Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Tuần 10 Phiếu báo giảng tuần 10 từ ngày 11/11 đến ngày 10/11 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn Tên bài dạy ngày dùng dùng Toán Em vui học Tranh Toán HĐTT Chào cờ Tự chọn Luyện Tiếng BP BĐ 1: Bảy sắc Việt: Luyện cầu vồng... T.Việt Tranh tập tổng hợp BĐ 1: Bảy sắc Tự nhiên Các thế hệ 2 11/11 cầu vồng . Ôn tập và Xã hội trong một gia về từ chỉ đặc đình T.Việt Tranh điểm... Em ôn lại những gì đã học ( Tiết 2) Toán BP Hƣớng Cô Thủy dạy Nhân số tròn dẫn tự Toán chục với số 3 học có một chữ số 12/11 T.Việt Bài viết 1: Ôn BP Họ nội, họ chữ viết hoa G, H TNXH ngoại
- Nghe kể : Bộ lông rực rỡ của chim thiên đường BĐ 2: Bận T.Việt T.Việt Em vui học Toán Toán ( Tiết 2) Cô Thủy dạy ÂN Cô Thức dạy GDTC 4 13/11 T. Anh Cô Cúc dạy T.Anh Cô Cúc dạy Toán Nhân với số có Đạo đức Chia sẻ vui buồn cùng 5 một chữ số không BP bạn BP 14/11 nhớ T.Việt Bận. LT về từ có ĐTV nghĩa giống nhau BP Tranh Đọc to nghe
- chung T.Việt HĐTN Bài viết 2: Làm Thời gian đơn xin cấp thẻ biểu của em đọc sách Thể dục Cô Thức dạy Luyện tập Cô cúc dạy Luyện 6 chung T. Anh BP toán BP 15/11 Bài 3: Quan Cô cúc dạy tâm hàng xóm Công nghệ T. Anh BP láng giềng Tranh Kết quả thực Hoạt động hiện thời gian Mỹ thuật Cô Quỳnh dạy BP trải biểu nghiệm Cô Loan dạy Tin Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng: Phần 1 : Chào cờ
- Thực hiện theo kế hoạch của nhà trƣờng ------------------------------------------------------------------- Phần 2 : Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt dƣới cờ . Xây dựng không gian xanh ở gia đình I. Yêu câu cần đạt - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động, ... II. Đồ dùng dạy học: - Hình ảnh cây xanh III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dƣới cờ: - Xây dựng không gian xanh ở gia đình * Mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động.
- − GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. - HS hát. + Xác định trong ngôi nhà sẽ trang trí: góc - HS lắng nghe học tập, phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp, ban công... + Lên ý tưởng trang trí như: vệ sinh sạch sẽ khu vực đã xác định; ý tưởng về cách sắp - HS theo dõi xếp, bài trí đồ dùng, vật dụng... - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời + Chuẩn bị những đồ dùng, dụng cụ cần thiết phục vụ việc trang trí ngôi nhà + Tìm người hỗ trợ trang trí ngôi nhà. - 4,5 HS trả lời: - Gv mời HS chia sẻ trước lớp - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe
- - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe ------------------------------------------------------------------------ Tiếng việt Chủ điểm: Yêu thƣơng, chia sẻ Bài 06: Bảy sắc cầu vồng (t1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: say sưa, lên tiếng, xanh lục, xanh lam, vi ô lết hiện lên... (MB); hoạ sĩ, phong cảnh, vẽ dở, nổi tiếng, tranh cãi, sắc biếc, vi ô lét, vut tạnh, rực rỡ, ... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). - Biết mở rộng vốn tử ngữ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài tập đọc III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa mọi người nghĩa chủ điểm: YÊU và các hoạt động trong xã hội. Bài 6 có tên gọi THƢƠNG, CHIA SẺ Yêu thương, chia sẻ nói về tình cảm yêu thương, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau giữa những người trong cộng đồng. GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 (Chia sẻ) Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi theo YC của BT 1 Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày trước HS trả lời: lớp về từng ảnh (1) Hình ảnh 1 (Tặng xe đạp): Lễ trao tặng xe đạp cho những HS khó khăn,không có phương tiện đến trường. (2) Hình ảnh 2 (Bộ đội giúp dân): Các chú bộ đội đang giúp dân chạy lụt (dùngthuyền chở dân thoát khỏi vùng nước ngập, ...). (3) Hình ảnh 3 (Thăm Bà mẹ Việt Nam anh hùng): Các bạn nhỏ đến thăm một Bà mẹ Việt Nam anh hùng. (GV giải thích:
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng là một danh hiệu cao quý để tôn vinh những bà mẹ có nhiều người thân như chồng, con, cháu...hi sinh cho đất nước). (4) Hình ảnh 4 (Trao tặng nhà tình nghĩa): Nhà tình nghĩa thường được trao tặng cho người có công với nước, người có hoàn cảnh khó khăn. (Mọi người đang vui vẻ chứng kiến Lễ trao tặng nhà tình nghĩa...). - HS lắng nghe. +Nói về truyền thống cưu mang, đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn những người có công với nước,... + Vì mọi người trong cộng đồng là đồng bào, là hàng xóm láng giềng của nhau; vì yêu thương, - GV Nhận xét, tuyên dương. giúp đỡ lẫn nhau là đạo lí làm - Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu hỏi: người, giúp mỗi người có thêm nghị lực vươn lên trong cuộc a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp trong sống,...) cuộc sống? Lắng nghe b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau? GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn
- những người có công với nước, ...). - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình thương yêu, đoàn kết của những người cùng sống trong một cộng đồng được thể hiện qua bài đọc hôm nay: Bảy sắc cầu vồng. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: say sưa, lên tiếng, xanh lục, xanh lam, vi ô lết hiện lên... (MB); hoạ sĩ, phong cảnh, vẽ dở, nổi tiếng, tranh cãi, sắc biếc, vi ô lét, vut tạnh, rực rỡ, ... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). + Biết mở rộng vốn từ ngữ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. + Yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. + Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa: cầu vồng. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Lắng nghe những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- - GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; đọc phân biệt lời đốithoại của các nhân vật (thái độ kiêu căng) và lời người kể chuyện - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bạn nhé!. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi ô lét. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét, rực rỡ, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh cãi/ xem màu nào đặc sắc nhất://màu xanh lục nói - 2-3 HS đọc câu. rằng mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: + Càu nhàu: Nói lẩm bẩm, tỏ ý không hài lòng. + Đặc sắc: Có những nét riêng, hay, đẹp, khác thường. + Đằm thắm: Đậm đà, khó phai nhạt. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
- * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm các đoạn ứng với mỗi ý sau: + Ý a – Đoan ―Một hoạ sĩ đang a) Cơn mưa bất ngờ./ say sưa... đang vẽ dở.‖; Ý b – b) Các màu tranh cãi. / Đoạn ―Bị mưa làm ướt... hoa vi ô ét.‖; Ý c – Đoạn còn lại. c) Cùng nắm tay nhau. + Từ chỗ chê nhau mềm yếu, + Câu 2: Các màu tranh cãi về điều gì? các màu quay sang tranh cãi xem màu nào đặc sắc nhất. + màu xanh lục – màu của cây cỏ, thiên nhiên; xanh lam – màu + Mỗi màu đưa ra lí lẽ gì để nói là mình đặc sắc của bầu trời; xanh dương – sắc nhất? biếc của đại dương, sông suối; tím – vẻ đẹp đắm thắm giống hoa vi ô lét + Các màu cùng bừng sáng; nắm tay nhau; rực rỡ hơn cả ngàn lần khi đứng một mình. + Câu 3: Trong bức tranh cầu vồng, các màu hiện + HS trả lời lên như thế nào? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo + Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? suy nghĩ của mình. Vì sao thích?
- - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật màu sắc trong bài đọc. + Biết tìm các từ có nghĩa giống nhau. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Tìm các từ chỉ màu sắc trong bài đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Các từ chỉ màu sắc trong bài đọc: đỏ, da cam, vàng, xanh lục, xanh lam, xanh dương, tim, vàng rực. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa
- giống nhau. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 thẻ từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ có nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và đúng sẽ chiến thắng. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS khác nhận xét. - HS chơi trò chơi. - GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng – - HS nhận xét lừng danh (a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – 3); tự - Lắng nghe hào – kiểu hành (c — 1) 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức Trò chơi vui ―Trái tim yêu thương‖ - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - Cách chơi: Trên bảng cô có các hình ảnh thể hiện tình yêu thương, và những hành động chưa - HS tham gia tham gia chơi. có tình yêu thương, nhiệm vụ của 3 đội đi qua con đường yêu thương lên tìm và gắn trái tim yêu thương của đội mình vào những hình ảnh thể hiện tình yêu, và trái tim màu đen giành cho hình ảnh không có tình yêu thương.
- - Luật chơi: mỗi bạn chỉ được tìm và gắn một trái tim tương ứng một hình ảnh ở mỗi lần chơi. Đội nào gắn đúng và được nhiều nhất đội đó sẽ chiến thắng. - Nhận xét- Tuyên dương - Nhắc nhở các em cần biết đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. --------------------------------------------------------------- Toán Bài 29: Em ôn lại những gì đã học ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính nhân. - Ước lượng cân nặng của một số vật. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4, tranh vẽ nội dung bài tập 6. III. Hoạt động dạy học
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ” - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ví dụ: + Câu 1: Gấp 3 lên 4 lần được mấy? + Trả lời: 3 x 4 = 12 + Câu 2: Giảm 48 đi 6 lần được mấy? + Trả lời: 48 : 6 = 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần - Cách tiến hành: Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 lên - HS quan sát bảng lớp. - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng. - GV nêu câu hỏi, HS trả lời:
- + Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào? + Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào? - 1 Hs đọc to yêu cầu trước lớp, cả lớp đọc thầm. + Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? - 1 Hs đọc to trước lớp, cả lớp - Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài đọc thầm. vào vở. - HS trả lời, HS khác lắng - Gọi HS nhận xét, bổ sung. nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + lấy số đó cộng 3. + lấy số đó nhân 3. + lấy số đó trừ 3. + lấy số đó chia 3. - 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả Bài 5: (Làm việc chung cả lớp) lớp làm bài vào vở. - Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. - HS nhận xét, bổ sung. - Bài toán cho biết gì? - HS chú ý lắng nghe. - HS đọc bài. - Bài toán hỏi gì? - Vắt được: 5 xô - Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít Mỗi xô: 8 l sữa sữa bò, ta làm thế nào? - Tất cả: l sữa? - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô - Gọi HS nhận xét, bổ sung. nhân với số xô vắt được. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài.
- Bài giải - HS nhận xét, bổ sung. Bác Nam vắt được tất cả số lít sữa là - HS chú ý lắng nghe. 8 x 5 = 40 (lít) Đáp số: 40 lít 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6. (Làm việc chung cả lớp) - GV treo tranh vẽ nội dung bài tập 6 lên bảng lớp. - HS quan sát. Ƣớc lƣợng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trƣờng hợp sau: - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh. - Ước lượng cân nặng của chiếc bánh. - Hs làm việc cặp đôi. - HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc yêu cầu. a) Chiếc bánh được chia thành
- 8 phần bằng nhau. Mỗi phần bánh nặng 100 g. Vậy chiếc bánh nặng khoảng 800 g. b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột bằng nhau. Mỗi phần nặng 100 g. Vậy chiếc cốc chứa khoảng 400 g. - HS chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận. - GV yêu cầu HS liên hệ, chia sẻ về ước lượng trong cuộc sống hằng ngày. Khi ước lượng cũng cần có những điểm tựa tư duy, căn cứ vào những điều đã biết để đưa ra những ước lượng một cách hợp lí nhằm có những thông tin nhanh. - GV tổng kết, nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. --------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Toán Bài 30: Em vui học toán (t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) - Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. II. Đồ dùng dạy học
- - Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động - HS hát bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) và nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học nhân, chia (trong bảng) a) Thiết kế dụng cụ - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy gì trong ảnh? - GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia.
- - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết - HS quan sát, trả lời: kế một loại dụng cụ học nhân, chia + Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3 - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các phép + Tam giác các phép tính nhân tính được thống nhất trong nhóm. chia được tạo thành từ ba chữ - Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét số. hoạt động của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có + Bảng nhân 5, bảng nhân 3 đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết kế). - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản - HS lắng nghe phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí: + Tên dụng cụ - HS thảo luận, lên ý tưởng + Vật liệu làm ra dụng cụ + Cách sử dụng dụng cụ + Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập - HS làm việc - Các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1 - GV gọi 2-3 HS nhắc lại: + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1. - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một phần mấy của tôi”

