Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt

pdf 37 trang baochau 23/11/2025 1060
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ngu.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Nguyệt

  1. LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 30 Từ ngày 7/4..............đến ngày ......12/4............/2024 Thứ Môn Tên bài ĐDDH Môn Tên bài HĐTNNgày hội đọc sách(t1) Tranh sgk TV Bài30A; Tình yêu thương(t1) BĐDTV 2 TV Bài30A; Tình yêu thương(t2) BĐDV T Ôn tập chung (t2) BDDT T Ngắn hơn dài hơn BDĐT TNXH Thời tiết (t1) TV Bài30A; Tình yêu thương(t1) BĐDTV DĐ Bầu trời ban ngày và ban đêmt1 LTV Luyện tập chung 3 TV Bài30B;Cuộc sống của các loai BĐDT TNXH Thời tiết (t2) 4 TV Bài30B;Cuộc sống của các loai vật LTV Luyện tập chung TV Bài30B;Cuộc sống của các loai 5 TV Bài30C;Lời của loài vật (t2) TV Bài30C;Lời của loài vật (t2) T Dài bao nhiêu LTV Luyện tập chung TV Bài30C;Lời của loài vật (t3) BĐDTV TV Bài30D;Điều em muốn biết (t1) BĐDTV TV Bài30D;Điều em muốn biết (t2) 6 HĐTNNgày hội đọc sách (t1) LT Luyện tập chung
  2. TUẦN 30 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trãi nghiệm NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH I. Yêu cầu cần đạt:- Giúp HS có ý thức rèn luyện kĩ năng đọc sách, học thói quen trân trọng, nâng niu sách. - HS biết các thuật ngữ đơn giản liên quan đến sách, biết sách từ đâu mà ra. - HS biết quy tắc ứng xử ở thư viện, chuẩn bị cho việc xây dựng thói quen đọc sách ở nhà và ở trường. II. Đồ dùng dạy học: - Một vài cuốn sahcs bất kỳ - Những tấm bìa ghi: hiệu sách, thư viện, tủ sách lớp 1C, tủ sách gia đình. - Trong lớp học, Bàn ghế kê thành dãy III. Các hoạt động dạy hoc Hoạt động dạy Hoạt động học - HS để đồ dùng lên mặt bàn. 1 Khởi động - GV dùng quả bóng tung cho một số HS, đề nghị HS nhớ lại bất kỳ một nhân vật nào trong sách mà bố mẹ từng đọc cho em nghe 2. HĐ khám pá Hoạt động 1: Thảo luận về Ngôi nhà của sách Bản chất: HS tìm hiểu kĩ hơn nguồn
  3. gốc của sách: sách ở đâu ra. Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - GV mời HS nhìn vào SGK, phần nói về những ngôi nhà của sách, GV đặt câu hỏi thảo luận: + Đã em nào từng đi mua sách cùng - HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi. bố mẹ ở hiệu sách chưa? Ở đó có nhiều sách không? Em có muốn đến đó nữa không? + Đã ai từng đến một thư viện? Ở đó có nhiều sách không? Thư viện dành cho ai đến đọc sách nhỉ? (Hiệu sách là nơi bán sách.) + Ở lớp chúng ta có tủ sách (giá sách) của lớp. Ở nhà em có tủ sách, giá sách (Thư viện là nơi tập trung sách cho mọi không? Ai thường lấy sách từ đó ra để người đến đọc chung. Có thể mượn về đọc? nhà nhưng sau đó phải trả lại.) - HS nhớ lại và kể. (Tủ sách của lớp, tủ - GV giải thích cho HS các khái niệm sách của gia đình là ngôi nhà của sách Ngôi nhà của sách dành riêng cho lớp, cho gia đình mình. - GV kết luận: Sách có rất nhiêu nhà để Ai muốn mượn đều phải xin phép và ở. Mọi người đêu nâng niu, giữ gìn để đọc xong trả lại) sách không rách, không hỏng. Hoạt động 2: Cùng ngắm bìa một - HS lắng nghe. cuốn sách Bản chất: HS học cách ngắm và đọc thông tin trên bìa sách. - HS lắng nghe. Dẫn dắt và tổ chức hoạt động: - GV mời HS ngắm kĩ bìa một cuốn sách và đọc thông ti trên bìa sách. Ở đó có những gì? - GV lần lượt giới thiệu các chi tiết trên bìa sách: Nhà xuất bản là nơi làm ra cuốn sách - ngôi nhà đầu tiên của cuốn sách đó. Tác giả - người viết cuốn sách, còn có thể là nhà thơ hoặc nhà văn. Tên của cuốn sách. Đó là những thông tin chúng ta nên đọc và ghi nhớ. - Chúng ta là "Người đọc"
  4. - GV kết luận: Việc ngắm bìa một cuốn - HS quan sát và phát biểu ý kiến. sách rất quan trọng. Nếu em là người - HS quan sát và lắng nghe đọc, em nên đọc kĩ bìa sách để biết: ai viết cuốn sách này và ngôi nhà đầu tiên - HS lắng nghe. của cuốn sách là ngôi nhà nào - nhà xuất bản nào. Tiếng Việt Bài 30A: TÌNH YÊU THƯƠNG(t1,2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Chú sẻ con và bông hoa bằng lăng. Nhận biết chi tiết quan trọng trong bài. Nêu được nhân vật yêu thích trong câu chuyện nói được lí do vì sao yêu thích. - Viết đúng được những từ chứa vần viết là oăt/ ăt. Chép đúng một đoạn văn. - Kể được một việc làm thể hiện sự quan tâm của bạn với em. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động HĐ 1: Nghe – nói: - Treo tranh, ảnh - Quan sát, chia nhóm, thảo luận trong - HD HS trả lời nhóm - Từng HS nói về một loài cây, một con - Khen ngợi vật mình thường chăm sóc hoặc thường B. Khám phá chơi với nó. HĐ 2: Đọc - Đại diện nhóm trình bày trước lớp Nghe đọc - Giới thiệu bài đọc là một câu chuyện - Lắng nghe giới thiệu nói về tình bạn giữa chú sẻ non, bông - Nghe đọc, đọc thầm theo hoa bằng lăng và một bạn nhỏ - Đọc cả bài
  5. Đọc trơn - Đọc các từ dễ phát âm sai CN Sẻ con, sẻ mẹ, bằng lăng, bệnh viện - Đọc đồng thanh - Đọc, ngắt hơi đúng một số câu dài - HD cách đọc CN - Đọc đồng thanh - Đọc nối tiếp đoạn - Đọc trong nhóm - Đại diện nhóm thi đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương 2N Đọc hiểu - Nhận xét, bình chọn - Hd - Chỉ tranh - Đọc lại đoạn 3 - HD HS nêu tên nhân vật - Theo dõi - Nói thành câu theo cặp C. Luyện tập - Nêu tên nv mình thích, nói lí do HĐ 3: Viết - Đại diện nhóm trình bày a) Tập chép - Nghe đọc đoạn văn - Đọc đoạn văn - Viết các từ có chữ cái viết hoa ra nháp - Chép đoạn văn vào vở - HD chép đoạn văn - Nghe GV đọc đoạn văn, soát lỗi - Đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi - Lắng nghe - Nhận xét bài 1số bài - Nghe GV hướng dẫn b) Thi chọn thẻ từ viết đúng - Xem tranh, đọc từ gắn với mỗi tranh - HD - Chọn từ viết đúng cho mỗi tranh - Thi chọn thẻ từ cho tranh 4H - Chốt kết quả - Nhận xét, bình chọn - Dặn dò HS làm BT
  6. Toán ÔN TẬP CHUNG (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: -Thực hiện các phép tính cộng và trừ bằng cách đặt tính theo cột dọc hoặc không cần đặt tính theo cột. -Thành thạo việc giải bài toán thực tế vận dụng phép cộng, trừ với những tình huống gộp lại, thêm vào, bớt đi. -Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, vận dụng thực tế phép cộng, trừ với những tình huống gộp lại, thêm vào, bớt đi. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động 1: Khởi động -Trả lời nhanh: Có tất cả bao nhiêu? -Tuấn và mai cùng nhau góp vở để tặng bạn -Hs trả lời nhanh vùng cao. Tuấn góp 12 quyển, Mai góp 13 12+13=25 quyển. Cả hai bạn góp tất cả bao nhiêu quyển Cả hai bạn góp 25 quyển vở vở tặng bạn vùng cao? - Còn lại bao nhiêu - Nêu tình huống bớt đi -Khay trứng mẹ mua có 30 quả. Hôm nay mẹ -Hs trả lời nhanh lấy 10 quả để làm bánh, khay trứng đó còn bao 30-10=20 nhiêu quả? Khay trứng còn 20 quả trứng -Nhận xét khen ngợi hs trả lời nhanh và đúng. * Giới thiệu bài:Chúng ta học xong cộng, trừ trong phạm vi 100 ( không nhớ), biết tìm kết quả phép tính cộng, phép trừ như ở trên.Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về tất cả các điêu đó
  7. để vận dụng trong cuộc sống hằng ngày và trong học tập được tốt hơn. 2. Hoạt động 2: Hoạt động luyện tập a. Thực hiện HĐ 6 trong shs (cá nhân). -Nêu yêu cầu của HĐ6 -Nêu cách thực hiện -Thực hiện vào vở -Nhận xét khen ngợi hs trả lời nhanh và đúng. -Thực hiện trên bảng lớp -Kết luận: -Nhận xét, chữa bài của bạn a. 45+14=59 53+30=83 64+3=67 trên bảng. b.84-54=30 97-60=37 39-7=32 b.Thực hiện HĐ7 trong shs (cá nhân) -Nêu yêu cầu của HĐ7 -Thực hiện vào vở -Nhận xét khen ngợi hs trả lời nhanh và đúng. -Trình bày trước lớp -Kết luận: -Nhận xét, chữa bài của bạn a. 26+32=58 Cả 2 bộ có 58 khối hình trên bảng. b.48-5=43 Trên xe đã có 43 hành khách c. Thử sức -Nêu yêu cầu của phần thử sức -3 hs lên thi làm bài nhanh -Nhận xét khen ngợi hs làm bài nhanh và đúng. trên bảng lớp. -Kết luận: -Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng. _____________________________________________________________________
  8. Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 Toán DÀI HƠN, NGẮN HƠN I. Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS đạt các yêu cầu sau: - Có biểu tượng về ''dài hơn'', ''ngắn hơn''. - Có biểu tượng về ''cao hơn'';''thấp hơn''. .- Rèn kĩ năng so sánh ''dài hơn'', ''ngắn hơn''; ''cao hơn''; ''thấp hơn''. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán. II. Đồ dùng dạy học - Tranh SHS, Bộ đồ dùng toán 1,.. III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động *Tóc ai dài hơn -2 bạn giá lên đứng trước lớp. - Cả lớp quan sát 2 bạn -Tóc của bạn nào dài hơn? - Trả lời câu hỏi của gv - Bạn nào cao hơn? -Nhận xét, khen những em trả lời đúng. *Giới thiệu bài:trong bài học hôm nay chúng ta sẽ được học nhận biết vật này dài hơn hoặc ngắn hơn vật kia, vật hay người này cao hơn hoặc thấp hơn vật hay người kia. - GV ghi đầu bài. 2. Hoạt động 2: Hoạt động khám phá: - Cả lớp quan sát -Treo tranh mục khám phá trong sgk - Cả lớp quan sát rồi thi đua nói nội a.Tìm hiểu nội dung của tranh khám phá dung tranh: “ Hai bạn gái chơi ở vườn hoa, mỗi bạn có một quả bóng bay”. -Bóng bay của ai bay cao hơn? -Bóng bay của bạn áo kẻ bay cao
  9. -Dây bóng của bạn nào dài hơn? hơn. -Dây bóng của bạn áo kẻ dài hơn. b.Nhận biết cách đặt hai vật và cảm nhận vật này dài hay ngắn hơn vật kia. -Vì sao em biết dây bóng của bạn áo kẻ dài -Vì bóng của bạn áo kẻ bay cao hơn? hơn. - Gv giới thiệu: Dây xanh dài hơn dây vàng -Quan sát cách đặt hai sợi dây có 1 ( bằng hình ảnh ở mục khám phá). đầu ngang bằng nhau, quan sát đầu kia của 2 sợi dây. -Tập nói kết luận: +Dây xanh dài hơn dây vàng -Nhận xét, khen ngợi +Dâyvàng ngắn hơn dây xanh 3.Hoạt động 3: Thực hành- Luyện tập a.Thực hiện hoạt động 1 trong shs (cá nhân) -Tự quan sát từng cặp nhân vật và -Nghe hs nói, yêu cầu hs giải thích tại sao kết nói câu kết luận. luận được như vậy. -Nhận xét, khen ngợi hs -Kết luận: +Chiếc bút lông dài hơn chiếc bút chì, chiếc bút chì ngắn hơn chiếc bút lông. +Chiếc bàn chải xanh dài hơn chiếc bàn chải hồng, chiếc bàn chải hồng ngắn hơn chiếc bàn chải xanh. +Chiếc kéo xanh dài hơn chiếc kéo đỏ, chiếc kéo đỏ ngắn hơn chiếc kéo xanh..... -Tự quan sát nhận ra và nói câu kết b.Thực hiện hoạt động 2 trong shs (cá nhân) luận. -Nghe hs nói, yêu cầu hs giải thích tại sao kết luận được như vậy. -Nhận xét, khen ngợi hs -Kết luận:
  10. +Chiếc ghế xanh cao hơn chiếc ghế hồng, chiếc ghế hồng thấp hơn chiếc ghế xanh +Chiếc lọ hồng cao hơn chiếc lọ xanh, chiếc lọ xanh thấp hơn chiếc lọ hồng .... 4. Hoạt động 4:Vận dụng -Tự quan sát nhận cặp vật thường a.Thực hiện hoạt động 3 trong shs (cá nhân) dùng với nhau, vật nào dài, cao hơn vật kia hoặc ngược lại. - Vận dụng kinh nghiệm trong cuộc sống và suy luận để trả lời câu hỏi gắn với mỗi cặp nhân vật. -Quan sát, nghe hs nói, yêu cầu hs giải thích tại sao kết luận được như vậy. -Nhận xét, khen ngợi hs -Kết luận: Chiếc thước gỗ này không sếp được vào trong hộp (vì thước dài hơn hộp). Chân không đi vừa giày (vì chân dài hơn giày). Quyển sách này không đựng được trong ngăn (vì quyển sách cao hơn ngăn). b.Thực hiện hoạt động (cá nhân) -Nói dài hơn, ngắn hơn; cao hơn, - Cho hs quan sát và tìm trong lớp học những thấp hơn với từng cặp vật có trong cặp vật ''dài hơn'', ''ngắn hơn''; ''cao hơn''; ''thấp lớp học; với từng cặp bạn, với hai hơn''. cây trong tranh khám phá, với tóc của hai bạn trong tranh khám phá, với váy của hai bạn trong tranh khám phá. Tiếng Việt Bài 30A: TÌNH YÊU THƯƠNG(t3) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được một việc làm thể hiện sự quan tâm của bạn với em. II. Đồ dùng dạy học
  11. - Ti vi trình chiếu nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động HĐ 1: Nghe – nói: - Treo tranh, ảnh - Quan sát, chia nhóm, thảo luận trong - HD HS trả lời nhóm - Từng HS nói về một loài cây, một con - Khen ngợi vật mình thường chăm sóc hoặc thường B. Khám phá chơi với nó. HĐ 2: Đọc - Đại diện nhóm trình bày trước lớp Nghe đọc - Giới thiệu bài đọc là một câu chuyện - Lắng nghe giới thiệu nói về tình bạn giữa chú sẻ non, bông - Nghe đọc, đọc thầm theo hoa bằng lăng và một bạn nhỏ - Đọc cả bài Đọc trơn - Đọc các từ dễ phát âm sai CN Sẻ con, sẻ mẹ, bằng lăng, bệnh viện - Đọc đồng thanh - Đọc, ngắt hơi đúng một số câu dài - HD cách đọc CN - Đọc đồng thanh - Đọc nối tiếp đoạn - Đọc trong nhóm - Đại diện nhóm thi đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương 2N Đọc hiểu - Nhận xét, bình chọn - Hd - Chỉ tranh - Đọc lại đoạn 3 - HD HS nêu tên nhân vật - Theo dõi - Nói thành câu theo cặp
  12. C. Luyện tập - Nêu tên nv mình thích, nói lí do HĐ 3: Viết - Đại diện nhóm trình bày a) Tập chép - Nghe đọc đoạn văn - Đọc đoạn văn - Viết các từ có chữ cái viết hoa ra nháp - Chép đoạn văn vào vở - HD chép đoạn văn - Nghe GV đọc đoạn văn, soát lỗi - Đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi - Lắng nghe - Nhận xét bài 1số bài - Nghe GV hướng dẫn b) Thi chọn thẻ từ viết đúng - Xem tranh, đọc từ gắn với mỗi tranh - HD - Chọn từ viết đúng cho mỗi tranh - Thi chọn thẻ từ cho tranh 4H - Chốt kết quả - Nhận xét, bình chọn D. Vận dụng - Lắng nghe - Nêu gợi ý - Nói trước lớp - Nhận xét 3H - Dặn dò HS làm BT - Nhận xét bạn - Lắng nghe, về nhà làm bài tập. Tiếng Việt Bài 30B: CUỘC SỐNG CỦA CÁC LOÀI CÂY (t1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, đọc trơn từ, câu, đoạn trong bài Măng tre. Hiểu chi tiết quan trọng trong bài. II. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to trong các hoạt động III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động HĐ 1: Nghe – nói:
  13. - Treo tranh, ảnh về một số loài cây. - Quan sát tranh, nghe HD Nêu câu hỏi - Trả lời - Nhận xét, khen ngợi - Nhận xét, bổ sung B. Khám phá HĐ 2: Đọc Nghe đọc - Giới thiệu bài đọc - Nghe giới thiệu - Đọc cả bài, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng - Nghe đọc, đọc thầm theo hơi lâu sau mỗi đoạn. - Đọc các từ dễ phát âm sai CN Đọc trơn - Đọc đồng thanh Rắn, tre, - Đọc, ngắt hơi đúng một số câu dài CN - HD cách đọc - Đọc đồng thanh, ngắt hơi - Đọc nối tiếp đoạn - Đọc trong nhóm - Đại diện nhóm thi đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương 4N - Nhận xét, bình chọn Đọc hiểu - Nêu câu hỏi - Đọc lại đoạn thứ nhất - Nhận xét, chốt ý đúng - Trả lời - Treo tranh, hướng dẫn - Nhận xét bổ sung - Thảo luận, xếp và đánh số tranh theo thứ tự để thấy được sự lớn lên của mầm măng thành cây tre. N - Nhận xét, chốt KQ - Đại nêu KQ - Nhận xét, tuyên dương 4N - Dặn dò về kể lại câu chuyện - Nhận xét ----------------------------------------------- Tự nhiên xã hội BÀI 30: THỜI TIẾT(t1) I. Yêu cầu cần đạt - HS nói được một số hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh, gió.
  14. - HS nêu được sự cần thiết phải theo dõi dự bão thời tiết hằng ngày. - HS thực hiện được việc sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết nắng, mưa, nóng, lạnh,... để giữ cơ thể khoẻ mạnh. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Video bài hát “Trời nắng, trời mưa". Bộ tranh, hình ảnh về các hiện tượng thời tiết. Bộ thẻ hình về trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh, bảng nhóm - HS: Sách giáo khoa Tranh ảnh sưu tầm vè một số hiện tượng thời tiết (nếu có). III. Các hoạt động day học: HĐ của GV HĐ của HS A. Khởi động: Hát - GV cho HS nghe nhạc (video) và hát - HS nghe nhạc và hát theo lời bài theo bài hát “Trời nắng, trời mưa”. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV hỏi: + Bài hát nói đến những hiện tượng thời - HS trả lời tiết nào? + Bạn nhỏ đã lãm gi khi gặp những hiện tượng thời tiết đó? - GV dẫn dắt vào bài học: Có rất nhiều - HS nói cảm nhận của bản thân về hiện tượng thời tiết. Hôm nay, chúng ta sẽ thời tiết ngày hôm nay. tìm hiểu một số hiện tượng thời tiết và cách sử dụng trang phục cho phù hợp với từng hiện tượng thời tiết đó. 2. Hoạt động: a. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số hiện tượng thời tiết + Mục tiêu: HS nêu, nhận biết được một số hiện tượng thời tiết trời nắng, trời mưa, trời nóng, trời lạnh, trời có gió + Cách tiến hành: Bước 1: Hoạt động cặp đôi: - GV nêu yêu cầu – theo dõi, giúp đỡ - HS quan sát tranh từ hình 1 đến hình 5 trả + Hình nào cho biết trời nắng, trời mưa, tlrờờiicâu hỏi theo cặp đôi nóng, trời lạnh, trời có gió? + Vì sao bạn biết? Bước 2: Hoạt động cả lớp: - GV chiếu hoặc treo hình từ 1 đến 5 để cả -lớĐpại diện HS trình bày trước lớp – nhận cùng theo dõi. xét, bổ sung, tuyên dương - GV gọi HS trình bày, bổ sung, nhận xét. + Hình 1: trời nóng; hình 2; trời lạnh; hình
  15. 3: trời mưa; hình 4: trời có gió; hình 5: trời nắng. + Biết được các hiện tượng đó vì dựa vào một số biểu hiện của bầu trời, màu cúa mây, cảnh vật xung quanh và cách sử dụng trang phục cùa các nhân vật có trong hình. b. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng thời tiết trong ngày + Mục tiêu: HS mô tả được một số hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh, gió Quan sát bầu trời nêu được đặc điểm của thời tiết trong ngày. Biết sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh để giữ cho cơ thể khỏe mạnh. + Cách tiến hành: a. Quan sát khai thác nội dung hình 6, 7 Bước 1: Hoạt động nhóm 4 - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm - Các nhóm quan sát hình 6, 7, kết + Khi trời nắng, bầu trời như thế nào? hợp với hiểu biết, thảo luận trả lời câu + Khi trời mưa. bầu trời như thế nào? hỏi Bước 2: Hoạt động cả lớp: GV treo hình 6. 7 để cả lớp cùng theo dõi. - GV có thể gợi ý để HS trả lời được: + Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có - Đại diện một số nhóm trả lời càu hỏi mây trắng. Mặt Trời sáng chói. trước lớp. Nhóm khác nhận xét và có + Khi trời mưa, có nhiều hạt mưa rơi, bầu thể bổ sung câu trả lời. trời phủ đầy mây xám nên thường không nhìn thấy Mặt Trời. Bước 3: Hoạt động nhóm tổ: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - GV nêu luật chơi: Mỗi nhóm được phát 5 thẻ hình về đồ dùng và trang phục như: - HS tham gia chơi trong nhóm, đính trên mũ vải, kính râm, áo mưa, ô, nón và một bảng lớp bảng gồm hai cột như sau: - Đại diện nhóm nhanh nhất trình bày, Trời nắng Trời mưa nhận xét, bổ sung, tuyên dương nhóm nhanh và đúng nhất Nhóm sẽ lựa chọn các thẻ hình để dán vào hai cột của bảng cho phù hợp. + Khi trời nắng cần sử dụng những trang phục và đồ dùng gì? - HS trả lời – nhận xét.
  16. + Khi trời mưa cần sử dụng những trang phục và đồ dùng gì? b. Liên hệ bản thân. Bước 1: Hoạt động cặp đôi: - GV nêu yêu cầu: + Quan sát bầu trời ngày hôm nay thời - HS quan sát thực tế bầu trời ở ngoài tiết như thế nào? (nắng hay mưa) lớp học hỏi đáp theo nhóm đôi + Nêu những trang phục bản thân đã sử dụng khi đến trường và chúng đã phù hợp với thời tiết ngày hôm nay chưa Bước 2: Hoạt động cả lớp: - GV lắng nghe, theo dõi - Một số cặp lên trình bày – nhận xét, + Nếu chưa chúng ta cần phải thay đổi thàtunyhên dương những trang phục gì để phù hợp với thời -tiếHt S suy nghĩ và nêu sự lựa chọn trang ngày hôm nay? (HS trả lời câu này nếu có pehmục cho phù hợp – nhận xét, tuyên dương. trả lời chưa phù hợp) C. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - Dặn dò HS và kết thúc tiết học. Đạo đức BÀI 12 : EM PHÒNG ,TRÁNH TAI NẠN ,THƯƠNG TÍCH I. Yêu cầu cần đạt -Em nhận biết nguyên nhân hậu quả của tai nạn, thương tích. -Em biết được các quy tắc của việc phòng tránh tai nạn, thương tích. -Em thực hành, rèn luyện cách thức phòng tránh tai nạn, thương tích. II. Đồ dùng dạy học - Các hình ảnh trong sgk phóng to - VBT Đạo đức 1 - Tranh vẽ về phòng tránh tai nạn thương tích III. Các hoạt động dạy hoc Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Khởi động. HĐ1: -Hs để đồ dùng lên mặt bàn
  17. -Gọi hs nêu yêu cầu của hoạt động 1. Ai nhanh ai đúng -GV chia lớp thành 4 đội, phát tranh và nêu luật chơi: + Quan sát tranh, chọn tranh và dán lên cột tương ứng trên bảng -Hs nêu nối tiếp:Em hãy tìm vật dễ gây tai nạn thương tích. VẬT DỄ GÂY TAI VẬT KHÔNG GÂY TAI -Hs tiến hành chơi. NẠN NẠN NHÓM 1: TRANH 1,2 NHÓM 2: TRANH 3,4 A B NHÓM 3: TRANH 5,6 VẬT DỄ GÂY TAI VẬT KHÔNG GÂY TAI NHÓM 4 : TRANH 7,8 NẠN NẠN Nhóm nào chọn đúng tranh vào cột và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. -GV chốt đáp án đúng và đội thắng cuộc - Yc học sinh nêu những tai nạn có thể xảy ra khi sử dụng các vật dụng ở cột A -GV nhận xét, giáo dục kĩ năng sống: -hs nêu các tai nạn, thương tích có thể xảy ra 2 .Khám phá tương ứng với từng tranh. HĐ 2: -hs lắng nghe - Gọi một số hs nêu yên cầu hoạt động
  18. - Hs thảo luận nhóm 2 tìm hành động dễ gây-htasinêu yêu cầu của hoạt động. nạn thương tích. Gọi 3 nhóm đại diện nêu kết quả thảo luận. -Vì sao em cần phòng tránh tai nạn thương tích? -hs thảo luận nhóm 2. - HS trả lời:Phòng tránh tai nạn thương tích để bản thân và người khác không bị đau, không xảy ra tai nạn. 3 nhóm trình bày. - Gv nhận xét, đánh giáo , giáo dục học sinh lư-uhsýlắng nghe. không đùa nghịch khi lên xuống cầu thang, khi tham gia giao thông và trong khi chơi các trò chơi. -HS trả lời:Phòng tránh tai nạn thương tích để HĐ 3: bản thân và người khác không bị đau, không xảy ra tai nạn. -GV nêu yêu cầu hoạt động -YC hs quan sát tranh và dự đoán sự việc xảy ra. -hs lắng nghe. ?Tranh vẽ gì? ?Điều gì có thể xảy ra với các bạn trong trừng tranh. -gv nhận xét, đánh giá. 3.Hoạt động nối tiếp -Hs hoạt động cá nhân . -gv củng cố kiến thức tiêt học -HS nêu nội dung từng bức tranh và dự đoán kết quả Dặn hs phòng tránh tai nạn thương tích mọi lúc mọi nơi. -hs lắng nghe. Hs lắng nghe Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ năng làm bài tập chính tả, điền từ II. Đồ dùng dạy học - Nội dung bài tập II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1. Khởi động: - GV giới thiệu nội dung ôn luyện. - HS chú ý. 2. Luyện tập: a. GV đưa ra các bài tập chính tả: Bài 1: Điền ng/ngh? - HS đọc to. Suy ĩ, ôi nhà, giấc ủ, i ờ, con é, củ ệ, - HS quan sát. chuyên ành, iêng iêng Bài 2: Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống . a. (đổ, đỗ ) : thi , rác b. ( giả, giã ) : vờ (đò), gạo c.(châu, trâu): Bạn em đi chăn . bát được nhiều . chấu. - HS làm vào vở ô li. d. (bão, bảo): Mọi người . nhau dọn dẹp - Đổi vở kiểm tra chéo. đường làng sau cơn - HS chia sẻ trước lớp. Bài 3: Điền d/gi a đình, đôi ép, đôi ày, con un, - Lắng nghe. cặp a, tranh ành, dành ụm, ỗ dành, để ành, ành giật, ành giải nhất, ì ghẻ, con ao, giáo ục, áo viên, òng kẻ. ũng cảm, ấc ngủ, ọt nước, i chuyển. b. GV yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài cá nhân vào vở ô li. *Lưu ý: Kèm cặp, hỗ trợ em Hiếu, Quân. - Nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà ôn lại bài. __________________________________________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2024 Tự nhiên xã hội BÀI 30: THỜI TIẾT(t2) I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được việc sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết nắng, mưa, nóng, lạnh,... để giữ cơ thể khoẻ mạnh. Năng lực nhận thức về khoa học, tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  20. trung thực, trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học: - GV: Video bài hát “Trời nắng, trời mưa". Bộ tranh, hình ảnh về các hiện tượng thời tiết. Bộ thẻ hình về trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh, bảng nhóm - HS: Sách giáo khoa Tranh ảnh sưu tầm vè một số hiện tượng thời tiết (nếu có). III. Các hoạt động day học: HĐ của GV HĐ của HS Tiết 2 c. Hoạt động 3: Tìm hiểu loại trang phục,-đ-ồHS trả lời – nhận xét. dùng phù hợp với từng kiểu thời tiết + Mục tiêu: HS biết cần sử dụng trang phục và đồ dùng cho phù hợp với từng kiểu thời tiết + Cách tiên hành: Bước 1: Hoạt động cặp đôi: - GV nêu yêu cầu, theo dõi, giúp đỡ - - HS suy nghĩ và nêu sự lựa chọn + Bạn cảm thấy thế nào khi trời nóng, trời trang phục cho phù hợp – nhận xét, lạnh? tuyên dương. + Khi trời nóng, trời lạnh, chúng ta cần sử dụng trang phục và đồ dùng nào? Bước 2: Hoạt động cả lớp: - GV chiếu hình 8 phóng to để cả lớp cùng theo dõi. - GV có thể gợi ý HS quan sát hình hai bạn nhỏ đối thoại và nói được: + Khi trời nóng (nóng quá), thường thấy trong người bức bối, toát mồ hôi,... Chúng ta thường mặc áo ngắn tay, màu sáng,... + Khi trời lạnh (lạnh quá) có thể làm cho - HS thảo luận hỏi đáp theo nhóm đôi chân tay tê cóng, người rét run, da nổi gai ốc,... Chúng ta cần phải mặc nhiều quần áo và quần áo được may bằng vải dày hoặc len, dạ có màu sẫm,... - GV giảng thêm: Ở những nơi nóng quanh năm, đôi khi trời chỉ hơi lạnh. - Đại diện HS trình bày – nhận xét, bổ sung - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về một số đồ dùng, thiết bị để giúp bớt nóng và bớt lạnh d. Hoạt động 4: Phân biệt một số hiện tượng thời tiết