Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 4 Buổi sáng Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày 3 1 T Việt Bài viết 3: Trả bài viết đoạn văn về một nhân vật Tranh SGK 01/10 2 Toán Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (T2) Bảng phụ Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài viết 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT(1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học này, học sinh sẽ: - Nghe – hiểu, đọc- hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn. - Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết. - Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật. - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong học tập) II. Đồ dùng dạy học: – GV chuẩn bị: Tranh, bài viết của HS. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - TBVN bắt nhịp cho cả lớp hát kết hợp vận động một bài mà các em yêu thích. động theo nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em đã được làm bài luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật. Hôm nay, - HS lắng nghe. cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em sửa các lỗi chung về cấu tạo và nội dung đoạn văn cho bài văn đó nhé. 2. Thực hành luyện tập *HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp. - GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp: - HS chú ý theo dõi + Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
- + Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn hình) + Tuyên dương những HS có bài viết hay, - Lắng nghe để học tập có tiến bộ nổi bật. + GV chọn đọc một số bài viết hay. - Làm việc cả lớp. *HĐ2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp - GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt - HS đọc bài trên màn hình, phát hiện ra câu, chính tả,...) của lớp. những lỗi phổ biến. - GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ - Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách sửa lỗi biến trong bài chấm. những lỗi điển hình đó. - Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi. - GV chốt ý cách sửa. *Lưu ý: + Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với - HS làm việc cá nhân: nguồn ngữ liệu từ bài viết của HS (Trình + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của chiếu lên slide) mình. + Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp. + Có thể cho HS nghe bài viết đoạn văn về một nhân vật tốt. HĐ3: Tự sửa bài - GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, mình. ... trong bài. + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình. + Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong bài. *GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn, HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài - HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết viết (nếu có). (nếu có). - Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. - 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp (nếu cần) tục hoàn thiện bài viết (nếu cần). - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã - HS nối tiếp chia sẻ. làm được những gì? - GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cầu khi viết một đoạn văn về nhân vật.
- - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài Góc sáng tạo: Đố vui: Ai - Lắng nghe, thực hiện chăm, ai ngoan. ______________________________________ Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống. - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về làm tròn số. - Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Đề xuất được các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn nhanh nhất trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Tranh, Bảng phụ - Học sinh: SHS, vbt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học A. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ toán”. - Khởi động: Phổ biến luật chơi cho HS. - HS lắng nghe * lớp dưới chúng ta đã được học về các chữ số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... vậy để khắc sâu kiến thức các em trả lời các câu hỏi sau. + Số tròn chục là số như thế nào? + Các số tròn chục là những số có hai chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục, chữ số đứng sau chỉ hàmg đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối. + Số tròn trăm là số như thế nào? + Các số tròn ctrăm là những số có ba chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục và trăm, chữ số đứng sau chỉ hàng đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối. + Số tròn nghìn là các số như thế nào? + Các số tròn nghìn là những số có ba chữ số( Chữ số đứng trước chỉ hàng chục hàng trăm và hàng nghìn, chữ số đứng sau chỉ hàng đơn vị) và bao giờ cũng có số 0 ở cuối. - HS nêu theo hình thức bắn tên.
- - GV yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròm trăm, tròn nghìn theo trò chơi bắn tên, bắn đến tên HS nào thì HS đó nếu số của mình. B. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 3: cá nhân Bài 3: cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu bài tập + Bài tập 3 yêu cầu làm gì? + Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến * GV hướng dẫn nhắc lại và yêu cầu HS tự hàng trăm nghìn. hoàn thành bài tập: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. - Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền? - Đôi dép có giá 289 000 đồng. - Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi - Ta thấy số 289 000 gần với số 300 000 hơn số bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao 200 000. Vậy giá bán của đôi dép khi làm tròn nhiêu đồng? đến hàng trăm nghìn là 300 000 đồng. - Máy tính bảng có giá bán là bao nhiêu? - Máy tính bảng có giá bán: 3 634 000 đ - Vậy số 3 634 000 đồng gần số nào? - Ta thấy số 3 634 000 gần với số Khi bán giá của máy tính bảng làm tròn lên 3 600 000 hơn số 3 700 000. Vậy giá bán của đến bao nhiêu đồng? chiếc máy tính khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 3 600 000 đồng. - Máy in có giá bao nhiêu? - Máy in có giá bán: 4 159 000 đồng - Vậy số 4 159 000 đồng gần số nào? Khi - Ta thấy số 4 159 000 gần với số bán giá của máy in làm tròn lên đến bao 4 200 000 hơn số 4 100 000. Vậy giá bán của nhiêu đồng? chiếc máy in khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 4 200 000 đồng. - Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện bài - HS làm bài tập vào vở. tập vào vở bài tập. - Nhận xét - Nhận xét chữa bài. Bài 4: Chia sẻ - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn làm. + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilomet? khoảng: 214 261 742 km. + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet? Hỏa đến Mặt Trời khoảng: 214 260 000 km. + Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến + Vân Anh đã làm tròn số đến hàng chục hàng nào? nghìn. Ta thấy số 214 261 742 gần với số 214 260 000 hơn số 214 270 000. + Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân Anh + Dựa vào số bạn Vân Anh nói để trả lời câu có thể trả lời câu hỏi? hỏi của bài toán. - GV nhận xét chữa bài.
- C. Hoạt động vận dụng Bài 4: Trò chơi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. + Viết một số có nhiều chữ số sau đó đố bạn + Bài yêu cầu làm gì? đó đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục - GV Hướng dẫn gợi ý. nghìn và hàng trăm nghìn. * Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số - Nghe. tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến. - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi. - HS chơi trò chơi. - GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố bạn” Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng đúng hay sai? Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn đến số - HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn khác 500 000 đồng là sai. cho đến hết. * Củng cố, dặn dò. - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Làm tròn số trong tính toán cũng như trong - Làm tròn số giúp ích gì cho con người đời sống, không ít những trường hợp người ta trong cuộc sống? bắt phải làm tròn số để con số ngắn gọn hơn. Tùy vào yêu cầu sẽ có những cách làm tròn - Nhận xét tiết học. số khác nhau. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Trang 28, 29. __________________________________ Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên thành phần chính của không khí. - Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi. - Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống. - Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các thành phần của không khí, các tính chất của không khí, ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống. - Nhận biết và giải thích được ở mức độ đơn giản các hiện tượng về môi trường không khí xung quanh thông qua các thí nghiệm được thực hiện. - Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm, có khả năng trình bày trước lớp kết quả thảo luận và giải thích cho các thí nghiệm về không khí được thực hiện. - Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh.
- II. Đồ dùng dạy học 1. Thiết bị dùng chung cho cả lớp: Học liệu điện tử 2. Thiết bị dùng để thực hành theo nhóm, cá nhân: Bộ dụng cụ thí nghiệm cho từng nhóm: hai cốc nước như nhau, các viên nước đá; một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp; một chiếc bơm tiêm. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động - GV cho cả lớp vận động và hát theo - HS vận động và hát theo bài hát. bài hát “Tập thể dục buổi sáng”. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời. + Hãy cho biết sau khi đếm 1, 2, 3, 4 thì + Các bạn nhỏ hít thở. các bạn nhỏ trong bài hát làm gì? + Khí nào trong không khí cần thiết cho + Khí ô-xi. sự hô hấp của con người, động vật và - HS lắng nghe. thực vật? - GV dẫn dắt vào bài mới: “Không khí xung quanh ta”. 1. Thành phần của không khí Khám phá HĐ1: Xác định thành phần của không khí - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong - HS đọc yêu cầu. SGK trang 17. “Dựa vào các hình dưới đây, cho biết: - HS thực hiện. + Thành phần chính của không khí. + Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa những gì?” - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3; sau đó thảo luận nhóm 2 để trả lời: + Các thành phần chính của không khí. + Ngoài các thành phần chính, trong không khí còn chứa những gì? - GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). HĐ2: Thực hành thí nghiệm nhận biết trong không khí có hơi nước - GV phổ biến cho HS thực hiện thí - Một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét nghiệm để nhận biết trong không khí có và bổ sung (nếu có). hơi nước như sau: + Các thành phần chính của không khí: khí *Chuẩn bị: Hai cốc nước như nhau và ni–tơ, khí ô–xi. các viên nước đá.
- *Tiến hành: + Ngoài các thành phần chính, trong + Quan sát bên ngoài thành cốc A và không khí còn chứa: khí các–bô–níc và các cốc B. chất khí khác. + Cho một số viên nước đá vào cốc B. - HS lắng nghe. Sau khoảng từ 3 đến 5 phút, quan sát hiện tượng xảy ra ở bên ngoài thành cốc A và cốc B. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm - HS thực hiện trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận bổ sung (nếu có). nhóm 6 và đưa ra lí do giải thích thành + Thành cốc B bị bám những giọt nước cốc B bị bám những giọt nước nhỏ. nhỏ. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả - HS thực hiện. lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm sung (nếu có). còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). + Do cốc B có nước đá nên nhiệt độ xuống thấp, khiến cho hơi nước trong không khí xung quanh cốc bị ngưng tụ thành giọt - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). nước nhỏ bám quanh thành cốc. - HS lắng nghe. Luyện tập và vận dụng HĐ3: Liên hệ thực tế về việc không khí có chứa bụi, hơi nước - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để - HS thực hiện. nêu một số ví dụ chứng minh trong không khí có chứa hơi nước, bụi. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). sung (nếu có). + Vào sáng sớm, đặc biệt là vào mùa đông, trời lạnh, ta sẽ thấy hiện tượng sương mù. + Khi để đồ vật ở bên ngoài không khí, không có che chắn gì, sau một thời gian sẽ thấy bụi bẩn bám vào đồ vật. - GV đặt câu hỏi để HS rút ra kết luận: - HS trả lời. + Trong không khí gồm có những thành + Trong không khí gồm có: khí ni–tơ, khí phần nào? ô–xi, hơi nước, khói, bụi, khí các–bô–níc và các chất khí khác. + Đâu là thành phần chính của không + Thành phần chính của không khí là khí khí? ni–tơ và khí ô–xi.
- - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe. *Tiếp nối: - GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài. - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung tiết học tiếp theo: “Không khí xung quanh ta (tiết 2)”. ________________________________________

