Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

docx 6 trang baochau 07/12/2025 2050
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_truo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 Buổi: Sáng-Lớp 4B Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng Bảng phụ, các thiết bị, học 2 Toán Các số có nhiều chữ số T2 liệu phụ vụ cho tiết dạy. Thiên nhiên và con người Hà Tranh ảnh về thiên nhiên và LS&ĐL 3 Tĩnh còn người Hà Tĩnh. Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 Toán CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu. - Nhận biết được cấu tạo phân của một số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bảng phụ, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
  2. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia + Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678 trò chơi - Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn + Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 thuộc hàng nào, nêu năm trăm sáu giá trị của chữ số 3 trong số đó. mươi bảy + Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: 99 899 và 100 001. Ba trăm bốn + Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 31 245, 31 255, mươi lăm ngìn 31 265, ........... sáu trăm bảy - GV Nhận xét, tuyên dương. mươi tám. + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là 300 000 + Số 100 001 lớn hơn. + Số đó là: 31 - GV dẫn dắt vào bài mới 275 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đọc viết được các số có nhiều chữ số (đến lớp triệu. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 3: Viết một số sau thành tổng (theo mẫu). - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - HS làm bài vào vở. 3 195 204 =3000000+1000 00+90000+5000 +200+4 704 090 = 700000+4000+9 0 32 000 450 = 32 000 000
  3. +400+50 68 041 071 = 68 000 000 +40000+1000+7 0+1 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời HS làm bài vào vở. - GV thu vở, nhận xét.
  4. Bài 4: Số liệu điều tra dân số của một số quốc gia tính đến ngày 21 tháng 6 năm 2022 được thống kê trong bảng dưới đây: - 1 HS đọc yêu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. cầu bài 2 - GV mời HS làm nhóm 2. + HS đọc và nêu số liệu dân số của các nước. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS làm nhóm 2. + GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi Truy tìm mật mã. - HS tham gia để - Mật mã là số có 6 chữ số: vận dụng kiến + Chữ số ở hàng trăm nghìn lớn hơn 2 và nhỏ hơn 4. thức đã học vào + Chữ số ở hàng đơn vị là số lớn nhất có một chữ số. thực tiễn. + Chữ số hàng chục bằng chữ số hàng trăm. + Chữ số đó là + Chữ số hàng nghìn là 7. chữ số 3. + Chữ số hàng chục là 2. + Chữ số đó là + Chữ số hàng chục nghìn là 0 chữ số 9. + Đáp án: Em tìm ra mật mã là. +... - Nhận xét, tuyên dương + Đáp án: mật mã là: 307229 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  5. Lịch sử - Địa lí THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI HÀ TĨNH I, Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí của tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ VN - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh có sử dụng lược đồ hoạc bản đồ - Nêu được một số tác động của tự nhiên đến HĐ sản xuất và đời sống người dân Hà Tĩnh - Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở Hà Tĩnh - Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh II, Chuẩn bị -Bản đồ Việt Nam; bản đồ Hà Tĩnh - Tranh ảnh về Hà Tĩnh III, Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1, Khởi động -Cho HS nghe hát bài : Hà Tĩnh mình -HS nghe hát thương 2, Tìm hiểu về Hà Tĩnh Hoạy động1: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế của địa phương -Quan sát tranh và TLCH: -Đưa tranh Kể tên các hoạt động KT chính ở Hà Nêu câu hỏi Tĩnh? -Lựa chọn và mô tả một hoạt động KT ở -Nhận xét Hà Tĩnh (Cam khe Mây, bưởi Phúc Trạch, các làng nghề đánh bắt thủy hải sản ; Các bãi biển đẹp: Xuân Thành, Thiên Cầm ; nhà máy nhiệt điện Vũng Áng.. Hoạt động 2, Thể hiện tình cảm với quê hương và bảo vệ môi trường -Nêu yêu cầu: Vẽ tranh, viết đoạn văn -Thực hiện cá nhân từng em ngăn thể hiện tình yêu quê hương hoặc tuyên truyền mọi người cùng bảo vệ quê -Trình bày kết quả trước lớp hương -Từng em nhận xét kết quả của bạn -Khen những em có kết quả tốt Hoạt động 3., Thu thập thông tin và hoàn thành phiếu HĐ nhóm 4 - Phát phiếu -Nhận phiếu và hoàn thành trong nhóm 4 PHIẾU QUAN SÁT TN VÀ HĐ KINH
  6. TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG 1.Tên địa phương 2, Vị trí địa lí của địa phương -Nằm ở đâu -Tiếp giáp với những TP, thị xã tỉnh nào? 3, Mô tả đặc điểm TN -Địa hình -Đát -Sông hồ Rừng, biển 4, Các hoạt động KT -Cây trồng, vật nuôi.. -Các ngành CN, tiểu thủ CN -Các nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm -Các địa điểm du lịch khác bổ sung Nêu cảm nghĩ nhận xét về địa phương -Nhận xét -Kết luận: hà tĩnh có dạng địa hình đa dạng, trong đó phần lớn diện tích là đồi núi . Hà tĩnh mang đặc trưng của khí hậu ẩm gió mùa . Có hệ thống sông hồ khá dạy đặc Diện tích rừng taaph trung chủ yếu ở trung du miền núi . 3, Củng cố - dặn dò