làm giảm đi chất lượng giáo dục của nhà trường, ảnh hưởng đến việc đào tào và chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội - Giải pháp: 0,25 + Bản thân học sinh cần hiểu được vai trò quan trong của việc tự học -> xây dựng cho mình một kế hoạch tự học hợp lí, hiệu quả từ việc xác định mục tiêu học tập, phương pháp tự học để từ đó đạt được hiệu quả học tập tốt. + Gia đình cần có mục tiêu và định hướng đúng đắn cho việc tự học của con em, rèn cho các em thói quen tự học tránh ỷ lại quá nhiều vào thầy cô hoặc học thêm quá nhiều + Nhà trường cần có những định hướng, giúp đỡ hiệu quả cho các em trong việc tự học từ cách xây dựng kế hoạch đến các phương pháp tự học -Khẳng định vấn đề nghị luận. 0,25
  7. (Lưu ý: Hướng dẫn chấm trên chỉ là một gợi ý, khi GV chấm bài cần linh hoạt và căn cứ vào bài làm học sinh để cho điểm hợp lý, tránh trường hợp đếm ý cho điểm) d Khuyến khích những bài viết sáng tạo, có cách lập luận và tư duy riêng. 0,25 e Đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 0,25 Câu 3 Cảm nhận về đoạn trích trong “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương. 5.0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Bài có 3 phần; Mở bài 0.5 giới thiệu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm; Kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận. 0.5 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: vận dụng tốt các thao 3.0 tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. HS có thể trình bày theo nhiều cách. Đây là một phương án triển khai bài viết với những ý cơ bản: - Giới thiệu vấn đề nghị luận - đoạn trích trong bài thơ “ Viếng lăng 0.25 Bác”. - Xác định vị trí và đánh giá sơ bộ về đoạn trích. Hai khổ thơ đầu bộc lộ tâm trạng nhà thơ khi nhìn thấy hàng tre bên lăng Bác và hình ảnh dòng người nối dài bất tận ngày ngày vào viếng Bác - Phân tích: Ý 1: Hc sáng tác + Xác định vị trí và nội dung chính của đoạn: Đây chính 0,25 là 2 khổ thơ đầu của bài thơ Viếng lăng Bác, thể hiện những cảm xúc của tác giả, của những ng con miền Nam lần đầu ra thăm lăng Bác. Ý 2: Cảm nhận khổ thơ đầu: 1,0 - Khổ thơ đầu là cảm xúc của t/g khi đến gần lăng Bác, đây là cảm xúc của 1 ng con miền Nam sau bao năm mong mỏi bây giờ mới được ra thăm lăng Bác, sự bồi hồi xúc động dâng trào . + Cảm xúc về khung cảnh bên ngoài lăng, ân tượng đậm nét là h/a hàng tre gần gũi thân thuộc bên lăng Người, gợi h/a về quê hương, đ/n + Cảm xúc ban đầu: sự xúc động thể hiện qua các từ ngữ, cách xưng hô, từ ngữ biểu cảm trực tiếp .
  8. Ý 3: Cảm nhận khổ thơ thứ 2 là cảm xúc của tác giả khi đến gần lăng 1,0 Bác. + Cảm nhận vẻ đẹp những câu thơ được tạo nên bởi những hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ thể hiện sự tồn tại bất tử cùng với sức lan tỏa ấm áp của Bác trong tái tim nhân dân Việt Nam; sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác . + Cảm nhận về cách thể hiện: Những hình ảnh ẩn dụ đẹp và sáng tạo, thể hiện tấm lòng thành kính 0,25 Ý 4: Đánh giá : Đoạn thơ có nhiều đặc sắc về nghệ thuật: Ẩn dụ, liên tưởng, giọng điệu vừa trang nghiêm, vừa sâu lắng thiết tha, thể hiện niệm tự hào, lòng thành kính . Qua 2 khổ thơ, tác giả đã thể hiện lòng thành kính, lòng tự hào và niềm xúc động thiêng liêng của tác giả cũng như của mọi người khi vào viếng lăng Bác. - Khẳng định vấn đề nghị luận. 0,25 d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị 0,5 luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ 0,5 nghĩa tiếng Việt. MÃ ĐỀ 02 Ý Yêu cầu kiến thức – kĩ năng Điểm Câu 1 (2 điểm): a Nội dung chính của đoạn văn: tầm ảnh hưởng của hai lối suy nghĩ tiêu cực 0,5 và tích cực đối với cuộc đời con người. b Đề chỉ yêu cầu chỉ rõ 1 phép liên kết trong đoạn trích. HS có thể xác định 0,5 được một trong số các phép liên kết sau: -Phép nối: Từ “mặc dù” nối câu (4) với câu (3); từ “bằng” nối câu (5) với câu (4), “nhưng” nối câu (9) với câu (8) - Phép lặp: Lặp các từ “lối suy nghĩ tiêu cực và tích cực”, “ta” . - Phép thế: ví dụ: Trong trường hợp “Lối suy nghĩ tiêu cực sẽ khiến ta gặp nhiều khó khăn, bất hạnh. Chừng nào ta chưa chịu thay đổi thì chừng đó chúng còn dai dẳng đeo bám ta”, từ “chúng” ở câu sau thay thế cho cụm từ “lối suy nghĩ tiêu cực” ở câu trước. c - Quan điểm “nhận diện vấn đề, chia sẻ với mọi người và giải quyết nó” để 1,0 “loại bỏ thói quen nhìn nhận mọi việc một cách tiêu cực” có thể đúng với người này nhưng chưa đầy đủ hoặc không phù hợp với người khác. Có
  9. người không lựa chọn cách “chia sẻ” với người khác mà muốn tự mình giải quyết, tự mình tìm cách nhìn nhận đúng, tích cực. - Học sinh cũng có thể đồng ý với quan điểm và giải thích lí do, miễn là hợp lý. Câu 2 (3 điểm): Hiện nay, có một thực trạng đang diễn ra phổ biến là có không ít các bạn học sinh lười đọc sách. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) bàn về hiện tượng trên. a Đảm bảo cấu trúc, đúng kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời 0,5 sống. Triển khai bài viết một cách mạch lạc, tự nhiên, hợp lý. Có cách diễn đạt độc đáo, có quan điểm rõ ràng về vấn đề nghị luận. b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng học sinh lười đọc sách. 0,5 c HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, miễn là hợp lí, chặt chẽ. Sau đây là một hướng gợi ý: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Hiện tượng không ít học sinh lười đọc sách. 0,25 - Bàn về thực trạng: Đọc sách là hoạt động thu nhận / tiếp nhận kiến thức từ sách để từ đó chiếm lĩnh tri thức, hoàn thiện bản thân. Tuy nhiên hiện nay, 0,25 có không ít các em học sinh lười đọc sách, nếu có là đọc những cuốn sách mang tính giải trí, thậm chí là không đọc - Nguyên nhân: + Chỉ ra được các nguyên nhân như: học sinh chưa hiểu được tầm quan 0,25 trọng của việc đọc sách nên còn lười đọc, đọc kiểu không có lựa chọn; bị hấp dẫn bao điều thú vị bên ngoai (trò chơi điện tử, các trang mạng xã hội ) nên không dành thời gian nhiều cho việc đọc sách; quan niệm sai lầm về việc đọc sách tốn thời gian và có thể thu nhặt được kiến thức từ nhiều phương tiện thông tin khác + Gia đình chưa quan tâm, định hướng chưa đúng đắn về việc đọc sách, vai trò của sách cho các em, chưa tạo được môi trường, thói quen đọc sách + Nhà trường chưa phát động được một cách hiệu quả phong trào đọc sách, xây dựng tủ sách trường học và sử dụng hiệu quả tủ sách + Văn hóa đọc chưa được coi trọng trong đời sống xã hội; việc xuất bản sách chưa được kiểm soát chặt chẽ dẫn đến tình trạng sách xuất bản tràn lan, không có chất lượng .. -Tác động: + Việc học sinh lười đọc sách sẽ ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức, rèn 0,25 luyện kĩ năng trở nên hạn chế từ đó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập, rèn luyện
  10. + Việc nhiều em học sinh lười đọc sách sẽ khiến cho việc học tập, rèn luyện gặp không ít khó khăn -> ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường; ảnh hưởng đến việc hình thành văn hóa đọc trong xã hội -Giải pháp: + Bản thân học sinh cần hiểu được vai trò quan trọng của việc đọc sách -> xây dựng cho mình một kế hoạch, phương pháp đọc sách hợp lí; biết lựa 0,25 chọn sách đọc phù hợp với nhu cầu của bản thân... để từ đó tìm kiếm cho mình những tri thức bổ ích trong quá trình học tập, rèn luyện. + Gia đình cần quan tâm đến việc tạo cho các em môi trường và thói quen đọc sách, xem đọc sách là một trong những hình thức học tập bổ ích, thiết thực + Nhà trường cần có những định hướng, kế hoạch đọc sách cụ thể cho các em, xây dựng một môi trường đọc sách với những hoạt động thú vị, hấp dẫn như ngày hội đọc sách, giới thiệu sách hay; bổ sung nguồn sách vào thư viện; có hình thức kêu gọi xây dựng tủ sách ngày thêm phong phú + Xã hội cần tạo được phong trào đọc sách trong toàn dân từ đó hình thành văn hóa đọc; các cơ quan chức năng cần kiểm soát được chất lượng sách được xuất bản, đảm bảo phục vụ tốt cho nhu cầu đọc sách của mọi người.. - - Khẳng định vấn đề nghị luận. (Lưu ý: Hướng dẫn chấm trên chỉ là một hướng gợi ý, khi GV chấm bài cần 0,25 linh hoạt và căn cứ vào bài làm học sinh để cho điểm hợp lý, tránh trường hợp đếm ý cho điểm) d Khuyến khích những bài viết sáng tạo, có cách lập luận và tư duy riêng. 0,25 e Đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 02,5 Câu Cảm nhận về đoạn trích trong “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương. 5.0 3 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Bài có 3 phần; Mở bài giới 0.5 thiệu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm; Kết bài kết luận được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận. 0.5 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: vận dụng tốt các thao 3.0 tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. HS có thể trình bày theo nhiều cách. Đây là một phương án triển khai bài viết với những ý cơ bản: - Giới thiệu vấn đề nghị luận - đoạn trích trong bài thơ “ Viếng lăng Bác”. 0.25
  11. + Viễn Phương là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước. + Bài thơ Viếng lăng Bác thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào viếng lăng Bác, đặc biệt là hai khổ thơ cuối. - Dẫn dắt, giới thiệu hai khổ cuối: Hai khổ thơ cuối thể hiện sâu sắc lòng thành kính và niềm xúc động của nhà thơ và mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác. - Phân tích: Ý 1: Hcst + Xác định vị trí và nội dung chính của đoạn: Đây chính là hai 0,25 khổ thơ cuối của bài thơ Viếng lăng Bác, thể hiện những cảm xúc chân thành, tha thiết của tác giả khi đến thăm lăng Bác và trở ra về. Ý 2: Cảm nhận khổ thơ thứ 3: Cần khái quát nôi dung hai khổ thơ đầu bằng cụm từ nếu như ..thì khổ thơ thứ ba là cảm xúc của tác giả khi 1,0 vào trong lăng Bác. +Cảm nhận được vẻ đẹp của khung cảnh và không khí được tác giả tạo dựng trong khổ thơ: Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời gian và không gian; cảm nhận được vẻ đẹp bất tử của Bác qua h/a ẩn dụ: trời xanh: Người đã hóa thân vào thiên nhiên, đất nước, như trời xanh còn mãi muôn đời + Cảm nhận được t/c chân thành tha thiết của nhà thơ thể hiện qua các từ ngữ : “vẫn biết – mà sao”, nhói trong tim” .. Ý 3: Cảm nhận khổ thơ cuối: là tâm trạng lưu luyến, mong ước thiết tha của nhà thơ muốn được ở mãi bên Người. 1,0 + Cảm nhận được ước nguyện chân thành, tha thiết, khao khát đến cháy bỏng muốn được hóa thân thành những hình ảnh bình dị nhất của quê hương, đất nước, hòa nhập vào những cảnh vật ở bên lăng Bác và hơn hết là muốn làm “ cây tre trung hiếu” đứng canh giấc ngủ cho Người . + Cảm nhận được sự đặc sắc trong cách thể hiện cảm xúc: điệp ngữ “Muốn làm”, cách chọn những từ ngữ, h/a: con chim,đóa hoa, cây tre; từ ngữ già tính biểu cảm: thương trào nước mắt Ý 4: Đánh giá : Đoạn thơ có nhiều đặc sắc về nghệ thuật: Ẩn dụ, liên 0,25 tưởng, điệp ngữ .giọng điệu vừa trang nghiêm, vừa sâu lắng tha thiết, thể hiện niềm tự hào xen lẫn nỗi xót đau
  12. Qua hai khổ thơ cuối, tác giả thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động thiêng liêng, lòng tựu hào pha lẫn nỗi xót đau của tác giả cũng như của mọi ng khi vào viếng Bác KB: Khẳng định lại vấn đề nghị luận, bày tỏ ấn tượng sâu sắc về đoạn thơ. 0,25 Qua hai khổ thơ cuối, nhà thơ đã thể hiện được niềm xúc động tràn đầy và lớn lao trong lòng khi viếng lăng Bác, thể hiện được những tình cảm thành kính, sâu sắc với Bác Hồ. d.Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. 0.5 e.Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.5 tiếng Việt.