Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 11 trang baochau 10/12/2025 1870
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 22 Buổi sáng - Lớp 4B Thứ 3 ngày 30 tháng 01 năm 2024 A. PHIẾU BÁO GIẢNG Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng 1 T Việt Bài viết 3: Luyện tập tả con vật Tranh 3 Toán So sánh hai phân số khác mẫu số (T1) Bảng nhóm Các thiết bị, học liệu 4 C nghệ Bài 9: Lắp ghép mô hình cái đu (T2) phục vụ cho tiết dạy - Tranh, hình ảnh, video 5 Đ đức Bài 9: Em làm quen với bạn bè (T1) clip liên quan đến thiết lập quan hệ bạn bè Tiếng Việt LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (1 tiết) (Quan sát) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết quan sát con vật để chuẩn bị viết bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được những hình ảnh so sánh, nhân hóa đẹp trong bài văn miêu tả con vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học, biết quan sát và ghi lại kết quả quan sát. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một bài văn miêu tả con vật, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm về cách quan sát và miêu tả con vật. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý thiên nhiên, cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  2. - GV tổ chức cho HS vận động theo bài HS vận động theo bài hát hát: Bài hát con vật. D7S5pnH4 - Trong bài hát có những con vật gì? - Trong bài hát có các con mèo, chó, vịt Chúng có lợi ích gì? - Các em mỗi một con vật đều có đặc - HS lắng nghe. điểm riêng, lợi ích riêng. Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau quan sát ghi lại những đặc điểm của con vật nhé. 2. Thực hành Bài tập 1: - GV mời 2-3 HS đọc bài trong SGK. - 2-3 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Gọi HS giải nghĩa các từ: Tạp dề, vẩn +Tạp dề: Tấm vải có dây buộc, đeo trước quanh người để giữ cho quần áo khỏi bẩn khi làm việc + Vẩn quanh: quẩn quanh - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm cùng nhau - GV tổ chức cho học sinh thảo luận đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 câu nhóm (Kĩ thuật mảnh ghép): cùng nhau hỏi: đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 câu a) Những đặc điểm nổi bật về hình dáng hỏi: con chim gáy gồm: a. Tác giả miêu tả những đặc điểm nổi bật + Con chim gáy hiền lành, béo nục nào về hình dáng con chim gáy? Để miêu Đôi mắt nâu trầm ngâm tả được đúng, tác giả đã quan sát bằng + Cái bụng mịn mượt cách nào? + Cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc + Giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp → Tác giả quan sát bằng thị giác và thính giác b) Tác giả miêu tả những đặc điểm nổi b) Những đặc điểm nổi bật về thói quen và bật nào về thói quen và hoạt động của con hoạt động của con chim gáy gồm: chim gáy? Để miêu tả được đúng, tác giả + Ngơ ngác nhìn ra xa đã quan sát bằng những cách nào? +Khi ngoài đồng đông người gặt thì chim gáy về, bay vẩn quanh vòng trên các ngọn tre, đủng đỉnh cất tiếng gáy thêm một hồi dài + Thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực, lượn nhẹ xuống với cả đàn đường ăn + Nhặt thóc rụng, tha thẩn, nhặt nhạnh cặm cụi sau người mót lúa
  3. → Tác giả quan sát bằng thị giác và thính giác c) Tác giả đã sử dụng các biện pháp so c) Tác giả đã sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa như thế nào? sánh, nhân hóa một cách tinh tế: - So sánh: cái đuôi lái lượn xòe như múa - Nhân hóa: + Gọi bằng cách từ ngữ chỉ người (anh chàng, chàng chim gáy) + Miêu tả bằng các từ ngữ chỉ trạng thái, hoạt động, phẩm chất của con người (hiền - GV mời các nhóm trình bày kết quả lành, trầm ngâm, ngơ ngác, quàng chiếc thảo luận. tạp dề, thủng thỉnh bước ra...) - GV nhận xét → Tất cả khắc họa loài chim gáy một cách sống động và thú vị. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh và xem Quan sát Video Yêu cầu HS dựa và kết quả quan sát thảo luận nhóm đôi nói lại kết quả theo các gợi HS thảo luận ý: a) Em định tả con vật nào? b) Em quán sát bằng những cách nào? + Quan sát hình dáng, hoạt động của con vật bằng mắt (hoặc bằng tay, nếu có thể) + Cảm nhận tiếng kêu của con vật bằng tai, bằng mắt c) Ghi lại vắn tắt kết quả quan sát - Gọi HS báo cáo kết quả HS báo cáo - Nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe và chơi trò chơi thông minh hơn” - Cách chơi: 1 vài HS lên bảng thực hiện - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. một số hoạt động của con vật. Dưới lớp ai giơ tay nhanh và đoán đúng sẽ nhận được 1 tràng pháo tay của lớp. - GV nhận xét tiết dạy. --------------------------------------------------------------------- Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (T1)
  4. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết so sánh hai phân số khác mẫu số (bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số đó). - Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách so sánh hai phân số khác mẫu số trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xen tranh khởi động - HS quan sát (trong SGK hoặc trên máy chiếu) nhận biết vấn đề: “Để biết phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn, cần so sánh hai phân số và - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Ví dụ: So sánh hai phân số và . - GV yêu cầu HS đưa ra 2 băng giấy đã - HS thực hiện. chuẩn bị sẵn. - GV cho HS hoạt động nhóm 4 và yêu - HS hoạt động nhóm và tìm ra cách giải cầu HS tô màu băng giấy như sau: quyết vấn đề: - Tô màu vào băng giấy thứ nhất. - Tô màu vào băng giấy thứ hai.
  5. + So sánh phần được tô màu ở hai băng giấy? + Băng giấy thứ hai được tô màu nhiều hơn băng giấy thứ nhất. + Em có nhận xét gì về băng giấy và + băng giấy ngắn hơn băng giấy. băng giấy? + Vậy và , phân số nào lớn hơn? + - GV nhận xét, lưu ý: Cách giải quyết vấn - HS lắng nghe. đề này có tính trực quan nhưng chưa nêu được cách giải quyết chung đối với mọi cặp hai phân số khác mẫu số. Hoạt động 2: Cách so sánh hai phân số khác mẫu số. - GV đưa ra hai phân số và và hỏi: - HS quan sát + Em có nhận xét gì về mẫu số của hai + Mẫu số của hai phân số khác nhau. phân số này? - GV hướng dẫn HS so sánh bằng cách - HS lắng nghe, đọc thông tin trong SGK quy đồng mẫu số hai phân số. và trả lời: - HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số và . - Ta làm qua hai bước: + Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số đê chúng có cùng mẫu số = = và giữ nguyên phân số + Bước 2: So sánh các tử số của chúng - GV nhận xét, chốt quy tắc “thực hành” Ta có: < . Vậy < như sau: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như sau: - HS lắng nghe + Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số để chúng có cùng mẫu số. + Bước 2: So sánh các tử số của hai phân số mới có cùng mẫu số 3. Luyện tập. Bài 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 vài HS nhắc lại cách so sánh - HS nhắc lại. hai phân số khác mẫu số. - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung, cùng - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng nghĩ và đưa ra câu trả lời:
  6. bảng con hoặc giấy nháp) - Một số HS khác nhận xét. - GV mời một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý HS làm xong phần so sánh phải có câu kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sau: học vào thực tiễn. Hoa ăn cái bánh, Huệ ăn cái bánh đó. - HS đọc tình huống của GV nêu. Vậy ai ăn nhiều bánh hơn? - GV mời một số em tính và đưa ra kết - HS tính và đưa ra kết quả theo hiểu biết quả. của mình. + Đáp án: Hoa ăn nhiều bánh hơn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương, Dặn dò ------------------------------------------------------------------- Công nghệ LẮP GHÉP MÔ HÌNH CÁI ĐU (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các bộ phận chính và yêu cầu sản phẩm mô hình cái đu. - Lựa chọn được dụng cụ và chi tiết để lắp ghép mô hình cái đu đúng yêu cầu. - Sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp ghép được mô hình cái đu theo hướng dẫn. - Sử dụng, chơi đúng cách mô hình cái đu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lắp ghép được mô hình theo sự phân công, hướng dẫn và đúng thời gian quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành được ý thức làm việc theo quy trình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn cố gắng đạt kết quả tốt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ, chi tiết lắp ghép, nhắc nhở mọi người chấp hành đúng quy định về gọn gàng, ngăn nắp sau giờ học. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" để nối tiếp - HS chơi trò chơi. nhau nêu các bước lắp ghép mô hình cái đu. - GV nhận xét, tuyên dương HS, - GV trình chiếu lại các bước lắp ghép mô hình - HS quan sát. cái đu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe. bài. 2. Hoạt động thực hành: Nhiệm vụ 2: Thực hành lắp ghép mô hình cái đu - GV cho HS thực hành theo nhóm 6 HS. Yêu - HS thực hành nhóm 6. cầu mỗi nhóm chuẩn bị đầy đủ số lượng các HS chuẩn bị theo yêu cầu. dụng cụ, chi tiết cho tất cả các thành viên trong nhóm sử dụng. - Yêu cầu mỗi HS tự làm một sản phẩm theo - HS thực hiện. Các thành viên trong các bước cho trước. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau cùng thực hiện các nhóm có thể thảo luận các bước. bước đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, thẩm mĩ. - GV lưu ý một số thao tác khó với HS, giúp - HS lưu ý khi thực hiện theo hướng đỡ HS khi thực hành: dẫn của GV. + Bước 1: Dùng vít ngắn để ghép thao tác 1 và 2, thao tác 3 phải dùng vít nhỡ vì phải ghép 3 chi tiết. + Bước 2 (thao tác 2): Lắp ghép thành sau và tay cầm với mặt ghế ngồi (chú ý vị trí các thanh lỗ 7 lỗ). + Bước 2 (thao tác 3): Lắp trục vào tay cầm thứ tự: Đưa một đầu trục qua 2 thanh 7 lỗ, sau - HS thực hiện. đó lồng 2 vòng hãm rồi xuyên qua 2 thanh 7 lỗ còn lại. Lắp 2 vòng hãm vào 2 đầu trục rồi đẩy các vòng hãm về đúng vị trí như trong hình của SGK. - GV nhắc HS khi hoàn thành sản phẩm, HS chơi thử mô hình cái đu, điều chỉnh để cái đu hoạt động tốt 3. Hoạt động báo cáo và đánh giá + GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của + HS trưng bày sản phẩm trên mặt bàn mình. Yêu cầu đại diện nhóm giới thiệu sản của nhóm và giới thiệu sản phẩm. Các phẩm mình do mình làm ra (tên sản phẩm, các nhóm khác theo dõi nhận xét, đánh giá. bộ phận chính, hoạt động hoặc cách chơi,...) GV trình chiếu tiêu chí đánh giá:
  8. Tiêu chí đánh giá Mức độ* Mức độ ** Mức độ *** Lắp ghép đầy đủ, Lắp ghéo được Lắp ghéo được Lắp ghéo được đầy đủ và đúng các chi tiết đầy đủ và đúng đầy đủ và đúng đúng các chi tiết mô hình các chi tiết của bộ các chi tiết của bộ cái đu hoàn chỉnh. phận giá đỡ cái đu phận giá đỡ cái đu hoặc bộ phận ghế hoặc bộ phận ghế cái đu. cái đu. Mỗi ghép giữa Mối ghép các chi Mối ghép các chi Mối ghép giữa các bộ các chi tiết chắc tiết trong 1 bộ tiết trong 2 bộ phận, chi tiết chắc chắn. chẵn phận lỏng lẻo. phận chắc chắn nhưng mối ghép giữa 2 bộ phận chính lỏng lẻo Ghế cái đu Ghế cái đu không Ghế cái đu khó Ghế cái đu chuyển động chuyển động được chuyển động chuyển động được dễ dàng được. - GV nhận xét sản phẩm và thái độ làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cho giờ việc của cả lớp, tổng kết đánh giá sản thực hành lần sau. phẩm của từng HS, của cả nhóm. 4. Hoạt động vận dụng: + GV tổ chức cho các nhóm thảo luận và thống + HS nêu cách chơi. nhất cách chơi, luật chơi. + Tổ chức cho HS chơi cả lớp. + HS chơi mô hình cái đu. + Nhận xét, đánh giá ý thức của HS. + GV yêu cầu HS các nhóm tháo, sắp xếp, cất + Các nhóm thực hiện yêu cầu. Các các chi tiết dụng cụ vào đúng vị trí trong hộp nhóm khác kiểm tra và nhận xét chéo. đựng của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - HS quan sát và lắng nghe. - GV cung cấp thêm cho HS thông tin về vòng đu quay khổng lồ ở Mục "Em có biết?" trang 48 SGK, đồng thời trình chiếu hình vòng đu quay khổng lồ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để giờ sau tiếp tục - HS nghe để thực hiện thực hành. - Nhắc HS có thể cùng người thân trong gia đình chuẩn bị các vật liệu để tạo ra chiếc đu trong thực tế. ------------------------------------------------------------------- Đạo đức EM LÀM QUEN VỚI BẠN BÈ(T1) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè
  9. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để thiết lập được các mối quan hệ với các bạn mới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự học, tự trau dồi bản thân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được các vấn đề trong bài học cũng như trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hoạt động nhóm, chia sẻ công việc với bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, quan tâm bạn bè - Phẩm chất trung thực: Giới thiệu trung thực về bản thân, sở thích cá nhân . - Phẩm chất trách nhiệm: Chịu trách nhiệm về lời nói cũng như hành động của bản thân. II. Đồ dùng dạy học - Tivi - SGK, SGV - Tranh, hình ảnh, video clip liên quan đến thiết lập quan hệ bạn bè III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên”. - GV phổ biến cách chơi: Người quản trò hô - HS lắng nghe. Bắn tên bắn tên. Cả lớp đồng thanh hô: Tên gì - HS chơi tên gì. Quản trò sẽ gọi tên một bạn. Bạn đó sẽ đáp lại tên kèm từ lấy tả đặc điểm bản thân như Huy hài hước, vy vui vẻ,... - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết những -HS lắng nghe câu trả lời phù hợp, chọn ra HS chiến thắng và dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. (Làm việc chung cả lớp) - GV kể chuyện hoặc cho HS xem video câu -HS lắng nghe câu chuyện chuyện Mình là bạn bè - GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể lại câu -HS kể lại câu chuyện chuyện Mình là bạn bè - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: tranh và trả lời câu hỏi: 1. Hào đã chủ động thiết lập quan hệ bạn bè 1. Hào đã chủ động làm quen bằng như thế nào? cách chào hỏi, tự giới thiệu về bản thân (tên gì, học lớp nào,.....) và đề nghị được chơi đá bóng cùng bạn. 2. Theo em vì sao phải thiết lập quan hệ bạn 2. Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng bè? ta có thêm những người bạn mới để
  10. cùng học, cùng chơi, cùng giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Qua câu chuyện, cô khuyến khích các em cần thiết lập quan hệ bạn bè ngay tại trường học này, vì điều đó giúp cho các hoạt động của các em ở môi trường học tập trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn. Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi (Thảo luận nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao trao đổi và trả lời 2 câu hỏi sau: đổi và trả lời 2 câu hỏi theo yêu cầu: a. Các bạn trong tranh đã dùng những cách a. Tranh 1 và 3: Chủ động chào hỏi và nào để thiết lập quan hệ bạn bè? đề nghị giúp đỡ bạn mới b. Em hãy kể thêm những cách khác để thiết Tranh 2: Tự giới thiệu về bản thân lập quan hệ bạn bè? Tranh 4: Chia sẻ đam mê, sở thích Tranh 5: Tham gia các hoạt động chung b. Tham gia các câu lạc bộ văn nghệ, bóng đá, bóng rỗ, võ thuật, bơi lội ..hay các sự kiện của trường, cởi mở , niềm nở và luôn chủ động trò chuyện cùng các bạn xung quanh, rủ cá bạn học mới học chung, chơi chung - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chúng ta có nhiều cách để thiết lập quan hệ bạn bè, tuỳ vào mỗi người bạn, mỗi hoàn cảnh mà các em lựa chọn cách thiết lập quan hệ sao cho phù hợp và tạo ra kết quả tốt nhất cho mối quan hệ đó, tránh tình trạng các em làm cho các mối quan hệ xấu đi như bạn đó không chung sở thích với em thì em nên thiết lập bằng cách khác, . 3. Luyện tập Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời -HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi: - Em đồng tình hay không đồng tình với lời - Đại diện nhóm trình bày nói, việc làm của các bạn dưới đây? Vì sao? - HS nhận xét
  11. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV mời các bạn nhóm khác nhận xét -HS lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét, kết luận + Đồng tình với ý kiến a, b, e vì đây là những cách thiết lập bạn bè đơn giản mà hiệu quả. + Không đồng tình với ý kiến c, d vì đây là suy nghĩ và hành động chưa phù hợp, bạn Hoàng và bạn Thảo chưa hiểu được vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè một cách đúng đắn. - Dặn dò ---------------------------------------------------------------------