Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 77 trang baochau 14/12/2025 1240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. Tuần 13 Phiếu báo giảng tuần 13 từ ngày 27/11 đến ngày 03/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng T.đọc Người gác rừng tí Tranh hon HĐTT Chào cờ GV chuyên trách Toán Luyện tập chung BP Â.N 2 dạy 27/11 K.học Nhôm Tranh GV chuyên trách M.T dạy GV chuyên trách T.Anh dạy T.Anh GV chuyên trách dạy Luyện tập chung Toán BP LTVC Mở rộng vốn từ : BP Bảo vệ môi trường Kể chuyện được 3 chứng kiến hoặc K.C 28/11 tham gia “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất Tranh L.S nước” 4 HĐNG Cô Thủy dạy
  2. 29/11 Trồng rừng ngập mặn. T. đọc BP Chia 1 số thập phân cho 1 số tự Toán nhiên BP C tả Nghe – ghi : Hành BP trình của bầy ong. Toán TLV Luyện tập tả người : Luyện tập (Tả ngoại hình). BP BP Đ đức Kính già, yêu trẻ Địa lí Công nghiệp(TT) BP Tranh 5 30/11 K T Cắt, khâu, thêu sản ĐTV Cùng đọc phẩm tự chọn (T2). BP Bộ đ d K.học Đá vôi LTV Luyện tập chung Tranh Luyện tập về quan hệ LTVC từ. BP Chia 1 số thập phân cho 10, 100, Toán 1000,... Tranh 6 01/12 Luyện tập tả người : TLV (Tả ngoại hình). BP SHL Bài 9: Đội hình đội Sách ngũ – Trò chơi: “Lăn
  3. bóng bằng tay”. Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng: Nghỉ- Giáo viên chuyên trách dạy ......................................................................... Buổi chiều: Tập đọc Người gác rừng tí hon I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc. * GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó HS nâng cao ý thức BVMT. - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa
  4. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não. - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho học sinh tổ chức thi - Học sinh thực hiện. đọc thuộc lòng bài Hành trình của bầy ong - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài và tựa bài: Người gác rừng tí hon. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi.. - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố... *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài, - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn chia đọa - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong + HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện nhóm đọc từ khó, câu khó + Đoạn 1: Từ đầu.......ra
  5. bìa rừng chưa ? + HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ + Đoạn 2: Tiếp......thu lại - HS đọc theo cặp. gỗ. - 1 HS đọc + Đoạn 3: Còn lại - HS theo dõi - Luyện đọc theo cặp. - HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b). *Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, thảo luận, TLCH đọc bài, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ sau đó chia sẻ trước lớp. + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu chân người lớn hằn + Theo lối ba vẫn đi tuần trên đất. Bạn thắc mắc vì hai ngày nay không có đoàn rừng, bạn nhỏ đã phát khách tham quan nào cả. Lần theo dấu chân bạn nhỏ thấy hiện được điều gì? hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối. + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại báo công an. + Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy: Bạn là + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rất dũng cảm: Chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu. người thông minh Phối hợp với các chú công an để bắt bọn trộm. Bạn là người dũng + HS nối tiếp nhau phát biểu cảm
  6. + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung. Đức tính dũng cảm, sự táo bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán đoán nhanh, phản ứng nhanh trước tình huống bất ngờ. - Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng + Vì sao bạn nhỏ tự cảm của một công dân nhỏ tuổi. nguyện tham gia - HS theo dõi bắt bọn trộm gỗ? + Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì? - Nội dung chính của bài là gì ? - GV KL: 3. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi HS nối tiếp nhau - 3 HS đọc nối tiếp. đọc bài - HS nêu giọng đọc - 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét
  7. Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này em học - Học sinh trả lời. được điều gì từ bạn nhỏ? - Nêu những tấm gương - HS neu học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. - Về nhà viết bài tuyên - HS nghe và thực hiện. truyền mọi người cùng nhau bảo vệ rừng. --------------------------------------------------------------- Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân . - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân . - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. - HS làm được bài 1, 2, 4(a) . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
  8. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: TS 14 45 13 1 TS 10 100 100 10 + Lắng nghe. Tích 450 6500 48 160 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cổ vũ. cuộc. - Lắng nghe. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội bày bài vào vở. thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
  9. Luyện tập chung 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân . - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. - Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) . - HSM3,4) làm được tất cả các bài tập *Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp - Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Gọi học sinh nêu yêu cầu. - 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia - Gọi 3 học sinh lên bảng làm sẻ - Cả lớp làm bài vào vở. 375,86 80,475 48,16 - Nhận xét bài học sinh trên bảng + 29,05 26,287 3,4 - Gọi học sinh nêu cách tính. - Giáo viên nhận xét, chữa bài. 404, 91 53,468 19264 14448 Bài 2: Làm việc cá nhân 163,744 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán - Cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân nhẩm để thực hiện phép tính - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng a, 78,29 x 10 = 782,9 78,29 x 0,1 = 7,829 Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi b, 265,307 x 100 = 26530,7 - GV treo bảng phụ 265,307 x 0,01 = 2,65307
  10. -Yêu cầu HS làm bài c, 0,68 x 10 = 6,8 0,68 x 0,1 = 0,068 - HS làm bài vào vở -1 HS lên bảng làm trên bảng phụ a b (a + b) x c a x c + b x c (2,4 + 3,8) x 1,2 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 = 6,2 x 1,2 = 6,88 + 4,56 2,4 1,2 ,8 = 7,4 = 7,4 (6,5 + 2,7) x 0,8 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 6, 2,7 0,8 = 9,2 x 0,8 = 5,2 + 2,16 = 7,36 = 7,36 - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm của - HS nhận xét bạn trên bảng. - Cho HS thảo luận cặp đôi + HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra tính chất nhân một số thập phân với - Giáo viên nhận xét chung, chữa bài. một tổng hai số thập phân . Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT. - HS làm bài Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải Giá tiền 1kg đường là: - GV quan sát, uốn nắn, sửa sai. 38500 : 5 = 7700(đồng) Số tiền mua 3,5kg đường là: 7700 x 3,5 = 26950(đồng)
  11. Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5kg đường(cùng loại) là: Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân 38500 - 26950 = 11550(đồng) - Cho HS tự làm rồi chữa bài. Đáp số:11550 đồng - HS làm bài, báo cáo giáo viên 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3) = 9,3 x 10 = 93 7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) + Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu trong bảng đơn vị đo độ dài. + Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. + Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe và thực hiện. - Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính chất - HS nghe và thực hiện nhân một số với một tổng để làm. --------------------------------------------------------------- Khoa Học Nhôm I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết một số tính chất của nhôm . - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống . - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng .
  12. - Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lý và biết kết hợp bảo vệ môi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi sau: + Hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng ? + Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng? + Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà bạn? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở
  13. - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của nhôm . - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống . * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng nhôm - Tổ chức cho HS làm việc theo - Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ dùng, máy nhóm móc làm bằng nhôm. + Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, - HS cùng trao đổi và thống nhất: tìm các đồ dùng bằng nhôm mà em + Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong, chảo, biết ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng đựng thức ăn, mâm,... + Em còn biết những dụng cụ nào + Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một số bộ làm bằng nhôm? phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,... *Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và tính chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm - Các nhóm nhận đồ dùng học tập và hoạt - Tổ chức cho HS hoạt động theo động theo nhóm nhóm - GV phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng bằng nhôm + Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông tin trong SGK và hoàn thành - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả lớp bổ phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc sung tính chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm + Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm. - GV nhận xét kết quả thảo luận của + Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ
  14. HS hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số axit có thể ăn mòn nhôm. Nhôm có tính dẫn + Trong tự nhiên nhôm có ở đâu? điện, dẫn nhiệt. + Nhôm có những tính chất gì? + Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm. - HS nêu theo hiểu biết về cách sử dụng đồ nhôm trong gia đình + Nhôm có thể pha trộn với những + Những đồ dùng bằng nhôm dùng xong phải kim loại nào để tạo ra hợp kim của rửa sạch, để nơi khô ráo, khi bưng bê các đồ nhôm? dùng bằng nhôm phải nhẹ nhàng vì chúng mềm và dễ bị cong, vênh, méo. + Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm + Lưu ý không nên đựng những thức ăn có vị có trong gia đình em? chua lâu trong nồi nhôm và nhôm dễ bị các axit ăn mòn. Không nên dùng tay không để bưng, bê, cầm khi dụng cụ đang nấu thức ăn. Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị tiết sau - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. - Tìm hiểu thêm vật dụng khác được - HS nghe và thực hiện làm từ nhôm.. Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Toán Luyện tập chung I. Yêu cầu cần đạt
  15. - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong thực hành tính . - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và vận dụng các tính chất của phép nhân để làm bài. - HS làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi - Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
  16. Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định bạn khác thực hiện phép tính mà mình đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào không trả lời được thì - HS nghe thua cuộc - HS ghi đầu bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong thực hành tính . * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính - HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá trị a) 375,84 - 95,69 + 36,78 của biểu thức. = 280,15 + 36,78 - GV nhận xét chữa bài = 316,93 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 Bài 2: HĐ Cặp đôi = 7,7 + 54,02 - Cho HS nêu yêu cầu của bài = 61,72 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài, chia sẻ trước lớp - Tính bằng hai cách - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS nêu lại cách làm a. (6,75 + 3,25) x 4,2 Cách 1: = 10 x 4,2 = 42
  17. Cách 2: 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 Bài 3b: HĐ cá nhân b. (9,6 - 4,2) x 3,6 - Gọi HS đọc yêu cầu Cách 1: = 5,4 x 3,6 - Yêu cầu HS tự làm bài = 19,44 - GV nhận xét, chữa bài Cách 2: 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 - Yêu cầu HS giải thích cách làm = 34,56 - 15,12 = 19,44 Bài 4 : HĐ Cả lớp - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ trước - Hướng dẫn HS phân tích đề, xác định dạng lớp bài b. 5,4 x x = 5,4 - Yêu cầu HS làm bài. x = 1. - GV nhận xét chữa bài. 9,8 x x = 6,2 x 9,8 x = 6,2 - Cả lớp theo dõi - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp Bài 3a:(M3;4) Bài giải - Cho HS tự làm bài Giá tiền của 1m vải là: - GV quan sát uốn nắn 60000 : 4 = 15000 (đồng) Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là: 15000 x 6,8 = 102000 (đồng)
  18. Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải là: 102000 - 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 (đồng) - HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo viên a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 47 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS làm bài sau: 4 x 3,75 x 2,5=(4 x 2,5)x 3,75 Tính bằng cách thuận tiện nhất = 10 x 3,75 4 x 3,75 x 2,5= = 37,5 - Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các số: 2; - HS làm bài 3; 4; 5 são cho: 2,6 x > 7 - x = 2 thì 2,6 x 2 = 5,2 < 7 (loại) - x = 3 thì 2,6 x 3 = 7,8 > 7 (chọn) - x = 4 thì 2,6 x 4 = 10,4 > 7 (chọn) - x = 5 thì 2,6 x 5 = 13 > 7 (chọn) Vậy x = 3 ; 4 ; 5 thì 2,6 x > 7 --------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : bảo vệ môi trường I. Yêu cầu cần đạt
  19. - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 . - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 . - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 . -Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu cầu. - * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. -Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ.... - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan hệ từ. - Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh các đội lần - HS chơi trò chơi
  20. lượt đặt câu có sử dụng quan hệ từ, đội nào đặt được đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. Các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe và ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: - Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 . - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 . - Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3 . * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm + HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài. + HS làm việc nhóm. Đại diện của - Yêu cầu HS làm bài nhóm lên báo cáo: Đáp án: - GV nhận xét chữa bài Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ nhiều loại động vật và thực vật. - Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo tồn đa - 2 HS nêu lại dạng sinh học Bài tập 2 : HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS thi đua giữa các nhóm, - HS thi đua làm bài: nhóm nào tìm được đúng từ sẽ thắng. - GV nhận xét chữa bài * Đáp án: a. Hành động bảo vệ môi trường: trồng