Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 17 TỪ NGÀY 25/12 ĐẾN NGÀY 29/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng H ĐTN Giao lưu với nghệ T Anh (GVCT dạy) nhân 2 Toán Luyện tập BN T Anh (GVCT dạy) 25/12 LS&ĐL Ôn tập CHK1 tranh ÂN (GVCT dạy) MT (GVCT dạy) T Việt T Việt Bài viết 3: Luyện Bài đọc 3: Chọn Tranh tập viết thư thăm đường hỏi Tin hoc Toán Biểu thức có chứa (GVCT dạy) 3 chữ (T2) BN 26/12 T Việt Bài đọc 3: Chọn HĐTN Nghề truyền thống đường quê em Toán Biểu thức có chứa chữ (T1) BN HĐNGLL T Việt Luyện từ và (Cô Thủy TPT Đội câu: Luyện tập về BN dạy) chủ ngữ T Việt Nói và nghe: Trao Toán Em ôn lại những gì đổi: Em đọc sách đã học (T1) BN 4 báo 27/12 T Việt Bài đọc 4: Buổi LS&ĐL KTCHK1 tranh sáng đi học Khoa học Bài 14, Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi –T1 5 GDTC K. học Bài 14, Nhu cầu (GVCT dạy) 28/12 sống của động vật tranh và chăm sóc vật
- nuôi –T2 GDTC (GVCT dạy) Đọc TV Đọc cặp đôi T Anh (GVCT dạy) C nghệ (GVMT day) T Anh (GVCT dạy) Toán Em ôn lại những gì đã học (T2) BN T việt Góc sáng tạo: Trò chơi: Đố vui về sức 6 khoẻ 29/12 HĐTN Sổ tay nghề truyền thống quê em Ôn tập tổng hợp Đ đức (T1) Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Tiết 49 - Sinh hoạt dưới cờ: giao lưu với nghệ nhân I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương - Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địa phương. II. Đồ dùng, phương tiện dạy học 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi giao lưu với nghệ nhân truyền thống ở địa phương. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự. III. Hoạt động dạy học
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ, giao lưu với nghệ nhân ở địa phương. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn - HS nghiêm túc theo dõi. nghệ đầu tuần theo chủ đề 2. Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu với nghệ nhân - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ, nghe nghệ nhân kể về nghề truyền thống ở địa phương. + Học sinh tích cực, nhiệt tình, chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi với nghệ nhân những điều em muốn biết về truyền thống địa phương - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức chào cờ đầu tuần theo - HS tham gia nghi lễ quy định (chào cờ, hát quốc ca ). Tổ chức buổi giao lưu với nghệ nhân nghề truyền thống. - HS lắng nghe. - Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền thống và khách mời cùng tham gia buổi giao lưu.
- + Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của nghề và làng nghề truyền thống địa phương ( Làng nghề chè, bánh trưng ). + Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền thống địa phương ( Làng nghề chè, bánh trưng ).. + Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống ( Làng nghề chè, bánh trưng ).. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh tích cực, nhiệt tình, chủ động trao đổi, tương tác, đặt câu hỏi với nghệ nhân những điều em muốn biết về truyền thống địa phương. + HS thực hành một số công đoạn đơn giản trong quy trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống. - Cách tiến hành: - Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung: - HS lắng nghe. + Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền thống địa phương (Làng nghề chè, bánh trưng ).. - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của + Giới thiệu một vài công đoạn trong quy mình. trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống (Làng nghề chè, bánh trưng ).. - GV nêu câu hỏi: + Em có yêu thích nghề truyền thống của quê hương mình không? + Kể tên một số làng nghề truyền thống mà
- em biết? - Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực hành công đoạn đơn giản trong quy trình tạo ra sản phẩm(đóng gói chè) - Kết thúc, dặn dò. ---------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 48: luyện tập I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân trong thực hành tính. - Rèn kĩ năng ước lượng tính toán trong thực hành tính toán. - Vận dụng được các tính chất của phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. + HSKt làm BT 1, hợp tac và chia sẻ cùng bạn II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy, bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (HTQC) - GV tổ chức trò chơi “ Vượt qua thử - HS tham gia trò chơi thách” để khởi động bài học. - GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm có 2 HS. - GV phổ biến luật chới, cách chơi. - HS lắng nghe - GV nêu tình huống, câu hỏi: Làm tròn các thừa số đến hàng chục rồi ước lượng kết quả của các tích sau: + Câu 1: 67 x 3 = ? + 67 làm tròn 70. Vậy 70 x 3=210 + Câu 2: 19 x 8 =? + 19 làm tròn 20. Vậy 20 x 8 = 160 ........ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập (HTQC) Bài 1: Trò chơi “Tìm nhà cho thỏ”
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân làm bài - HS suy nghĩ làm bài ra nháp. - GV tổ chức tham gia chơi trò chơi “ Tìm - HS lắng nghe nhà cho thỏ” + Các nhóm tiến hành chơi. - GV nêu luật chơi, cách chơi: - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có 5 HS. Trên lưng mỗi chú thỏ là 1 phép tính, mỗi - Kết quả bé hơn 100: 48 x 2; 45 + đội sẽ có 2 ngôi nhà ( 1 ngôi nhà: Kết quả 37; 68 + 27 bé hơn 100, 1 ngôi nhà: Kết quả lớn hơn - Kết quả lớn hơn 100: 73+ 34; 76 x 100). Đội nào tìm được nhà cho thỏ nhanh 2; 36 x 4 nhất, đúng nhất sẽ chiến thắng. - Gv gọi HS nói cho bạn nghe cách ước lượng tính của mình - GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. - HS trả lời. Tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 để - Cả lớp suy nghĩ và đưa ra câu trả tìm hiểu bài toán:Bài toán cho biết gì?, bài lời: toán hỏi gì? - Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong vở gì? ôly. - Gv mời 1 học sinh làm bảng phụ - HS làm bài vào vở ôly. - Chia sẻ trước lớp Đáp số: 385 học sinh. - GV gọi HS nhận xét
- - GV thu vở nhận xét một số bài, đánh giá - HS nhận xét nhận xét chung và sửa lỗi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 để tìm hiểu bài toán:Bài toán cho biết gì?, bài toán hỏi gì? GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - HS suy nghĩ làm bài suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (giấy nháp) - HS nêu kết quả. a) Em hãy tính nhẩm rồi cho biết số tiền Vậy: Số tiền mua gạo nhiều hơn số mua khoai nhiều hơn hay số tiền mua gạo tiền mua khoai. nhiều hơn? b) b) Bác Khánh mua khoai và mua gạo hết tất cả bao nhiêu tiền? Đáp số: 473 000 đồng. - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu kết quả. - GV mời một số HS khác nhận xét. - Một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: (làm việc nhóm đôi) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - HS đọc yêu cầu bài 4 - GV mời cả lớp làm việc nhóm đôi trong - HS suy nghĩ làm bài phiếu bài tập. - 336 x 21 - GV quan sát, hỗ trợ học sinh - Làm tròn các số 336 và 21 đến - GV gọi các nhóm trình bày. hàng chục ta được các số 340 và 20. Vậy tích 336 x 21 có kết quả ước lượng là: 340 x 20 = 6 800.
- - 252 x 37 - Làm tròn các số 252 và 37 đến hàng chục ta được các số 260 và40. Vậy tích 260 x 40 có kết quả ước lượng là: 260 x 40 =10 400. - GV mời HS nêu kết quả. Vậy: An là người đọc nhiều hơn. - GV mời một số HS khác nhận xét. - HS nêu kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng bài toán: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Hương đã mua 3 món đồ trong các mặt hàng dưới đây. Hương đưa cho người thu - HS đọc bài toán tiền 100 000 đồng và nhận 25 000 đồng tiền trả lại. Theo em, Hương đã mua 3 món đồ nào? + Hộp bút: 50 000 đồng; + Thước kẻ: 5 000 đồng; + Bảng con: 19 000 đồng. + Hộp bút màu: 31 000 đồng. + Hộp bút chì: 25 000 đồng. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. - HS chia nhóm - GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận, chia sẻ ý kiến. nhóm suy nghĩ và chọn 3 món đồ để đủ với số tiền đó. Hương đã tiêu số tiền là: 100 000 – 25 000 = 75 000 ( đồng)
- Hương đã mua được 3 món đồ ( Hộp bút + bảng con + Hộp bút chì với số tiền là: 31 000 + 19 000 + 25 000 = 75 000 ( đồng). - HS tính tiền và đưa ra kết quả theo - GV mời một số nhóm tính và đưa ra kết hiểu biết của mình. quả. - HS nhận xét - Gv gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương ---------------------------------------------------------------------------- LS&ĐL Ôn tập CHK1 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống lại kiến thức từ đầu năm lại nay nhằm giúp HS nắm vững kiến thức đã học. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày sản phẩm học tập được giao. - Năng lực tự chủ và tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao thể hiện sự sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
- - Chăm chỉ: Thực hiện được nhiệm vụ học tập được giao. - Trách nhiệm: Giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc. II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên - Hệ thống câu hỏi 2. Đối với học sinh - SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử. - Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy học - Lần lượt GV nêu câu hỏi- HS làm theo nhóm, sau đó đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chốt lại kiến thức. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: (1 điểm) Sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào dưới đây? M1 A. Ít sông, sông có nhiều thác nghềnh và nước chảy mạnh. B. Nhiều sông, sông có nhiều thác nghềnh và nước chảy mạnh. C. Ít sông, sông có nhiều phù sa và nước chảy chậm. D. Nhiều sông, sông có nhiều phù sa và nước chảy chậm Câu 2: (1 điểm) Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và Nhà máy Thủy điện Sơn La được xây dựng trên sông nào dưới đây? M1 A. Sông Hồng B. Sông Chảy. C. Sông Đà D. Sông Lô. Câu 3: (1 điểm) Ngày Quốc lễ Giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào ? M1 A. Ngày 8 tháng 3 âm lịch hằng năm. B. Ngày 30 tháng 4 hằng năm.
- C. Ngày 10 tháng 3 âm lịch hằng năm. D. Ngày 1 tháng 5 hằng năm. Câu 4: (1 điểm) Địa hình vùng Đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm nào dưới đây? M1 A. Bằng phẳng, trên bề mặt có đồi núi cao và nhiều ô trũng. B. Không bằng phẳng, trên bề mặt có đồi núi thấp và hệ thống đê. C. Khá bằng phẳng, trên bề mặt có nhiều núi cao và hệ thống đê. D. Khá bằng phẳng, trên bề mặt có đồi núi thấp và hệ thống đê. Câu 5: (1 điểm) Hà Nội còn có tên gọi khác nào dưới đây? M2 A. Hoa Lư B. Đại La C. Sài Gòn D. Tây Đô Câu 6: (1 điểm) Nối thông tin ở cột A và B để tạo thành thông tin hoàn chỉnh. M2 Cột A Cột B 1. Người dân ở Đồng bằng Bắc bộ chủ yếu a. vùng lúa lớn thứ 2 cả nước. là 2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng Đồng b. chạm bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm bằng Bắc bộ do gốm, 3. Đồng bằng Bắc bộ là c. dân tộc kinh 4. Vùng đồng bằng Bắc bộ có nhiều nghề d. điều kiện tự nhiên thuận lợi cho thử công truyền thống như: sinh sống và sản xuất. Câu 7: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước mỗi ý sau: M2 Các tỉnh tiếp giáp với tỉnh Gia Lai là: Quảng Nam, Đắc Lắc, Kom Tum. Ở tỉnh Gia Lai có Lễ hội đua thuyền. Tây Nguyên trồng nhiều lúa nước. Tây nguyên có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa. Câu 8: (1 điểm) Điền các từ “ Thăng Long, Hoa Lư, Hậu Lê, kinh đô” vào chỗ chấm. M2
- Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ (Nình Bình) ra Đại La (Hà Nội) đặt tên cho kinh đô mới là Từ đó, nơi đây là .của các triều đại Lý, Trần, . Ngày nay, Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. II. Phần tự luận: Câu 9: (1 điểm) Em hãy cho biết thủ đồ Hà Nội có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của đất nước? M3 Câu 10: (1 điểm) Chúng ta cần làm gì để phòng chống thiên tai ( giá rét, lũ quét, sạt lỡ đất) nhằm đăm bảo sức khỏe và an toàn tính mạng của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? M3 ---------------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng Anh, ÂN, MT (GVCT dạy) ---------------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt Bài đọc 3: chọn đường (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không màng danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Thể hiện giọng đọc khoan thai, trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện và thể hiện sự trân trọng với danh y.
- - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những phẩm chất đáng quý của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, giúp đỡ mọi người xung quanh phù hợp với khả năng của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. + HSKT đọc 1- 2 câu, hợp tác và chia sẻ cùng bạn II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu tranh về danh y Tuệ Tĩnh. - HS quan sát tranh. + GV trao đổi với HS về nội dung bức + HS cùng trao đổi với GV về nội dung
- tranh. bức tranh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nói thêm về danh y Tuệ Tĩnh để dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Khám phá (HTQC) Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài, chia đoạn nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc khoan thai, trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện và thể hiện sự trân trọng với danh y. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, nhịp thơ, giọng đọc khoan cách đọc. thai, trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện và thể hiện sự trân trọng với danh y. - LT điều hành chia đoạn - GVchốt chia đoạn: 5 đoạn - HS quan sát - GV gọi 5HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp đọan. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dùi mài - HS đọc từ khó. kinh sử, bảng vàng, tân khoa, thuốc Nam, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Muôn tâu Hoàng thượng -/ Bá Tĩnh đáp -/ được Hoàng thượng giao cho việc lớn / thần xin tạ ơn.// Nhưng thần tài hèn sức mọn,/ lại chuyên làm thuốc Nam,/ e chỉ hợp trị bệnh cho dân thường thôi..// - Tổ chức cho HS đọc nhóm - Mời một sô nhóm đọc - Đọc bài trong nhóm 4
- - Một số nhóm thể hiện tức lớp, nhóm khác theo dõi, nhận xét - GV mời một HS đọc toàn bộ bài. - Một em đọc bài Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2) - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Nguyễn Bá Tĩnh: tức Tuệ Tĩnh, danh y Việt Nam. + dùi mài kinh sử: học tập rất chăm chỉ. + bảng vàng: bảng đề tên người đỗ trong các kì thi tổ chức ở kinh đô thời xưa. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + tân khoa: người mới thi đỗ thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương + thuốc Nam: thuốc chế biến từ cây cỏ HS chưa nắm được. ở Việt Nam. - GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi trong sgk. - Tổ chức HĐ nhóm 4 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS nối tiếp đọc các câu hỏi + Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh lúc nhỏ thế nào? - Hoạt động nhóm 4: Thảo luận và trả lời các câu hỏi + Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con - LT điều hành cá nhóm chia sẻ đường làm thuốc? + Ông mồ côi cha mẹ từ khi lên sâu, được một vị hòa thượng nhận nuôi và cho ăn học. + Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề thuốc mà vẫn tham gia kì thi tiến sĩ? + Một dịch bệnh làm chết nhiều người
- khiến ông thấy việc thi cử không có ý nghĩa bằng làm thuốc để cứu người. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông quyết tâm đi theo con đường mình đã chọn? + Ông đi thi vì cảm thấy nếu đõ đạt cao có uy tín thì con dường làm thuốc sẽ dễ + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ dàng hơn. Tĩnh? + Ông không làm quan ngự y mà tiếp - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: Danh tục nghiên cứu thuốc Nam để chữa bệnh y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ của ngành cho người dân. thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt cho một bệnh viện lớn ở Hà Nội và nhiều - Danh y Tuệ Tĩnh là người có công lớn đường phố trong các tỉnh ở nước ta. với nhân dân./ Danh y Tuệ Tĩnh là người vừa có tài vừa có đức./ Danh y - GV mời HS nêu nội dung bài. Tuệ Tĩnh chọn nghề thuốc vì có lòng - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: yêu thương mọi người..... Bài đọc ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không - HS lắng nghe. màng danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã - 1 số HS nêu nội dung bài học theo chọn: làm thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân hiểu biết của bản thân. dân. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3. Luyện tập - Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ diễn cảm. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, , khoan thai, trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện và thể hiện sự trân trọng với danh y. + GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. nhóm bàn. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bàn. bạn đọc diễn cảm. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
- + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. + HS lắng nghe. 4. Vận dụng Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. báo ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về các danh y - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu nổi tiếng của nước ta xưa và nay. đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc. văn bản thông tin. + Nội dung chính. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu Cảm nghĩ của em. chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------------------------------------------ Tin hoc (GVCT dạy) (Dạy vào tiết thứ 2) ------------------------------------------------------------------------------ Toán Bài 49: Biểu thức có chứa chữ (t1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết biểu thức có chứa chữ ( có chứa một chữ, hai chữ hoặc ba chữ).
- - Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể. - Vận dụng các kiến tức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. + HSKT làm BT 1, hợp tác và chia sr cùng bạn II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (HTQC) - GV tổ chức quan sát các tình huống khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV chiếu hình ảnh
- - GV yêu cầu HS nói với bạn về tình huống - HS quan sát đặt ra theo nhóm 2. Tình huống: Cô bán hàng hỏi: Cả hai bạn mua bao nhiêu chiếc bánh? - HS thảo luận nêu tình huống. Bạn nam trả lời: Cháu mua 3 chiếc bánh. Nhưng bạn nữ chỉ nói là: “Cháu cũng muốn mua bánh” còn mua mấy chiếc thì chưa nói con số cụ thể. - Theo em, bạn nữ sẽ mua mấy chiếc bánh? - Bạn nữ có thể mua 1, 2, 3 chiếc - Có cách nào để chỉ số chiếc bánh mà bạn bánh, thậm chí không mua nữ mua khi ta chưa biết con số cụ thể hay - HS suy nghĩ không? - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thúc mới

