Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 16 Buổi sáng-Lớp 4B Thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2023 A. PHIẾU BÁO GIẢNG Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng Nói và nghe: Kể chuyện: Cứu người 2 T Việt Thiết bị, học liệu trước đã 3 T Việt Bài đọc 2: Để học tập tốt Bảng nhóm, VBT Khoa Bài 13. Nhu cầu sống của thực vật và 4 Tranh ảnh SGK học chăm sóc cây –T2 Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện: Cứu người trước đã (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào tranh, lời kể dưới tranh và lời nói của nhân vật (thể hiện ở các bóng nói), chuyển được nội dung truyện tranh thành câu chuyện Cứu người trước đã. - Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện; hiểu ý nghĩa của câu chuyện (Ca ngợi tấm lòng nhân từ của thái y đời Trần - Phạm Bân vì cứu người không mà không sợ bị vua trị tội). - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - NL tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện nhiệm vụ; biết nhận xét, đánh giá bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và bóng nói xây dựng được nội dung câu chuyện và diễn đạt bằng ngôn ngữ của mình. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: sẵn sàng cứu giúp mọi người, đặc biệt là người nghèo khổ. - Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm và ý thức trách nhiệm trong công việc: việc nào nguy cấp làm trước, không màng nguy hại đến tình mạng của bản thân II. Đồ dùng dạy- học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động: * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức: Trò chơi: “Truyền điện - Bác - HS tổ chức tham gia chơi theo hình sĩ gia đình” thức cả lớp. Cách chơi: Cô giáo làm động tác hoặc kể một vài biểu hiện của một bệnh rồi truyền điện yêu cầu HS nêu tên bệnh đó. HS nêu đúng bệnh sẽ được làm động tác hoặc nêu tiếp để truyền điện mời bạn trả lời. Thực hiện 5-6 lượt chơi. Những bạn không trả lời được sẽ bị cả lớp “xì” và phải hát tặng cả lớp 1 bài khi kết thúc trò chơi. GV bao quát chung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Liên hệ: + Con đã từng bị ốm chưa? - HS giơ tay nếu đã từng bị ốm. + Các con và người thân thường làm gì khi - Tự mua thuốc uống; đi khám bệnh và bị ốm? điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. B. Khám phá * Mục tiêu: - Phát triển kĩ năng quan sát, nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết ghi chép tóm tắt, trao đổi được với bạn về nội dung của một câu chuyện. Hoạt động 1: Đọc truyện tranh - GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV giúp học sinh hiểu rõ nhiệm vụ: + Chuyển mỗi đoạn truyện tranh thành 1 đoạn. + Kết hợp lời dưới tranh và lời các nhân vật trong các bóng nói để kể đủ chi tiết. + Sử dụng ngôn ngữ của mình diễn đạt
- bằng cách hợp lí. - HS kể mẫu theo tranh 1 và tranh 2. - GV mời 1 – 2 HS kể mẫu. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV theo dõi, nhận xét hoặc mời HS nhận xét. C. Luyện tập * Mục tiêu: - Dựa vào tranh và kể được câu chuyện Cứu người trước đã. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện (Ca ngợi tấm lòng nhân từ của thái y đời Trần - Phạm Bân vì cứu người không mà không sợ bị vua trị tội). Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm - GV tổ chức làm việc nhóm 3. - Nhóm trưởng phân công mỗi HS 2 bức tranh để xây dựng nội dung từng đoạn của câu chuyện. Sau đó mời các bạn kể nối tiếp theo đoạn 2 - 3 lần, các bạn khác lắng - GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện đúng nghe, ghi chép để nhận xét. Khi chuyển yêu cầu BT. lượt thì HS cũng kể chuyển đoạn. Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước - HS xung phong thi kể nối tiếp từng lớp. (2 lần) đoạn của câu chuyện. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ - Lớp lắng nghe. câu chuyện. - GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên - Lớp lắng nghe nhận xét, bình chọn bạn dương các bạn. kể tốt. Hoạt động 3: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - GV mời học sinh đọc câu hỏi trong sách - HS đọc câu hỏi. và HS trao đổi với bạn theo nhóm đôi rồi - HS thảo luận theo nhóm đôi. chia sẻ trước lớp. - Vài nhóm chia sẻ trước lớp. Điều đáng quý nhất ở thầy thuốc Phạm + Ông Phạm Bân rất thương người. Bân là gì? + Ông rất tận tụy cứu chữa, chăm sóc người bệnh. + Ông coi việc cứu người là trọng nhất. + Để cứu người ông không sợ bị vưa trị tội.
- GV chốt lại – rút ra ý nghĩa chung cho câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng nhân từ của thái y đời Trần - Phạm Bân vì cứu người không mà không sợ bị vua trị tội. D. Vận dụng * Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - GV mời HS chia sẻ: Em thích các chi tiết - HS nêu theo ý thích của mình. thú vị trong câu chuyện? Vì sao? - GV liên hệ, mở rộng: + Ngoài quan Thái y Phạm Bân ra, nước ta + Danh y Tuệ Tĩnh còn rất nhiều danh y nổi tiếng khác. Hãy kể + Danh y Hải Thượng Lãn Ông tên danh y mà em biết. + Giáo sư Hồ Đắc Di + Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch + Giáo sư Đặng Văn Ngữ + Giáo sư Tôn Thất Tùng + Giáo sư Đặng Văn Chung. - GV khen ngợi, bổ sung thông tin cần thiết. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. cho người thân nghe câu chuyện và tìm hiểu thêm về các danh y nổi tiếng của nước ta. --------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 2: ĐỂ HỌC TẬP TỐT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Để học tập và nâng cao sức khỏe, cần chăm tập thể dục, thể thao; thư giãn hợp lí; ăn các thực phẩm giàu dinh dưỡng để bồi bổ cho cả cơ thể lẫn trí não. - Bước đầu biết tóm tắt văn bản và đoạn văn.
- 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: chăm tập thể dục, thể thao. - Trách nhiệm: có ý thức tập luyện, thư giãn hợp lí, ăn các thực phẩm giàu dinh dưỡng để bảo vệ và nâng cao sức khỏe II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử. - HS: Vở BTTV 4/ tập 2. III. Hoạt động dạy học chủ yếu - GV trình chiếu nội dung bài học. A. Khởi động * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV cho HS xem video và tập theo bài - HS xem video và làm động tác theo. Tập thể dục buổi sáng và trả lời câu hỏi: + Theo bài hát, muốn có sức khỏe tốt, chúng + Tập thể dục buổi sáng. ta cần làm gì? + Em hãy kể tên một số môn thể dục, thể thao + HS nối tiếp trả lời. giúp rèn luyện và tăng cường sức khỏe. - GV giới thiệu bài: Tập luyện thể dục, thể - HS lắng nghe. thao là một trong những việc cần làm để có sức khỏe. Bên cạnh thể dục, thể tha còn có những việc khác em cần thực hiện nhằm bồi bổ sức khỏe và trí não giúp ta học tập tốt. Đó là những việc gì? Cô trò ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài đọc hôm nay: Để học tập tốt B. Khám phá * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
- - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn giọng đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. - Bài được chia làm mấy đoạn? - 4 đoạn. - Nêu cách chia đoạn. - HS nêu. - Mời HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp tìm - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc và luyện đọc từ ngữ khó. từ khó... - GV lắng nghe HS đọc để chỉnh sửa lỗi phát âm (nếu có). - Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - HS đọc và nêu, giúp nhau giải nghĩa giải nghĩa từ. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: một số từ khó hiểu (nếu có). thư giãn - Cho HS luyện đọc bài trong nhóm đôi. - Luyện đọc trong nhóm. - Gọi các nhóm đọc bài. - 2-3 nhóm đọc bài. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. - 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi. Cả lớp đọc thầm theo. - Tổ chức cho HS tìm hiểu nhóm đôi. Sau đó - HS tham gia. hỏi – đáp để trả lời câu hỏi. + Câu 1. Xếp các biện pháp bảo vệ sức khỏe + Tập luyện: Các biện pháp nêu ở nêu trong bài đọc vào nhóm thích hợp. đoạn 1 và đoạn 4., + Câu 2. Tóm tắt một biện pháp được liệt kê + HS tóm tắt theo ý của mình. Ví dụ: trong bài đọc bằng một câu ngắn (khoảng 5 – Tập luyện: Tập thể dục, thể thao; 10 tiếng). Đứng dậy vận động sau khi ngồi học 1 tiếng. Thư giãn: Nghe nhạc, xem phim để giải lao. Ăn uống: Ăn đa dạng các thực phẩm giàu dinh dưỡng. + Câu 3. Vì sao bài đọc được đặt tên là “Để + Vì các hoạt động nêu trong bài là học tập tốt”? các biện pháp giúp nâng cao sức khỏe để học tập tốt. + Câu 4. Kể và viết lại những việc em đã làm + HS viết, một số bạn trình bày trước để nâng cao sức khỏe. lớp. HS khác nghe và bổ sung thêm.
- - Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần). - GV đặt câu hỏi để HS nêu nội dung: Bài - HS: Muốn khỏe mạnh thì cần chăm đọc khuyên chúng ta điều gì? tập thể dục, thể thao; thư giãn và ăn uống hợp lí. - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nhận xét, nhắc lại nội dung. - HS ghi nội dung bài vào vở. - GV chốt lại: Sức khỏe chính là vốn quý của con người. Có sức khỏe tốt không chỉ giúp chúng ta học tập tốt mà còn giúp chúng ta thấy cuộc sống vui vẻ và đáng sống. Vì vậy các con hãy thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao kết hợp với thư gian và ăn uống hợp lí để luôn khỏe mạnh nhé. C. Luyện tập * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. - Mời học sinh nhắc lại giọng đọc toàn bài. - 2 HS nhắc lại - GV hướng dẫn lớp mình nghỉ hơi đúng ở - HS quan sát. những câu văn dài, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. GV đưa câu văn dài lên màn hình máy chiếu: - Mỗi ngày / bạn nên dành ít nhất 30 phút / để ra ngoài trời tập thể dục / hay chơi các môn thể thao / như chạy, / đá bóng, / cầu lông, - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ ngữ được nhấn giọng. được nhấn giọng. - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu. - HS quan sát. - Mời 3 HS đọc diễn cảm các câu văn. - 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn. - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn. bàn. - Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc diễn cảm. - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. D. Vận dụng * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Nêu những việc cần làm để bảo vệ và nâng cao sức khỏe. - Có ý thức xây dựng thời gian biểu cho việc học tập, tập thể dục, thư giãn khoa học và nghiêm túc thực hiện. - Nêu lại nội dung bài đọc. - 2-3 HS nêu. - Yêu cầu học sinh về nhà lập thời gian biểu - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. nộp lại cho cô giáo vào tiết học sáu và tự giác thực hiện thời gian biểu. _________________________________________________________ Khoa học Bài 13: NHU CẦU SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG I. Yêu cầu cần đạt 1.1 Năng lực đặc thù - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật. - Trình bày được thực vật có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng. 1.2 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 1.3 Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II: đồ dùng dạy học
- - Các tranh ảnh liên quan đến bài học. - Vở bài tập - Slide hình ảnh III. Phân bố thời lượng: Tiết 2: Hoạt động 2 đến hoạt động 3. Hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Tiết 2. Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống A. Hoạt động luyện tập và vận dụng Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng và nước của một số cây a. Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật. b. Cách thức thực hiện: - GV chia lớp thành các nhóm đôi. - HS chia theo nhóm. - GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thực hiện - HS thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu: Quan sát sát cây xanh xung quanh, cho biết tên cây và nhu cầu về ánh sáng, nước của cây. Nhu cầu ánh sáng Nhu cầu nước Tên cây Nhiều Ít Nhiều Ít Cây hoa x X - Đại diện các nhóm xung phòng trình súng bày: Nhu cầu ánh ? ? ? ? ? Nhu cầu nước Tên cây sáng - GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm lên bảng trình Nhiều Ít Nhiều Ít bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét. Cây lúa x x nước Cây lục x x bình Cây chè x x Cây hoa x x giấy
- Cây lá lốt x x Cây cà x x chua - GV đánh giá, nhận xét: Như vậy, một số loài - HS chú ý lắng nghe, sửa bài. cây ưa ánh sáng, một số loài cây khác không cần nhiều ánh sáng; một số loài cây cần nhiều nước, trong khi một số loài cây khác chỉ cần ít nước. Biết được đặc điểm của các loài cây sẽ giúp cho việc chăm sóc các loài cây tốt hơn. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống a. Mục tiêu: Trình bày được thực vật có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước. b. Cách thức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khả năng thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống - GV yêu cầu HS quan sát hình 10 ở trang 54 - HS thực hiện theo yêu cầu. SGK trả lời câu hỏi trong logo quan sát: Nhờ có ánh sáng, thực vật đã sử dụng những gì để tạo thành chất dinh dưỡng và thải ra khí ô- xi? Quá trình đó được gọi là gì? - GV gọi đại diện một số HS trả lời, cả lớp - HS trả lời: nhận xét, bổ sung. + Nhờ có ánh sáng, thực vật đã sử dụng ánh sáng, nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng và thải ra khí ô-xi. + Quá trình đó được gọi là quang hợp. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chữa bài, nhận xét và rút ra kết luận về quang hợp: Thực vật sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khi các-bô-nic, đồng thời thải ra khí ô-xi. Thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng đó để sống và dự trữ một phần ở các bộ phận như lá, cũ, quả,... Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- - GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Khi thiếu bất kì yếu tố nào về không - HS chú ý lắng nghe. khí, nước, khí ô-xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp, thực vật sẽ A. Bị ảnh hưởng đến sự phát triển B. Bị ảnh hưởng đến sự sống C. Không bị ảnh hưởng D. Cả A và B đều đúng Câu 2: Thực vật dùng năng lượng ánh sáng mặt trời để làm gì? A. Trao đổi chất B. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ C. Hô hấp D. Quang hợp Câu 3: Cây sẽ thế nào nếu không được tưới nước? A. Cây sẽ di chuyển đến nơi có nước B. Cây sẽ phát triển tốt và mạnh khỏe C. Cây sẽ héo và cuối cùng sẽ chết D. Cây vẫn bình thường Câu 4: Thực vật có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ yếu tố nào? - HS chọn đáp án: A. Ánh sáng Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 B. Nước D D C A D C. Chất khoáng D. Nhiệt độ Câu 5: Cây sẽ thế nào nếu được bón đủ và đúng liều lượng các loại phân mà cây cần? A. Bị còi cọc, phát triển kém - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. B. Có thể ra hoa nhưng không tạo thành quả được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. C. Ra hoa kết quả được nhưng năng suất thấp D. Cây phát triển tốt nhất: ra hoa, kết quả và cho năng suất cao - GV mời HS trả lời, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của HS trả lời tốt. GV.
- * Củng cố - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * Dặn dò - Ôn tập kiến thức đã học. - Đọc và chuẩn bị trước tiết sau.

