Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 69 trang baochau 12/12/2025 2150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 22 TỪ NGÀY 29/01 ĐẾN NGÀY 02/02 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng HĐTN Giới thiệu cảnh T Anh quan thiên nhiên tranh (GVCT dạy) quê hương T Việt Bài đọc 3: Sự thật T Anh tranh (GVCT dạy) 2 là thước đo chân lí 29/01 T Việt Bài đọc 3: Sự thật ÂN (GVCT dạy) là thước đo chân lí So sánh hai phân MT Bảng Toán số cùng mẫu số (GVCT dạy) (T2) nhóm T Việt Bài viết 3: Luyện Tranh tập tả con vật Tin hoc (GVCT dạy) Toán So sánh hai phân số khác mẫu số Bảng 3 (T1) nhóm 30/01 C nghệ Bài 9: Lắp ghép Hộp mô hình cái đu KT (T2) Bài 9: Em làm Đ đức quen với bạn bè (T1) HĐNGLL (Cô Thủy TPT Đội K. học Bài 16. Nấm men Tranh dạy) và nấm mốc T2 Toán So sánh hai phân LS&ĐL Bài 13. Cố đô Huế 4 số khác mẫu số BN tranh 31/01 (T2) (T2) T việt T Việt Nói và nghe: Trao Bài đọc 4: Người tranh đổi: Em đọc sách tranh lính dũng cảm báo 1
  2. Cảnh quan thiên Tranh HĐTN nhiên quê hương GDTC Luyện từ và (GVCT dạy) T Việt câu: Mở rộng vốn BP từ: Dũng cảm 5 GDTC (GVCT dạy) Đọc TV 01/01 Đọc cặp đôi T Anh (GVCT dạy) Toán Luyện tập (T1) BN T Anh (GVCT dạy) T Việt Góc sáng tạo: Gương dũng cảm Toán Luyện tập (T2) 6 Bài 16. Nấm men K. học Tranh 2/02 và nấm mốc T3 Bài 13. Cố đô Huế LS&ĐL Tranh (T3) HĐTN Trò chơi Giải ô chữ Thứ 2 ngày 29 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương. - Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người. II. Đồ dùng, phương tiện dạy học 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi sinh hoạt dưới cờ. - Tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi sinh hoạt dưới cờ. III. Hoạt động dạy học 2
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ. - Cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS nghe - HS nghiêm túc theo dõi. bài hát “Em đi giữa biển vàng” ca ngợi vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương để bắt đầu buổi sinh hoạt. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên quê hương. - Mục tiêu: + Học sinh giới thiệu được về cảnh quan thiên nhiên quê hương. + Học sinh phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ - HS tham gia lễ chào cờ quy định (chào chờ, hát quốc ca, ) - GV tổ chức cho đại diện các lớp giới thiệu về - Đại diện HS tham gia giới thiệu. cảnh quan thiên nhiên quê hương trước toàn trường. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Chia sẻ cảm xúc về phần giới thiệu của các lớp. - Cách tiến hành: - GV mời một số HS đặt câu hỏi và chia sẻ cảm - HS đặt câu hỏi cho các bạn. nhận về nội dung giới thiệu của các bạn. - GV nêu ví dụ các câu hỏi: Trong buổi giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương, em thích phần trình bày của lớp nào nhất? + Em có cảm xúc gì về nội dung giới thiệu đó? 3
  4. + Em có muốn đến những nơi đó không? + Những cảnh đẹp đó gợi cho em những cảm xúc gì? - Kết thúc, dặn dò. ----------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 3 : Sự thật là thước đo chân lí (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (lập luận, kính viễn vọng, ủng hộ,..). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi nhà bác học Ga-li-lê đã dũng cảm bảo vệ chân lí, dũng cảm sửa lại sai lầm của mình. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Hiểu những ý nghĩa của những chi tiết tiêu biểu trong bài học, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người, phát hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - trả lời các CH đọc hiểu) - Biết giá trị của sự thật, của thí nghiệm, có ý thức bảo vệ sự thật, bảo vệ lẽ phải. II. Đồ dùng dạy học -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. -HS: SGK, sổ tay từ ngữ Tiếng việt lớp 4 III. Hoạt động dạy học 4
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.(5-7 phút) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học - Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước b. Cách tiến hành - GV tổ chức TC: “Bông hoa niềm vui” - HS tham gia chơi trò chơi. - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở SGK (tr.22-23) Bài đọc 2: Xả thân cứu đoàn đàu. - Chia sẻ với bạn, khen bạn thắng cuộc. - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của và dẫn dắt vào bài mới. - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài. 2. Khám phá.(55-56 phút) a. Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các tên riêng khó đọc trong bài. - Hiểu ý nghĩa của các từ được chú thích trong bài - Thực hiện hoạt động theo nhóm, vận dụng kĩ thuật mảnh ghép để tìm hiểu và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. - Nắm được nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc ca ngợi tấm gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li-lê: Ông dám nghi ngờ và kiểm tra lại kết luận mà ai cũng tin là đúng, dám vượt qua thất bại ban đầu để tìm ra chân lí; dám thừa nhận sai lầm của bản thân, dám bảo vệ chân lí. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc khoan - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong thai, rắn rỏi thể hiện sự kiên định của nhân SGK. vật chính - nhà thiên văn học Ga-li-lê - HD chung cách đọc toàn bài. 5
  6. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS lắng nghe cách đọc + Đoạn 1: Từ đầu ... đến bốn xăng-ti-mét. - Theo dõi + Đoạn 2: Tiếp đến......sức cản của không khí. + Đoạn 3: Tiếp đến....phát hiện này. + Đoạn 4 : Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: A- luyện đọc từ khó. ri-xtốt, Ga-li-lê, Cô-péc-ních, ) - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4 (CN – N). luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét các nhóm. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo phần chú giải trong SGK (A-ri-xtốt, Ga-li- cặp đôi. lê, Cô-péc-ních, Pi-dơ, chân lí) - 1 HS đọc toàn bài. - Lớp theo dõi, đọc thầm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS trong SGK. khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS nghe và làm việc theo N mảnh đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức ghép: cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và và trả lời câu hỏi của nhóm mình. lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu - Xong, GV mời TBHT lên điều hành các bạn trình bày, báo cáo kết quả. V3: Làm việc theo N mảnh ghép - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động V4: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung. *Dự kiến kết quả chia sẻ: 6
  7. + Vì sao Ga-li-lê quyết định làm thí nghiệm + Vì ông không tin là vật nặng rơi nhanh về tốc độ rơi của các vật? hơn vật nhẹ. + Nhờ đâu mà ông đã đạt được kết quả + Nhờ ông không nản chí mà kiên trì làm nghiên cứu sau lần thất bại đầu tiên? lại thí nghiệm nhiều lần. + Thí nghiệm của Ga-li-lê về tốc độ rơi của + Ông là người dũng cảm, biết nghi ngờ các vật cho thấy ông là người như thế nào? cả kết luận của một nhà khoa học vĩ đại như A-ri-xtốt, ông con là người kiên trì, làm đi làm lại thí nghiệm cho đến khi hiểu + Vì sao từ chỗ phản đối lí thuyết của Cô- rõ vấn đề. péc-ních, Ga-li-lê lại tán thành ý kiến của + Vì quan sát qua kính viễn vọng ông nhà bác học này? thấy Cô-péc-ních đúng. + Việc Ga-li-lê thừa nhận sai lầm của mình + Ông là người dũng cảm, khi thấy mình và kiến quyết bảo vệ lí thuyết của Cô-péc- sai thì sẵn sàng sửa chữa sai lầm của mình ních nói lên điều gì về ông? và khi đã nhận ra chân lí (lẽ phải) thì kiên quyết bảo vệ chân lí - GV kết luận: Ga-li-lê là người dũng cảm - HS lắng nghe, ghi nhớ và cầu thị (tôn trọng sự thật, sẵn sàng sửa chữa sai lầm) - GV hỏi thêm: Theo em, bài đọc có ý nghĩa gì? - HS suy nghĩ, trả lời: Bài đọc ca ngợi tấm gương dũng cảm của nhà khoa học Ga-li- lê - GV nhận xét, chốt lại: - Lắng nghe 3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao (10-12 phút). a. Mục tiêu: - Thông qua hoạt động HS phát hiện và nắm được giọng đọc, cách ngắt nghỉ câu, các từ cần nhấn mạnh trong đoạn luyện đọc và đọc được diễn cảm đoạn 4 với giọng đọc phù hợp - Tham gia thi đọc để phát triển năng lực ngôn ngữ b. Cách tiến hành: 7
  8. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình cảm, cảm xúc. + Ga-li-lê bị đưa ra tòa xét xử, / buộc phải từ bỏ ý kiến của mình.// Nhưng vừa bước chân ra cửa tòa án,/ ông đã bực tức nói to: // (Đọc với giọng rắn rỏi) - Dù sao / thì Trái Đất vẫn quay!// (Đọc với giọng khẳng định mạnh mẽ) Ga-li-lê phải trải qua những năm tháng cuối đời / trong cảnh tù đày.// Nhưng cuối cùng / lẽ phải đã thắng.// Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm/ Cô-péc-ních và Ga- li-lê / đã trở thành chân lí giản dị / trong đời sống ngày nay. (Câu đầu đọc giọng trầm lắng, câu sau đọc giọng khẳng định mạnh mẽ.) - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước - Thi đọc diễn cảm trước lớp. lớp. - Chia sẻ với bạn đọc và bình chọn bạn - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, đọc tốt nhất. khích lệ HS. 4. Vận dụng (3-5 phút). a. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học cho HS - Liên hệ với bản thân học sinh về lòng dũng cảm và sự cầu thị trong học tập - Dặn dò các hoạt động về nhà b. Cách tiến hành: + Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã - HS nối tiếp chia sẻ làm được những gì? - Lòng dũng cảm: Dám nhận lỗi và sửa + Theo em, lòng dũng cảm và sự cầu thị của lỗi, dám vượt qua những khó khăn trở người HS trong học tập được thể hiện qua ngại trong học tập cũng như trong cuộc những việc làm nào? để vươn lên học tập tốt. + Sự cầu thị: Sẵn sàng tiếp thu những góp ý đúng của người khác để bản thân phát triển hơn, tốt hơn, biết bảo vệ cái - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. đúng, lẽ phải - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện. 8
  9. Chốt (GDHS): Là HS, chúng ta cần phải có tinh thần cầu thị, dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------------------------------- Toán So sánh hai phân số cùng mẫu số (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1. - Vận dụng so sánh để sắp xếp thứ tự phân số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách so sánh trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 9
  10. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: So sánh hai phân số và - Trả lời: 2 9 < 11 11 + Câu 2: So sánh hai phân số và 2 9 8 6 +11 >11 7 7 + Câu 3: So sánh phân số với 1: ; ; . 8 6 1 6 9 + 7 1; = 1 + Câu 4: Viết các phân số theo thứ2 tự5từ9 bé đến 1 6 9 lớn: ; ; . 1 3 4 + 2 5 9 3 1 4 5 5 5 - GV5nh5ận5 xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 2: Làm việc nhóm 2 a, Đọc và thảo luận nội dung sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2a. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2a. - GV giới thiệu quy tắc “thực hành” so sánh phân số với 1. - GV nêu: Ở trên chúng ta đã được giới thiệu - HS đọc và thảo luận nhóm 2 nội dung cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Bây trong SGK và trả lời: giờ, ta có thể nêu lên một dấu hiệu chung nào để so sánh một phân số (bất kì) với số 1 được < 1 không? Ví dụ: So sánh và 1? 2 2 5 - GV nhận xét, chốt theo5 quy tắc như sau: Phân số nào có: + Tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1. + Tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1. + Tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1. 10
  11. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. - HS lắng nghe. b. So sánh các phân số với 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2b. - HS nhắc lại quy tắc. + Khi so sánh các phân số với 1 thì phải so - 1 HS đọc yêu cầu bài 2b. sánh các yếu tố nào ở phân số? + Khi so sánh các phân số với 1 thì phải + Nêu cách so sánh phân số với 1? so sánh tử số và mẫu số của phân số. + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1. + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1. + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm c - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả: ; ; ; ; ; 1; < 1; = 1; 5 3 9 7 49 32 5 3 9 7 6 2 19 7 46 71 6 > 12; < 19 7 - GV mời một số HS khác nhận xét. 49 32 -4M6 ột số71HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và lưu ý cho HS: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đây là trường hợp đặc biệt của quy tắc vừa học: Chỉ cần so sánh tử số và mẫu số của cùng một phân số. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2c. c, Viết ba phân số bé hơn 1, ba phân số lớn - Cả lớp làm việc cá nhân bài tập theo hơn 1, ba phân số bằng 1. yêu cầu: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2c. - HS nêu kết quả: - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong trong phiếu bài tập. + Ba phân số bé hơn 1: ; ; . 4 7 15 - GV mời HS nêu kết quả. + Ba phân số lớn hơn 1:5 ;8 ;16 . 7 4 19 + Ba phân số bằng 1: ; 6 ; 3. 17 2 5 8 2 5 8 11
  12. - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố lại về kiến thức đã học. Bài 3: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (Làm việc cá nhân vào vở). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2c + Muốn xếp được các phân số theo thứ tự từ + Chúng ta phải so sánh các phân số với bé đến lớn chúng ta phải làm gì? nhau. + Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu? - HS nhắc lại - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - HS làm bài vào vở. 1 bạn làm bảng phụ. a, ; và 3 5 2 Vì72 <7 3 <75 nên < < 2 3 5 b, ; và 7 7 7 7 5 1 Vì81 <8 5 <87 nên < < . 1 5 7 c, ; và 8 8 8 7 9 1 Vì110 <170 < 91n0ên < < . - GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận 1 7 9 xét chung và sửa lỗi. 10 10 10 - GV uốn nắn, sửa chữa các sai sót cho HS (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng bài tập 4: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - HS nêu yêu cầu của bài. - HS đưa ra kết quả theo hiểu biết của - GV mời một số em đưa ra kết quả. mình. 12
  13. + Đáp án: - So sánh các phân số với nhau: ; và 2 4 1 - Chọn ra phân số lớn nhất ; ph9ân9số bé9 nhất 4 9 1 +9 Trình bày câu trả lời: Cây lúa chiếm nhiều diện tích nhất. Cây khoai chiếm ít diện tích nhất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương ------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng Anh, ÂN, MT (GVCT dạy) ------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 30 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt Luyện tập tả con vật (1 tiết) (Quan sát) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết quan sát con vật để chuẩn bị viết bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được những hình ảnh so sánh, nhân hóa đẹp trong bài văn miêu tả con vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học, biết quan sát và ghi lại kết quả quan sát. 13
  14. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một bài văn miêu tả con vật, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm về cách quan sát và miêu tả con vật. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý thiên nhiên, cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo bài HS vận động theo bài hát hát: Bài hát con vật. D7S5pnH4 - Trong bài hát có những con vật gì? - Trong bài hát có các con mèo, chó, vịt Chúng có lợi ích gì? - Các em mỗi một con vật đều có đặc điểm - HS lắng nghe. riêng, lợi ích riêng. Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau quan sát ghi lại những đặc điểm của con vật nhé. 2. Thực hành Bài tập 1: - GV mời 2-3 HS đọc bài trong SGK. - 2-3 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe bạn đọc. +Tạp dề: Tấm vải có dây buộc, đeo trước người để giữ cho quần áo khỏi bẩn khi làm - Gọi HS giải nghĩa các từ: Tạp dề, vẩn việc quanh + Vẩn quanh: quẩn quanh 14
  15. - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm cùng nhau đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 câu hỏi: a) Những đặc điểm nổi bật về hình dáng - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm con chim gáy gồm: (Kĩ thuật mảnh ghép): cùng nhau đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 câu hỏi: + Con chim gáy hiền lành, béo nục a. Tác giả miêu tả những đặc điểm nổi bật Đôi mắt nâu trầm ngâm nào về hình dáng con chim gáy? Để miêu + Cái bụng mịn mượt tả được đúng, tác giả đã quan sát bằng cách nào? + Cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc + Giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp → Tác giả quan sát bằng thị giác và thính giác b) Những đặc điểm nổi bật về thói quen và hoạt động của con chim gáy gồm: + Ngơ ngác nhìn ra xa +Khi ngoài đồng đông người gặt thì chim gáy về, bay vẩn quanh vòng trên các ngọn tre, đủng đỉnh cất tiếng gáy thêm một hồi dài b) Tác giả miêu tả những đặc điểm nổi bật + Thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực, lượn nào về thói quen và hoạt động của con nhẹ xuống với cả đàn đường ăn chim gáy? Để miêu tả được đúng, tác giả + Nhặt thóc rụng, tha thẩn, nhặt nhạnh cặm đã quan sát bằng những cách nào? cụi sau người mót lúa → Tác giả quan sát bằng thị giác và thính giác c) Tác giả đã sử dụng các biện pháp so c) Tác giả đã sử dụng các biện pháp so sánh, sánh, nhân hóa như thế nào? nhân hóa một cách tinh tế: - So sánh: cái đuôi lái lượn xòe như múa - Nhân hóa: 15
  16. + Gọi bằng cách từ ngữ chỉ người (anh chàng, chàng chim gáy) + Miêu tả bằng các từ ngữ chỉ trạng thái, hoạt động, phẩm chất của con người (hiền - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo lành, trầm ngâm, ngơ ngác, quàng chiếc tạp luận. dề, thủng thỉnh bước ra...) - GV nhận xét → Tất cả khắc họa loài chim gáy một cách sống động và thú vị. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh và xem Quan sát Video HS thảo luận Yêu cầu HS dựa và kết quả quan sát thảo luận nhóm đôi nói lại kết quả theo các gợi ý: a) Em định tả con vật nào? b) Em quán sát bằng những cách nào? + Quan sát hình dáng, hoạt động của con vật bằng mắt (hoặc bằng tay, nếu có thể) + Cảm nhận tiếng kêu của con vật bằng tai, bằng mắt HS báo cáo c) Ghi lại vắn tắt kết quả quan sát - Gọi HS báo cáo kết quả - Nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai thông minh hơn” - Cách chơi: 1 vài HS lên bảng thực hiện - HS lắng nghe và chơi trò chơi một số hoạt động của con vật. Dưới lớp ai 16
  17. giơ tay nhanh và đoán đúng sẽ nhận được 1 tràng pháo tay của lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. --------------------------------------------------------------------- Tin hoc (GV chuyên trách dạy) --------------------------------------------------------------------- Toán So sánh hai phân số khác mẫu số (2T) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó). - Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách so sánh hai phân số khác mẫu số trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 17
  18. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xen tranh khởi động - HS quan sát (trong SGK hoặc trên máy chiếu) nhận biết vấn đề: “Để biết phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn, cần so sánh hai phân số 2 và 3 5 - HS lắng nghe. - G6V dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Ví dụ: So sánh hai phân số và . � � - GV yêu cầu HS đưa ra 2 băng giấy đã - HS thực hiện. chuẩn bị sẵn. - GV cho HS hoạt động nhóm 4 và yêu cầu - HS hoạt động nhóm và tìm ra cách giải HS tô màu băng giấy như sau: quyết vấn đề: - Tô màu vào băng giấy thứ nhất. 2 - Tô màu vào 3 băng giấy thứ hai. 5 + Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều hơn + So sánh phầ6n được tô màu ở hai băng băng giấy thứ nhất. giấy? + băng giấy ngắn hơn băng giấy. + Em có nhận xét gì về băng giấy và 2 5 2 5 băng giấy? 3 6 3 6 + Vậy và , phân số nào lớn hơn? + 2 5 2 5 2 5 - GV nh3ận x6ét, lưu ý: Cách giải quyết vấn - H3S l6ắng ng3he. 6 đề này có tính trực quan nhưng chưa nêu 18
  19. được cách giải quyết chung đối với mọi cặp hai phân số khác mẫu số. Hoạt động 2: Cách so sánh hai phân số khác mẫu số. - GV đưa ra hai phân số và và hỏi: - HS quan sát 2 5 + Em có nhận xét gì về3 mẫ6u số của hai + Mẫu số của hai phân số khác nhau. phân số này? - GV hướng dẫn HS so sánh bằng cách quy - HS lắng nghe, đọc thông tin trong SGK và đồng mẫu số hai phân số. trả lời: - HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số và . 2 5 - T3a làm6 qua hai bước: + Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số đê chúng có cùng mẫu số = = và giữ nguyên phân số 2 2 × 2 4 5 +3 B3ướ×c2 2: S6o sánh các tử số của chún6g Ta có: < . Vậy < - GV nhận xét, chốt quy tắc “thực hành” 4 5 2 5 như sau: Muốn so sánh hai phân số khác - HS lắ6ng n6ghe 3 6 mẫu số ta làm như sau: + Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số để chúng có cùng mẫu số. + Bước 2: So sánh các tử số của hai phân số mới có cùng mẫu số 3. Luyện tập. Bài 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS nhắc lại. 19
  20. - GV mời 1 vài HS nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số. - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung, cùng và đưa ra câu trả lời: nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng - Một số HS khác nhận xét. bảng con hoặc giấy nháp) - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý HS làm xong phần so sánh phải có câu kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sau: học vào thực tiễn. Hoa ăn cái bánh, Huệ ăn cái bánh đó. - HS đọc tình huống của GV nêu. Vậy ai ă2n nhiều bánh hơn? 3 5 10 - GV mời một số em tính và đưa ra kết quả. - HS tính và đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình. + Đáp án: Hoa ăn nhiều bánh hơn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương Tiết 2 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: So sánh hai phân số và - Trả lời: 4 9 < 7 7 + Câu 2: So sánh hai phân số và 4 9 5 13 +7 7> 4 16 + Câu 3: Rút gọn rồi so sánh phân số: và 5 13 1 5 + 4 = 16 + Câu 4: Viết các phân số theo thứ tự2 từ b1é0 1 5 đến lớn: ; ; . 2 10 1 7 4 - GV nhậ1n2 xé4t,3tuyên dương. + < < . 1 4 7 - GV dẫn dắt vào bài mới. - H12S lắn3g ng4he. 2. Luyện tập 20