Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 71 trang baochau 14/12/2025 1390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Tuần 15 Phiếu báo giảng tuần 15 từ ngày 11/12 đến ngày 17/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng T.đọc Buôn Chư Lênh đón Tranh cô giáo. HĐTT Chào cờ GV chuyên Toán Luyện tập BP Â.N 2 trách dạy 11/12 GV chuyên K.học Thuỷ tinh Tranh M.T trách dạy GV chuyên T.Anh trách dạy T.Anh GV chuyên trách dạy Luyện tập chung Toán BP LTVC Mở rộng vốn từ BP : Hạnh phúc. 3 Kể chuyện đã 12/12 nghe, đã đọc K.C Chiến thắng Biên giới thu – L.S đông 1950 Tranh HĐNG Cô Thủy dạy Vẽ ngôi nhà đang xây 4 T. đọc BP 13/12 Luyện tập chung Toán BP
  2. C tả Nghe viết : BP Buôn Chư Lênh đón cô giáo. Toán TLV Luyện tập tả người : 5 Tỉ số phần trăm BP (Tả hoạt động). BP 14/12 Đ đức Tôn trọng phụ Địa lí Thương mại và du nữ BP lịch Tranh K T ĐTV Đọc to nghe chung Lợi ích của việc nuôi gà. BP Bộ đ d K.học Cao su LTV Luyện tập chung Tranh 6 Tổng kết vốn từ. LTVC BP 15/12 Giải toán về tỉ số % Toán Tranh Luyện tập tả người : TLV (Tả hoạt động). BP Bài 9: Đội hình đội ngũ – Trò chơi: SHL “Lăn bóng bằng Sách tay”. Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng: Nghỉ- Giáo viên chuyên trách dạy ......................................................................... Buổi chiều: Tập đọc Buôn chư lênh đón cô giáo
  3. I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn . - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Tổ chức cho học - Học sinh thực hiện. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo - Lắng nghe. làng ta. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
  4. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, Rock - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi... *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ? + Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao. + Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào. - Cho HS nối tiếp + Đoạn 4: Còn lại nhau đọc đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo - 2 HS đọc cho nhau nghe cặp. - 1 HS đọc - HS đọc toàn bài - HS theo dõi. - GV đọc mẫu. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). *Cách tiến hành:
  5. - Cho HS đọc bài, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động, chia sẻ trước thảo luận và trả lời lớp câu hỏi: + Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy học. + Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì? + Người dân đón tiếp cô giáo rất trang trọng và thân tình, họ đến chật ních ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa + Người dân Chư bếp giữa nhà sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung. Lênh đón cô giáo Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo như thế nào? một con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn. + Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ, mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo. + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ. + Những chi tiết nào cho thấy dân làng + Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với cô giáo, háo hức chờ đợi và với cái chữ cho thấy: yêu quý “cái chữ”? - Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết - Người Tây Nguyên rất quý người, yêu cái chữ. + Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với người dân nơi đây như thế nào? + Tình cảm của người dân Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì? Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
  6. *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp - Gọi 4 HS đọc nối - HS nghe, tìm cách đọc hay tiếp bài - Tổ chức HS đọc diễn cảm + Treo bảng phụ ghi - 2 HS đọc cho nhau nghe đoạn văn cần luyện - 3 HS thi đọc đọc + Đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - GV nhận xét 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Em học tập được - Đức tính ham học, yêu quý con người,... đức tính gì của người dân ở Tây Nguyên ? - Nếu được đến Tây - HS neu Nguyên, em sẽ đi thăm nơi nào ? --------------------------------------------------------------- Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt - Chia một số thập phân cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân. - Bài tập cần làm: Bài 1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
  7. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc. phân cho số thập phân. - Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thực hiện, cả lớp tính bảng 75,15: 1,5 =...? con. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2.Hoạt động thực hành:(25 phút) *Mục tiêu: HS biết : - Chia một số thập phân cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn . *Cách tiến hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - Cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
  8. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Kết quả tính đúng là : - Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ a) 17,55 : 3,9 = 4,5 cách thực hiện phép tính của mình. b) 0,603 : 0,09 = 6,7 - GV nhận xét HS. c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 Bài 2a: Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm . - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - GV yêu cầu HS tự làm bài a) 1,8 = 72 = 72 : 18 - GV nhận xét = 40 Bài 3: Cặp đôi - HS nghe - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài sau đó chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ kết quả trước lớp. - GV nhận xét Bài giải 1l dầu hỏa nặng là: 3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) Bài 4(M3,4): Cá nhân Số lít dầu hoả có là: - Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn 5,32 : 0,76 = 7 (l) dành cho HS (M3,4) Đáp số: 7l - GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 chúng ta phải làm gì? - HS làm bài cá nhân. - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi nào? - Chúng ta phải thực hiện phép chia - GV yêu cầu HS đặt tính và tính. - GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ 218: 3,7 số ở phần thập phân của thương thì - Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2 số dư của phép chia 218: 3,7 là bao chữ số ở phần thập phân nhiêu? - HS đặt tính và thực hiện phép tính - GV nhận xét - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
  9. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài phép tính sau: 9,27 : 45 = 0,206 9,27 : 45 0,3068 : 0,26 0,3068 : 0,26 = 1,18 - Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện vào tính toán trong thực tế. --------------------------------------------------------------- Khoa Học Thuỷ tinh I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh. - Nêu được công dụng của thuỷ tinh. - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh. - Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ môi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 60; 61 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của thủy tinh... - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
  10. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho Hs thi trả lời câu hỏi: - HS neu + Hãy nêu tính chất và cách bảo quản của xi măng ? + Xi măng có những ích lợi gì trong đời sống ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh. - Nêu được công dụng của thuỷ tinh. - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh - Cho HS thảo luận nhóm TLCH: - Mắt kính, bóng đèn, chai, lọ, ly, cốc, chén, cửa sổ, lọ đựng thuốc + Trong số đồ dùng trong gia đình có rất nhiều thí nghiệm, lọ hoa, màn hình ti vi, đồ dùng bằng thuỷ tinh. Hãy kể tên các đồ vật lưu niệm... dùng mà bạn biết ? + Dựa vào thực tế bạn thấy thuỷ tinh có tính - Thuỷ tinh trong suốt hoặc có chất gì ? màu rất dễ vỡ, không bị gỉ + Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống sản nhà - Khi thả chiếc cốc xuống sàn thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao? nhà, chiếc cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì chiếc cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với - GV kết luận nền nhà rắn sẽ bị vỡ Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và tính chất - HS lắng nghe của chúng - Tổ chức hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin SGK, - Các nhóm nhận đồ dùng và trao
  11. sau đó xác định đổi, làm bài - Kể tên những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh Thuỷ tinh Thuỷ tinh cao thông thường? thường cấp - Bóng đèn - lọ hoa, dụng cụ thí - Trong suốt, nghiệm không gỉ cứng dễ vỡ - Rất cứng - Kể tên những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh chất lượng cao? - Không cháy, - Chịu được không hút ẩm, nóng, lạnh - GV kết luận không bị axit n mòn - Bền khó vỡ - Em có biết người ta chế tạo đồ thuỷ tinh bằng cách nào không? - Cốc chén, mắt kính, chai, lọ, kính máy ảnh, ống nhòm, bát đĩa - Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ, chúng ta phải hấp thức ăn trong lò vi sóng... bảo quản như thế nào ? - HS nghe - Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát trắng và các chất khác - GV kết luận: Thuỷ tinh thường trong suốt, rồi thổi thành các hình dạng mình không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, muốn không hút ẩm và không bị axit ăn mòn. Thuỷ - Để nơi chắc chắn tinh chất lượng cao rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ được dùng để làm - Không va đập vào các vật cứng các đồ dùng và dụng cụ trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất - Dùng xong phải rửa sạch để nơi lượng cao. chắc chắn tránh rơi vỡ - Cẩn thận khi sử dụng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Em đã bảo quản và sử dụng đồ bằng thủy - HS nghe và thực hiện tinh trong gia đình mình như thế nào ? - Tìm hiểu ích lợi của thủy tinh trong cuộc - HS nghe và thực hiện sống. Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Toán Luyện tập chung
  12. I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện các phép tính với số thập phân - So sánh các số thập phân . - Vận dụng để tìm x . - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số. - HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột 1), bài 4(a,c). - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập phân cho số thập phân. - HS neu - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài. - HS nghe - HS ghi vở
  13. 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Biết : - Thực hiện các phép tính với số thập phân - So sánh các số thập phân . - Vận dụng để tìm x . - HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột 1), bài 4(a,c). * Cách tiến hành: Bài 1(a,b): Cá nhân - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS làm bài. a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07 b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54 - GV nhận xét - HS nghe Bài 2(cột 1): Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số. - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn số 4 - GV viết lên bảng một phép so sánh, thành số thập phân. chẳng hạn 4 ...4,35 và hỏi: Để thực hiện được phép so sánh này trước hết chúng ta phải làm gì ? - HS thực hiện chuyển và nêu: - GV yêu cầu HS thực hiện chuyển 4 = = 23 : 5 = 4,6 hỗn số 4 thành số thập phân rồi so sánh. 4,6 > 4,35 Vậy 4 > 4,35 - GV yêu cầu HS làm tương tự với - HS làm các phần còn lại các phần còn lại. - GV nhận xét chữa bài Bài 4(a,c): Cặp đôi - Tìm x - Gọi HS đọc yêu cầu - HS lên bảng chia sẻ kết quả trước lớp - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự
  14. làm bài. a. 0,8 = 1,2 10 - GV gọi HS nhận xét bài làm của 0,8 = 12 bạn trên bảng. = 12: 0,8 - GV nhận xét chữa bài = 15 c. 25 : = 16 : 10 25 : = 1,6 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân = 25 : 1,6 - Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn = 15,625 dành cho HS (M3,4) - GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7 - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả chúng ta phải làm gì? lớp đọc thầm đề bài trong SGK - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Chúng ta phải thực hiện phép chia phép chia đến khi nào? 6,251 : 7 - GV yêu cầu HS đặt tính và tính. - Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2 - GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ chữ số ở phần thập phân số ở phần thập phân của thương thì - HS đặt tính và thực hiện phép tính số dư của phép chia 6,251 : 7 là bao - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập nhiêu ? phân của thương thì 6,251 : 7 = 0,89(dư - Tương tự với các câu còn lại 0,021 ) - GV nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Gv hệ thống lại nội dung đã luyện - HS nghe tập. - Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần chú ý tới cách dùng dấu phẩy và tìm giá trị của số dư. - Về nhà tìm số dư của các phép tính - HS nghe và thực hiện sau, biết rằng phần thập phân của thương lấy đến 2 chữ số: 3,076 : 0,85 và 12 : 3,45 --------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: hạnh phúc I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
  15. - Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) . - Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) . - Sử dụng vốn từ hợp lý khi nói và viết. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp - Học sinh: Vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy - HS đọc đoạn văn của mình. lúa của bài tập 3 tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và biết đặt câu liên quan đến chủ đề hạnh phúc. - Gv ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
  16. - Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) . - Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) . * Cách tiến hành: Bài tập 1:Cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS neu - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS làm bài theo cặp - Trình bày kết quả - HS trình bày - GV cùng lớp nhận xét bài của bạn Đáp án: Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. - Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu: - Nhận xét câu HS đặt + Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi. Bài tập 2: Nhóm + Gia đình em sống rất hạnh phúc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS neu - Yêu cầu HS làm bài trong nhóm. - HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả - Kết luận các từ đúng. Đáp án: + Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung sướng, may mắn... - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm + Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: được bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực... - Nhận xét câu HS đặt. - HS đặt câu: + Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống. Bài tập 4: Nhóm +Tôi sung sướng reo lên khi được - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập điểm 10. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm + Chị Dậu thật khốn khổ. - Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao em lại chọn yếu tố đó. - HS đọc yêu cầu bài - GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có
  17. thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, - HS thảo luận nhóm nhưng mọi người sống hoà thuận là quan trọng nhất. - HS nối tiếp nhau phát biểu. - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo nên hạnh phúc nhưng mọi người sống hoà thuận là quan trọng nhất. Nếu: + Một gia đình nếu con cái học giỏi nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình rất căng Bài 3(M3,4): thẳng cũng không thể có hạnh phúc - Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. được. - GV giúp đỡ nếu cần thiết. + Một gia đình mà các thành viên sống hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia đình hạnh phúc. - HS tự làm bài vào vở. -Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc tinh, vô phúc, có phúc,... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Ghép các tiếng sau vào trước hoặc sau - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc, tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: lợi, hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, hồng phúc, hồng phúc. - Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện trên. --------------------------------------------------------------- Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK. - HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK . - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .
  18. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Một số truyện có nội dung nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc của nhân dân. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện “Pa-xtơ - HS thi kể và em bé”. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao người - HS ghi vở đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và cả lớp nghe về những người có công giúp nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và lạc hậu mà các em được biết biết qua những câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK. * Cách tiến hành: * Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
  19. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Đề yêu cầu làm gì? Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc - Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK của nhân dân. - Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó là truyện - HS tiếp nối nhau đọc gợi ý gì? Em đọc truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc SGK em nghe chuyện ấy ở đâu? - HS tiếp nối nhau giới thiệu 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: Kể được câu chuyện theo yêu cầu. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu - Nhận xét, tuyên dương chuyện mình kể. - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Địa phương em đã làm những gì để chống lại đói - HS neu nghèo, lạc hậu ? - Nếu sau này em là lãnh đạo của địa phương thì - HS neu em sẽ làm những gì để chống lại đói nghèo, lạc hậu ? --------------------------------------------------------------- Lịch sử Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 I. Yêu cầu cần đạt
  20. - Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch Biên giới trên lược đồ: + Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế. + Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê. + Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê. + Sau nhiều ngày đêm giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy. + Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng. -Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê. Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu. - Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ông. - Năng lực: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi.... - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kỹ thuật trình bày một phút