Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Tiếng việt Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết một số từ đi kèm động từ để bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. - Viết được đoạn văn tưởng tượng (đoạn văn về một giấc mơ đẹp); xác định được động từ trong đoạn văn đó. - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ phù hợp để kể về giấc mơ của mình một cách sinh động. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm, nam châm III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Trò chơi: “Kịch câm” + GV nêu luật chơi: 1 HS sử dụng ngôn ngữ + HS lắng nghe . cơ thể để diễn tả một hành động hoặc trạng thái. HS dưới lớp ai đoán ra đúng hành động, trạng thái bạn diễn tả sẽ là người thắng cuộc. + GV nhận xét, tuyên dương người thắng + 3 - 5 HS chơi. cuộc. Chốt: Trò chơi đã giúp các em tìm được một số động từ -> Dẫn dắt vào bài mới: Luyện tập về động từ. 2. Luyện tập.
- - Mục tiêu: + Nhận biết một số từ đi kèm động từ để bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. + Viết được đoạn văn tưởng tượng (đoạn văn về một giấc mơ đẹp); xác định được động từ trong đoạn văn đó. - Cách tiến hành: Bài 1: Thảo luận nhóm đôi. - GV mời 1 HS đọc bài tập 1, nêu yêu của - 1 HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu. Cả lớp cầu bài tập. đọc thầm. - GV yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày; nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trình bày. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Chốt: Các từ: đã, đang, sẽ, sắp, thường đi kèm với động từ để bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ. Bài 2: Làm việc các nhân. - GV mời 1 HS đọc bài tập 2, nêu yêu của - 1 HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu. Cả lớp cầu bài tập. đọc thầm. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc các nhân vào VBTTV. - GV tổ chức báo cáo kết quả dưới hình thức - Nhiều HS hỏi- đáp nêu kết quả. hỏi nhanh - đáp đúng. VD: - HS khác nhận xét, bổ sung. + HS1 hỏi: Từ sẽ dùng đúng hay sai? + HS2 trả lời: sai; cần bỏ từ sẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Chốt: Việc sử dụng động từ kết hợp với các từ bổ sung ý nghĩa về thời gian sẽ giúp các hoạt động được miêu tả cụ thể hơn. Bài 3: Làm việc các nhân. - GV mời 1 HS đọc bài tập 3, nêu yêu của 1 HS đọc bài tập 3, nêu yêu cầu. Cả lớp cầu bài tập. đọc thầm. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm việc các nhân vào vở. - GV chấm nhanh một số bài. - Gọi một số HS đọc bài làm của mình. Mời HS khác nhận xét. - Một số HS đọc bài làm của mình. - GVnhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- (Chú ý: HS chỉ cần nêu đúng một số động từ, không cần chỉ ra tất cả các động từ trong đoạn văn.) 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học động từ, danh từ. + Vận dụng kiến thức đã học vào để phân biệt danh từ, động từ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh, ai đúng” học vào thực tiễn. - GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ gồm một số danh từ và một số động từ (hai bộ giống nhau). Cho hai nhóm: nam, nữ, mỗi nhóm 5 em tiếp sức thi gắn thẻ đúng nhóm danh từ/động từ. Nhóm nào gắn thẻ nhanh, đúng hơn sẽ là nhóm thắng cuộc. + GV nêu luật chơi và tổ chức cho HS chơi. + HS tham gia trò chơi . + Nhận xét, tuyên dương đội thắng. + HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học; chốt nội dung của tiết học. - Dặn dò bài về nhà. -------------------------------------------------------- Toán Bài 33: Luyện tập( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: -Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải toán có lời văn và giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực tính toán, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. II. đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, nam châm
- III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: + Câu 1: Một bếp ăn trung bình mỗi ngày nấu Vượt chướng ngại vật hết 35 kg gạo. Hỏi một tháng bếp ăn đó sử -HS thực hiện theo nhóm bàn viết vào dụng hết bao nhiêu ki–lô- gam gạo, biết mỗi bảng nhóm. tháng bếp ăn hoạt động 22 ngày ? -3 nhóm nhanh nhất dán bảng lớp. +Câu 2: Nếu bếp ăn đó hoạt động mỗi tháng -HS chia sẻ cách làm 23 ngày thì số gạo cần có là bao nhiêu ki- lô- gam? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: -Mục tiêu: Củng cố cách nhân số có 2, 3 chữ số với số có 2 chữ số và biết nhân số có 4, 5 chữ số với số có 2 chữ số và xử lí tình huống có liên quan. -Cách tiến hành: Bài 1:(Cá nhân) Tính: 37 82 6119 11081 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 26 49 34 62 - HS đặt tính vào vở 2 phép tính đầu -HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau, chia -GV yêu cầu HS làm vài cá nhân vào vở( 2 sẻ lại cách thực hiện phép tính đầu) GV chốt cách lại cách làm: 37 82 26 49 222 738 74 328 962 4018 -HS phát hiện điểm giống và khác nhau -Nhận xét 2 phép tính còn lại. giữa 2 phép tính đầu với 2 phép tính cuối. -HS làm mẫu. -HS thực hiện vào vở 2 phép tính còn lại
- -GV nêu cách thực hiện 2 phép tính cuối tương -HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau và chia tự như 2 phép tính đầu, gọi HS đứng tại chỗ sẻ cách làm. thực hiện. -Yêu cầu HS thực hiện vào vở. -Lưu ý HS trường hợp có nhớ 2 lần -GV chốt cách lại cách làm: 6119 11081 34 62 24476 22162 18357 66486 208046 687022 Bài 2:(HĐ nhóm 4)Đặt tính rồi tính - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 -Tổ chức cho HS làm việc theo 6 nhóm -HS làm việc theo 6 nhóm ( nhóm 1+2 -GV chốt cách lại cách làm và lưu ý HS: Khi phép tính thứ nhất, nhóm 3+4 phép tính thực hiện nhân có nhớ, với những lượt nhân thứ hai, nhóm 5+6 thực hiện phép tính có kết quả bằng 10 hoặc vượt quá 10, viết số thứ ba) đơn vị và nhớ số chục sang lượt nhân tiếp theo. -HS làm việc dưới sự điều hành của nhóm -GV nhận xét, đánh giá một số bài làm của HS trưởng. . -Đại diện nhóm nêu cách đặt tính- tính -Tuyên dương những cá nhân, nhóm hoạt động tích cực, tính toán nhanh, chính xác. -HS trao đổi về cách đặt tính, các bước - GV chốt kết quả: thực hiện . 2129 x 43 = 91547 2331 x 32 = 74592 -HS lắng nghe, ghi nhớ, nhắc lại. 1408 x 64 = 90112 10617 x 91 = 966147 960 x 84 = 80640 7500 x 39 = 292500 -HS đặt tính –tính 3 phép tính còn lại vào vở. -3 HS báo cáo kết quả. -Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm : HĐ nhóm bàn. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Mỗi tháng cô phải bỏ ra 250 000 đồng để mua học vào thực tiễn. xăng xe máy phục vụ cho việc đi lại. Hãy tính - HS đọc tình huống của GV nêu. giúp cô một năm cô phải chi mất bao nhiêu tiền cho khoản này? -HS hoạt động nhóm bàn , thi đua nhóm -Cho HS thi đua tìm nhanh kết quả nào tìm nhanh kết quả giúp cô. -GV cho HS liên hệ với thực tế cuộc sống của gia đình mình( tiền nước, tiền điện thoại, tiền -HS về nhà tìm hiểu để giờ sau cùng chia truyền hình cáp,...) sẻ. -Qua bài học ,em học thêm được điều gì? Theo -HS chia sẻ. em, những điều đó giúp ích gì cho em ? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương Khoa học Âm thanh trong cuộc sống (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được ích lợi của âm thanh trong cuộc sống. - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. - Thu thập, so sánh và trình bày được ở mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp ( một số bộ phận chính, cách làm phát ra âm thanh). - Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng, biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng được ích lợi của âm thanh và tác hại của tiếng ồn đối với cuộc sống. - Biết vận dụng ích lợi của âm thanh và tác hại của tiếng ồn để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: + Cho HS nghe bài “ Chú voi con ở bản Đôn” - HS nghe - Em có thích bài này không? - HS trả lời + Cho HS nghe tiếng ồn của tiếng kim loại hoặc - Hs nghe tiếng loa quá to - Em cảm thấy thế nào khi nghe những âm thanh - HS trả lời: em cảm thấy khó chịu vì này? Vì sao? âm thanh quá to. + GV dẫn vào bài mới : Âm thanh rất cần thiết - HS lắng nghe cho cuộc sống con người nhưng có một số âm thanh khi nghe gây cảm giác khó chịu dẫn đến ảnh hưởng đến sức khỏe, đến môi trường công cộng -> Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu và đưa ra biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. GV ghi bài mới 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. + Trình bày được một số biện pháp chống ô nhiễm tiễng ốn - Cách tiến hành: Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác hại của tiếng ồn - Yêu cầu HS quan sát các hình 8,9,10- SGK - HS quan sát hình trang 42 - Thảo luận nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm về nguyên nhân - Đại diện trình bày: và tác hại của tiếng ồn H8: Bạn nhỏ không ngủ được vì tiếng - Em hãy dựa vào kết quả HĐ và từ sự hiểu biết chó sủa để nêu ảnh hưởng của tiếng ồn tới sức khỏe và H9: Lớp học bị ảnh hưởng vì tiếng cuộc sống con người? cưa gỗ rất ồn. H10 : Bạn nhỏ mở nhạc quá to khi bố có khách - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp - HS nối tiếp phát biểu. -Những tiếng ồn đó đã ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe và cuộc sống? - Gv nhận xét, tổng hợp kết quả. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số biện pháp chống ô nhiễm tiễng ốn:
- - Yêu càu HS quan sát các hình 11,12,13,14 + HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm về cách phòng - HS đọc yêu cầu. chống ô nhiễm tiếng ồn. - GV ghi nhanh các biện pháp trên bảng - Các nhóm quan sát và thảo luận và - Giải thích thêm một số tác dụng của các biện ghi kết quả ra bảng nhóm pháp - Đại diện gắn bảng nhóm lên bảng lớp và thuyết trình các biện pháp : H11: Nhắc nhở giữ trật tự bằng khẩu hiệu H 12: Đóng cửa kính H13 : Biển báo giao thông dành cho các phương tiện giao thông H14: Trên đường cao tốc xây dựng các tấm chắn để hạn chế tiếng ồn cuả các phương tiện giao thông - Gv đưa thêm một số hình ảnh để HS đưa ra biện +Các nhóm khác bổ sung, nhận xét pháp và đưa thêm một số hình ảnh đã sưu -Bình chọn nhóm có lời thuyết trình hay, thuyết tầm thêm có tác dụng chống ồn từ các phục, phong phú. âm thanh đã học ở tiết 1. - GV nhận xét chung, tổng kết. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Luyện tập : - Mục tiêu: Liên hệ về tiếng ồn và biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở xung quanh - Cách tiến hành : Sinh hoạt nhóm 4 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi, +1 HS đọc yêu cầu. thảo luận và ghi kết quả tìm hiểu về tiếng ồn + Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi ghi thường gặp nơi em sống theo gợi ý dưới đây: vào phiếu. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Các - Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý. nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý. - Em có thể làm gì để góp phần hạn chế tiếng ồn - HS trả lời theo ý hiểu cho bản thân và những người khác ? - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe, ghi nhớ. - HS nhắc lại. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nhắc học sinh cam kết thực hiện các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở trường, ở nhà, nơi cộng cộng; thực hiện trồng cây xanh để giúp bảo vệ bầu không khí cũng như hạn chế âm - Học sinh lắng nghe và cam kết thực thanh truyền ra xa và làm giảm tiếng ồn. hiện. - Nhận xét sau tiết dạy - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe ------------------------------------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí Bài 7: Dân cư, hoạt động sản xuất, một số nét văn hóa Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản dồ hoặc lược đồ phân bố dân cư. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và kết hợp chỉ trên bản đồ hoặc lược đồ sự phân bố dân cư của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học - Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ, tranh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối kiến thức của học sinh đã biết với kiến thức mới trong bài. + Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết cho học sinh về dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc thông tin và câu hỏi ở phần khởi động trang 35 SGK: - HS tìm hiểu thông thin SGK và trả lời.
- + Hãy kể tên 1 lễ hội hoặc nghề truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà em biết? - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, biểu dương HS - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản dồ hoặc lược đồ phân bố dân cư. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và kết hợp chỉ trên bản đồ hoặc lược đồ sự phân bố dân cư của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân tộc và phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV cho HS làm việc theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu sau: - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát hình 2 - SGk/ T35 và tivi nghe hình 2 SGK/ T35 GV nêu yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, cùng đọc thông tin và + Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng trả lời các câu hỏi. Đồng bằng Bắc Bộ? + Nêu tên một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có mật độ dân số từ 501 đến 1000 2 2 người/ km , từ 1001 đến 1500 người/ km trở lên? + Nhận xét và giải thích về sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - GV mời 1 vài HS đại diện nhóm trình bày - HS đại diện trình bày trước lớp. kết quả thảo luận của nhóm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhóm còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét, - GV nhận xét, tuyên dương. bổ sung. - GV chốt kiến thức: - HS lắng nghe GV kết luận. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài. + Rèn luyện kĩ năng quan sát qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc mục em có biết SGK/ T35 - 1 HS đọc em có biết. và quan sát hình 1. - GV cho HS mô tả nét đặc biệt của trang phục - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau thảo truyền thống của người Kinh. luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung kiến thức bài dạy. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.

