Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

docx 13 trang baochau 12/12/2025 2050
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 10 Buổi chiều-Lớp 4B Thứ 4 ngày 08 tháng 11 năm 2023 A. PHIẾU BÁO GIẢNG Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ 1 T Việt Luyện từ và câu: Động từ - HS Vở BT - Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. 2 Toán Luyện tập chung (T1) - Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Lược Bài 6. Thiên nhiên vùng đồ hình 1 SGK (phóng to); 3 LS&ĐL Đồng bằng Bắc Bộ (T2) - Tranh ảnh, video clip về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ B.KẾ HOẠCH BÀI DẠY Luyện từ và câu ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được động từ; biết sử dụng động từ để viết đoạn văn nói về những việc làm hằng ngày ở nhà hoặc ở trường và niềm vui của mình khi làm những việc ấy. 2. Năng lực chung - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm về các dấu hiệu nhận biết động từ). - Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhận biết động từ trong câu, sử dụng được động từ để viết đoạn văn). 3. Phẩm chất - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ (chăm học, sẵn sàng làm những công việc vừa sức ở nhà hoặc ở trường; cảm thấy vui khi học tập, làm việc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV - HS: SGK, Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: + Củng cố kiến thức đã học.
  2. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Giới thiệu bài học hôm nay. * Cách tiến hành: 1. Trò chơi Truyền điện: - TBHT tổ chức cho các bạn chơi TC theo câu hỏi: + Thế nào là danh từ? + Tìm 1 số danh từ ? + Đặt câu có danh từ và xác định danh từ trong câu - GV hướng dẫn HS cách chơi. - Tổ chức cho HS chơi - HS tham gia chơi thử; chơi thật. => GV chốt câu trả lời đúng, nhận xét, tuyên dương học sinh. - GV giới thiệu bài, ghi bảng tên bài - HS nhắc lại tên bài - ghi vở. B. KHÁM PHÁ * Mục tiêu: - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái trong câu. - Xác định được những sự vật có hoạt động, trạng thái được nói đến trong câu. * Cách tiến hành: a) Nhận xét: Bài tập 1: - GV gọi HS đọc nội dung bài 1 - 1 HS đọc bài 1. - Bài tập 1 yêu cầu gì? - HS xác định yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS thực hiện cặp đôi, thảo - HS thảo luận nhóm đôi theo y/c luận để tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái của của GV. câu. - GV gợi ý, giúp đỡ HS lúng túng - GV tổ chức HS trình bày kết quả, HS - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả. nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. => GV chốt đáp án đúng: nhặt, đốt, tìm, - 1HS đọc lại các từ đúng. bắc, thổi, trổ. Bài tập 2: - GV gọi HS đọc nội dung bài 2 - 1 HS đọc bài 2. - Bài tập 2 yêu cầu gì? - HS xác định yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT TV - HS làm việc cá nhân - GV gọi 1 số HS báo cáo kết quả bài làm - 2-3 HS nêu kết quả.
  3. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng, chốt: - Lắng nghe. Các từ chỉ chỉ hoạt động, trạng thái vừa tìm được gọi là Động từ. b) Bài học: - Thế nào là Động từ? - 2-3 HS phát biểu; HS nhận xét - Gọi HS đọc to nội dung bài học trong - 1-2 HS đọc; cả lớp đọc thầm SGK theo. - Gọi HS nêu ví dụ động từ chỉ hoạt động - 2-3 HS tìm và nêu và động từ chỉ trạng thái + Nêu sự khác nhau giữa động từ chỉ hoạt - HS phân biệt 2 loại động từ động và động từ chỉ trạng thái? - GV nhận xét, chốt ý đúng. - Lắng nghe C. LUYỆN TẬP * Mục tiêu: + Giúp HS hiểu và phân biệt được các từ sáng chế, phát minh, phát kiến, phát hiện; biết chọn những từ thích hợp cho trước để hoàn thành bài tập. + Viết được đoạn văn ngắn về sáng chế hoặc phát minh theo yêu cầu bài. * Cách tiến hành: Bài 1: - GV đưa bài tập 1, gọi HS đọc nội dung - HS đọc bài tập. bài - HS xác định yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT - HS làm bài cá nhân - Tổ chức cho HS trong bàn đổi chéo, kiểm - HS đổi chéo, kiểm tra bài trong tra bài lẫn nhau bàn - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước - 2-3 HS báo cáo kết quả bài làm; lớp HS khác nhận xét. => GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 2: - GV đưa bài tập 2, gọi HS đọc nội dung - HS đọc bài tập. bài - HS xác định yêu cầu. - GV đưa ra gợi ý: + Hằng ngày, ở nhà em đã làm được - HS trả lời theo thực tế bản thân những việc gì để giúp đỡ bố mẹ? - HS khác bổ sung. + Ở lớp, ngoài nhiệm vụ học tập em đã làm những gì? + Em có cảm nhận gì khi làm những công
  4. việc ấy? - GV yêu cầu HS dựa vào những điều đã - HS thực hành cá nhân. Chú ý nói, viết đoạn văn theo yêu cầu vào VBT. bám sát nội dung bài và cách trình Sau đó gạch chân dưới động từ trong đoạn bày đoạn văn. văn vừa viết. - GV bao quát, giúp đỡ HS - Gọi một số HS đọc đoạn viết. - 2-3 HS trình bày. - Mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nối tiếp nhận xét. => GV nhận xét, tuyên dương. + Qua các đoạn văn trên, em có suy nghĩ - HS phát biểu tự do gì về một người con ngoan trò giỏi? + GV giáo dục HS giá trị của lao động C. VẬN DỤNG * Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào việc dùng từ miêu tả. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Cách tiến hành: - Tìm động từ trong các câu sau: - HS nêu; HS khác nhận xét. + Chiếc bàn là của nhà em còn rất mới. + Mẹ em là từng bộ quần áo cho cả nhà. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chẩn bị bài sau. ------------------------------------------------------------------------ Toán Bài 30: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Luyện tập, củng cố, rèn kĩ năng giải các bài toán “Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về “Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”.
  5. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán về “Tìm số trung bình cộng” và “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. - Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học. - Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Cách Tìm số trung bình cộng; Cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó theo 2 cách; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học. - Kết nối: Giới thiệu bài mới Luyện tập chung. * Cách thực hiện: Cá nhân - Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại toán”. chỗ - Khởi động: Yêu cầu HS quan sát câu hỏi - HS lắng nghe và trả lời. + Nêu cách tìm số trung bình cộng? + Lấy số đó nhân với số đã cho. + Nêu tìm hai số khi biết tổng và hiệu của + HS trả lời. hai số đó theo 2 cách? + HS trả lời. + Hãy nêu 1 ví dụ tìm số trung bình cộng của 3 số? - GV và HS nhận xét, khen những HS có câu trả lời tốt, động viên những bạn chưa đưa ra - HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở. câu trả lời chưa chính xác. - Kết nối: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập chung, củng cố kĩ năng tìm số - HS lắng nghe
  6. trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV ghi bảng: Luyện tập chung B. Hoạt động luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Luyện tập chung, củng cố kĩ năng tìm số trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng được cách tìm số trung bình cộng; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó vào thực tế cuộc sống. - Qua hoạt động này HS hình thành và phát các NL toán học sau: NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp, NL giải quyết các vấn đề. * Cách thực hiện: cá nhân, nhóm 2, chia sẻ. Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - Bài toán cho gì? - Bảo cao 131 cm, Thư cao 130 cm, Long cao 135 cm và Hoài cao 140 cm. - Bài toán hỏi gì? - Tính chiều cao trung binh của 4 bạn. - GV gọi HS nhắc lại cách tính nhân phân số với một số để giải bài toán. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở bài tập, 1 HS - HS thực hiện: lên bảng làm vào bảng phụ. Đáp số: 134 cm. - GV yêu cầu 1-2 HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét - GV chốt đáp án và nhận xét. - GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn - HS lắng nghe tập, củng cố các kĩ năng về tìm số trung bình cộng. Bài 2: - HS trả lời - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. +Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện: - Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn Đáp số: 212 cây. thành bài tập. - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS nêu yêu cầu bài: Tìm số tương ứng Bài 3: Số? trong các ô ? - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
  7. - GV yêu cầu HS nhắc lại dạng toán: “ Đây - HS làm bài nhóm đôi. là dạng toán gì?” - Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành bài tập theo nhóm đôi. - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở. - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình - HS nêu ý kiến cá nhân - GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài. - GV chốt đáp án, nhận xét các nhóm - HS thực hiện vào vở Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Đáp số: 46 từ và 41 từ - Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn - HS nêu ý kiến cá nhân thành bài tập. - HS thực hiện vào vở - GV yêu cầu 1 – 2 học sinh chia sẻ trước Đáp số: Lớp 4A: 21 bạn lớp cách làm của mình. Lớp 4B: 26 bạn - GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở - GV nhận xét các nhóm Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành bài tập. - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp cách làm của mình - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét, rút kinh nghiệm. D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: - HS có thể chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” vận dụng các kiến thức đã học về số trung bình cộng để giải quyết bài tập. - Qua hoạt động này HS có thể phát triển được các NL: NL tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học và giao tiếp toán học. * Cách thực hiện: Nhóm Bài 6: - GV yêu cầu HS đọc, nhận xét, phân tích - HS thực hiện tình huống nêu trong bài: - GV Hướng dẫn gợi ý và phổ biến luật chơi, - HS chơi trò chơi.
  8. ai giơ tay nhanh nhất và trả lời chính xác sẽ + HS nhận biết câu hỏi và suy nghĩ được thưởng 1 tràng pháo tay và được ghi lựa chọn phương án giải quyết vấn đề rồi danh vào bảng thành viên tích cực tuần 10. trình bày câu trả lời: “Đức nghĩ mình cao 140 cm nên không có chỗ nào ngập đầu mình cả. Đức nghĩ như vậy không chính xác, vì có thể có chỗ độ sâu của bể bơi - GV mời nhận xét, GV nhận xét. nhiều hơn 140 cm”. * Củng cố, dặn dò. - HS chú ý nghe, nhận xét. - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? ------------------------------------------------------------------------ Lịch sử và địa lí BÀI 6: VÙNG ĐỒNG BẮC BỘ THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a) Năng lực lịch sử và địa lí ! - Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. ¬ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Đưa ra được một số biện phá bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. b) Năng lực chung - Giao tiếp hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở Đồng bằng Bắc Bộ phù hợp khả năng của HS. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường như giữ không khí trong lành; bảo vệ nguồn nước, đất, cây xanh... - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Lược đồ hình 1 SGK (phóng to). Tranh ảnh, video clip về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (nếu có). - BGĐT, Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động : 1) Mục tiêu . - Kết nối kiến thức của HS đã biết với kiến thức mới trong bài. - Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết cho HS về nét đặc trưng của thiên nhiên vùng Đông băng Bắc Bộ. b) Cách tiền hành - Gọi 1- 2 HS đọc bài thơ( GV trình - HS đọc thầm bài thơ. chiếu bài thơ ) + Em hãy cho biết những cảnh vật nào - 1- 2 HS trả lời: Bờ đê, Sông Hồng,buổi được chiều, mùa đông, cây, lá, ruộng, mạ, nhắc đến trong đoạn thơ? dòng sông, phù sa. - 1 HS trả lời: cây lúa còn non, cây lúa + Em có biết “ mạ” là gì không? khi vừa được cấy - GV giới thiệu hình ảnh cây mạ và ruộng lúa mới cấy - Vài em trả lời + Từ những cảnh vật được nêu đó em + Vùng quê có con Sông Hồng chảy qua liên tưởng đến cảnh vật vùng quê nào? dòng nước đỏ phù sa. + Vùng quê có mùa đông thuộc miền Bắc nước ta. + Vùng quê có cánh đồng lúa vừa cấy. + Vùng đồng bằng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ GV chốt: Các em đã có sự liên tưởng phong phú và tuyệt vời. Những cảnh vật đó rất tiêu biểu cho một vùng miền mà hôm hay chúng ta cùng tìm hiểu: Vùng đồng bằng Bắc Bộ. B. Khám phá B1.Vị trí địa lí Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của vùng đồng bằng bắc bộ a) Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng bắc bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. b) Cách tiến hành. - Đọc thông tin ( SGK trang 30) kết hợp - HS đọc thông tin kết hợp quan sát lược quan sát lược đồ hình 1 và chỉ cho bạn đồ và chỉ cho bạn cùng bàn. cùng bàn từng nội dung sau:
  10. - Gọi HS trả lời kết hợp ghi bảng: - HS trả lời + Ranh giới vùng đồng bằng bắc bộ, chỉ + Ranh giới vùng đồng bằng bắc bộ: 2 HS các con sông thuộc vùng này. lên bảng chỉ ( GV quan sát cách chỉ lược đồ và điều chỉnh HS) + Đồng bằng bắc bộ do hệ thống sông + song Hồng và hệ thống song Thái Bình nào bồi đắp lên? + Dạng hình tam giác Đỉnh là Tam Đảo ( + ĐBBB có hình dạng gì? Việt Trì) đáy là đường bờ biển. + Tiếp giáp: + Tiếp giáp: Phía Bắc và phía tây : Trung du và miền Phía Bắc và phía tây: .. núi Bắc Bộ Phía nam .. Phía nam: Duyên hải miền Trung. Phía đông Phía đông: Vịnh Bắc Bộ - GV chốt: ĐBBB nằm ở phía Bắc nước ta, có dạng hình tam giác, do song Hồng và hệ thống sống Thái Bình bồi đắp lên. Tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. - Quan sát lược đồ tự nhiên em thấy vùng này được biểu thị màu gì? Màu này theo phân tầng địa hình có độ cao thế nào so với mực nước biển? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung thứ 2: Đặc điểm tự nhiên B.2. Đặc điểm thiên nhiên. a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình , đặc điểm sông ngòi, đặc điểm đất đai; đặc điểm khí hậu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. b) Cách tiền hành : Sử dụng kĩ thuật dạy học Mảnh ghép - Bước 1: GV chia lớp mỗi dãy bàn - HS chọn nhóm về nội dung mình yêu thành 3 nhóm , mỗi nhóm tìm hiểu thích hoặc đã có hiểu biết để thảo luận . một nhiệm vụ . Địa hình, Sông ngòi, Đất đai và khí hậu. Gv chuẩn bị các phiếu bài tập về mỗi nội dung. ( Phiếu - HS thảo luận và ghi lại những thắc mắc bài tập để cuối bài soạn) về nội dung mình đang bàn. Có thể tìm -Bước 2: nhóm chuyên gia): HS trợ giúp từ Gv thảo luận và ghi nội dung cần tìm hiểu - HS hỏi đáp với bạn về nội dung mình vào phiếu. thảo luận và giải thích thắc mắc của bạn
  11. - Bước 3: KT mảnh ghép: GV chia về nội dung mình thảo luận đồng thời tìm mỗi nhóm trên vào 3 nhóm( mỗi hiểu và trả lời câu hỏi của bạn về nội nhóm bao gồm 1-2 em nhóm 1, 1- 2 dung mà bạn vừa tìm hiểu ở nhóm chuyên em nhóm 2, 1- 2 em nhóm 3). HS gia.( Có thể đưa them thắc mắc khác) trình bày các nội dung của nhóm - Lắng nghe và hỏi thêm nếu còn băn chuyên gia đã thảo luận và giải đáp khoăn. thắc mắc về nội dung đã thảo luận ở nhóm chuyên gia - Bước 4 : Gv tổng kết nội dung và ghi bảng, giải đáp nếu HS còn thắc mắc. B.3. Thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi . a) Mục tiêu: Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sông ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. b) Cách tiến hành. - Đọc thầm SGK trang 33 mục 3. Thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi. - Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời + Bằng hiểu biết của em hãy nêu những + Đất đai khá bằng phẳng nên thuận lợi thuận lợi về địa hình ở vùng ĐBBB? cho giao thông và xây dựng nhà ở. + Đất đai màu mỡ và khí hậu có mùa đông lạnh thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. + Nhiều nơi có phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch như Tam Đảo, Thung Nham , Tràng An Bái Đính, Động Hương Tích + Bằng hiểu biết của em hãy nêu những + Vùng trong đê đất dần bị bạc màu. khó khăn về địa hình ở vùng ĐBBB? + Các vùng trũng bị ngập úng vào mùa + Hệ thống sông ngòi ở ĐBBB có thuận mưa. lợi và khó khăn gì đối với đời sống và + Thuận lợi: sản xuất? - Cung câp nước cho đời sống và sản + Nơi em ở có thuộc vùng ĐBBB không? xuất. - Phát triển giao thông đường thủy. + Khó khăn - Mùa khô mực nước thấp khó khăn cho
  12. giao thông đường thủy và thiếu nước sản xuất. - Gv chốt nội dung này. - Mùa lũ nước sông dâng cao gây ngập lụt, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân. B.4. Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên Hoạt động 7: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ a) Mục tiêu: Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đông băng Bắc Bộ. b) Cách tiến hành. - Đọc thầm SGK trang 33, 34 mục 4. + Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên - HS đọc thầm SGK và trả lời. nhiên ở vùng ĐBBB. + Nơi em ở có thuộc vùng ĐBBB không? - HS trả lời tự do Người dân đã làm gì để bảo vệ thiên nhiên? + Em đã tham gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên nào chưa? Em có dự định gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên nơi em sinh sống? - Gv lắng nghe và giáo dục C. Luyện tập . a) Mục tiêu: Củng có kiến thức, kĩ năng đã học trong bài. b) Cách tiền hành - Bước 1: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 2 câu hỏi sau: ( có thể tổ chức thi thuyết trình ) + Câu 1: Xác định vị trí của Đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng và sông Thái Bình trên Bản đồ tự nhiên Việt Nam. + Câu 2: Lựa chọn đặc điểm địa hình hoặc sông ngòi vùng Đồng băng Băc Bộ để hoàn thành sơ đồ theo gợi ý ở trang 34 SGK. - Bước 2: Đại diện một, hai nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét; bổ sung câu trả lời. Gợi ý HS trả lời câu 2: Ví dụ chọn sông ngòi: + Thuận lợi: Cung cấp nước cho đời sống và sản xuất, là điều kiện đề phát triển giao thông đường thuỷ,... + Khó khăn: Mùa lũ thừa nước, mùa cạn thiếu nước.
  13. + Biện pháp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi, bảo vệ sông khỏi sự ô nhiễm. - Bước 3: GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng và nhóm trả lời câu 2 một cách sáng tạo. D. Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn b) Cách tiền hành . Bước 1: - GV giao nhiệm vụ từ tiết trước để học sinh lựa chọn và chuẩn bị ở nhà. + Nhiệm vụ 1: Dựa vào đặc điểm khí hậu của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, theo em, người dân nơi đây trồng những loại rau gì vào mùa đông? Vì sao? + Nhiệm vụ 2: Địa phương em đã làm gì đề khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước và đất? - Sản phẩm yêu cầu có thể bằng video, hay trình bày hình ảnh sưu tầm trên giấy khổ lớn hoặc thuyết trình trước lớp. - Bước 2 đại diện nhóm học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ : các nhóm khác nhận xét bổ sung nội dung - Bước 3 : GV nhận xét biểu dương và chuẩn xác kiến thức theo . ------------------------------------------------------------------------