Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc

docx 11 trang baochau 12/12/2025 2040
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc

  1. TUẦN 12 Buổi chiều-Lớp 4B Thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2023 A. PHIẾU BÁO GIẢNG Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng 1 T Việt Luyện từ và câu: Tính từ Bảng nhóm, nam châm 2 Toán Nhân với 10,100,1000, Bảng nhóm, nam châm LS&Đ Bài 7. Dân cư, hoạt động sản xuất và một 3 Tranh, lược đồ L số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T3) Tiếng Việt Luyện từ và câu: Tính từ I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết tính từ trong câu. - Hiểu được tác dụng của tính từ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng tính từ trong nói và viết 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng tính từ để miêu tả sự vật, hoạt động, trạng thái; viết những câu văn đúng và hay. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức lựa chọn sử dụng từ ngữ để tả cây hoa / đồ vật / con vật một cách sinh động; tìm tính từ và nêu tác dụng của tính từ trong câu. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm, nam châm III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  2. - Cách tiến hành: GV cho xuất hiện câu hỏi: - 2 HS trả lời câu hỏi. 1. Thế nào là động từ? Cho ví dụ? + Động từ là những từ chỉ hoạt động, 2. Thế nào là danh từ? Cho ví dụ? trạng thái của sự vật. VD: ăn, chạy, đi ... - Nhận xét bài về nhà. +Danh từ là những từ chỉ người, sự - GV dẫn dắt vào bài mới. vật VD: cô giáo, sách, vở, quần áo . - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Hiểu khái niệm tình từ, ý nghĩa của tính từ + Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Bài 1: Tìm hiểu về tính từ - Cả lớp cùng đọc thầm bài và trả lời - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các từ in đậm miêu tả đặc điểm, hoạt - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm động, trạng thái của sự vật: bài, thảo luận và trả lời câu hỏi. – GV mời 1 – 2 HS trả lời CH trước lớp. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Xếp các từ BT 1 vào nhóm thích hợp BT2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Sự vật, hoạt động, trạng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm Từ in đậm thái,... được từ in đậm bài, thảo luận và xếp các từ miêu tả đặc miêu tả đặc điểm điểm của những sự vật, hoạt động, trạng thái cũ ngôi nhà đã tìm trong bài tập 1 vào rộng khu vườn các nhóm thích hợp sau: nhỏ căn nhà đen bóng cột gỗ lim mát dịu ngôi nhà tít mù đánh nhau lå tå roi to quát - GV mời các nhóm trình bày. vừa vừa Nghịch - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc
  3. thầm, thảo luận bài và xếp các từ chỉ sự vật đã tìm trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp sau: Chỉ hình Chỉ màu Chỉ tính dáng sắc chất cũ, mát dịu, tít Rộng, nhỏ đen bóng mù, lả tả, to, vừa vừa - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc chung cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra định - Hs lắng nghe câu hỏi. nghĩa về tính từ. - Một số HS trả lời theo hiếu biết của + Các từ chúng ta vừa tìm được ở bài tập 1 mình. và 2 được gọi là tính từ. - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc + Vậy các em cho cô biết tính từ là gì? thầm - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi theo. nhớ: Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái, 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Tìm tính từ (Sinh hoạt nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - Các nhóm tiến hành thảo luận và và - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng tìm tính từ trong khổ thơ sau: nhau đọc yâu cầu bài, thảo luận và tìm tính + Đáp án: xanh, mát, xinh xinh, chín từ trong khổ thơ sau: vàng, đỏ, say. Giàn gấc đan lá - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Xanh một khoảng trời - Các nhóm khác nhận xét. Gió về gió quạt - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Mát chỗ em ngồi...
  4. Trái gấc xinh xinh Chín vàng nắng đỏ Bao nhiêu Mặt Trời Ngủ say trong đó. (Theo Đặng Vương Hưng) - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 2: Đặt một câu tả một cây hoa (hoặc một đồ vật, con vật,...). Cho biết trong câu đó, từ nào là tính từ, tính từ ấy miêu tả đặc - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. điểm của sự vật hoặc hoạt động, rạng thái,... nào. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS làm bài vào vở. VD: Cải bàn học của em tuy không to - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở nhưng rất mới, đẹp và tiện lợi. câu tả một cây hoa (hoặc một đồ vật, con + Các tính từ: to, mới, đẹp, tiện lợi. vật,.... Chỉ ra tính từ mà em đã sử dụng. + Việc sử dụng các tính từ có tác dụng - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa nêu lên đặc điểm của sự vật (cái bàn) về sai và tuyên dương học sinh. hình dáng (to), về tính chất (mới, đẹp, - GV nhận xét, tuyên dương chung. tiện lợi). + HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tính từ và các từ khác như động từ, danh từ học vào thực tiễn. để lẫn lộn trong hộp. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là tính từ (chỉ đặc điểm, trạng thái, tính chất) có trong hộp đưa lên dán trên
  5. bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. ----------------------------------------------------------------------- Toán Nhân với 10, 100, 1000,... I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách thực hiện phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,.... - vận dụng để tính nhanh tính nhẩm khi nhân với 10, 100, 1000,.... - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động vận dụng để tính nhanh tính nhẩm khi nhân với 10, 100, 1000,..... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, nam châm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 125 ×5 × 8 - Trả lời: + Câu 2: Tính . 25 × 11 125 ×5 × 8 = 5000 + Câu 3: 25 × 3 × 4 25 × 11 = 275 + Câu 4: Hãy nêu tính chất kết hợp của phép 25 × 3 × 4 = 300 nhân. - HS nêu.
  6. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách thực hiện phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,.... + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: a) 47 × 10. - GV mời HS cùng thực hiện phép tính - HS cùng thực hiện phép tính. 47 × 10 = ? + Khi đổi chỗ các thừa số phép tính 47 × 10 ta được phép tính nào? + Nhẩm: 1 chục × 47 = 47chục = 470. + Ta được phép tính 10×47 + Vậy: 47 × 10 = ? 47 × 10 = 470 a) 47 × 100. - HS cùng thực hiện phép tính. - GV mời HS cùng thực hiện phép tính + Ta được phép tính 100×47 47 × 10 = ? 47 × 10 = 4700 + Khi đổi chỗ các thừa số phép tính - HS nêu. Khi nhân một số với 10, 100, 47 × 100 ta được phép tính nào? 1000,... ta chỉ việc viết thêm 1, 2, 3,... + Nhẩm: 1 trăm × 47 = 47trăm = 4700. chữ + Vậy: 47 × 100 = ? số 0 vào bên phải số đó *Khi nhân một số với 10 100 1000 ta làm như thế nào? GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000,.... + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1: tính nhẩm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân để thực - Cả lớp làm việc cá nhân. hiện các nhiệm vụ: HS trình bày kết quả của mình, mời các - GV mời HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét, bổ sung mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Sinh hoạt nhóm 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm theo nhóm 2. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - Đại diện nhóm trình bày.
  7. nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau: 3×50=3×5×10=15×10=150 -GV mời đại diện nhóm trình bày. 3×200=3×2×100=6×100=600 2×4000=2×4×1000=8×1000=8000 2×80=2×8×10=16×10=160 4×300=4×3×100=12×100=1200 3×7000=3×7×1000=21×1000=21000 -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 9×70=9×7×10=70×10= 700 - GV nhận xét, tuyên dương. 5×300=5×3×100=15×100=1500 6×2000=6×2×1000=12×1000=12000 - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Sinh hoạt nhóm 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 3, cùng - HS làm theo nhóm 2. nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau: - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - HS làm vào vở bài tập. Bài 4: Làm bài cá nhân Bài giải: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. 43 thùng như vậy chứa tất cả số cuốn - GV mởi cả lớp làm vào vở bài tập: sổ ghi chép là: -GV mời HS nộp vở. 43 × 1000 = 43 000 (cuốn sổ) - GV nhận xét một số vở. Đáp số: 43 000 cuốn sổ. - HS nộp vở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng: trò chơi “Đố bạn” - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Mỗi học sinh sẽ nêu một phép tính một số học vào thực tiễn. nhân với 10 100 hoặc 1000để đố bạn. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ----------------------------------------------------------------------
  8. Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(T3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thủy ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và tìm hiểu thông tin tài liệu qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở Đồng bằng Bắc Bộ phù hợp khả năng của học sinh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường như giữ không khí trong lành; bảo vệ nguồn nước, đất, cây xanh, ... II. Đồ dùng dạy học - Tranh, lược đồ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh viên 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối kiến thức của học sinh đã học tiết 1,2 với kiến thức mới tiết 3. + Tạo hứng thú và gợi cho HS những hiểu biết về việc đắp đê, vai trò của đê điều trong trị thủy ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ. - Cách tiến hành: - GV giáo viên cho HS chơi trò chơi: AI - HS quan sát tivi chiếu nôi dung các NHANH HƠN? gói câu hỏi và chọn đáp án đúng + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nghề truyền (A,B,C, D ) thồng nào ? + A A. Trồng lúa nước + D B. Trồng cao Su + D C. Trồng hạt tiêu - HS trả lời câu hỏi. + Điều kiện để Đồng bằng Bắc Bộ trở thành - HS lắng nghe.
  9. vùng sản xuất lúa lớn thứ hai của cả nước là ? A. Có đất đai phù sa màu mỡ B. Có nguồn nước dồi dào C. Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa D. Tất cả các đáp án trên. + Nghề thủ công nổi tiếng của Vùng Đồng bằng Bắc Bộ là ? A. Đóng tàu B. Gốm sứ C. Dệt lụa D. Tất cả các đáp án trên - GV nhận xét, biểu dương HS - GV giới thiệu bài mới: Bài 7: Dân cư, hoạt động sản xuất, một số nét văn hóa ở vùng đồng bằng bắc bộ (t3) 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thủy ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và tìm hiểu thông tin góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV cho HS làm việc theo cặp để hoàn thành nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong - HS đọc thông tin SGK / T39. SGK/ T39, và quan sát hình 5: - HS thảo luận Em hãy: - HS đại diện trình bày trước lớp. + Mô tả hệ thông đê ở vùng Đồng bằng Bắc - HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét, Bộ? bổ sung. + Cho biết vai trò của đê điều trong trị thủy? - GV mời 1 vài HS đại diện trình bày kết quả tìm hiểu của nhóm mình. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe GV kết luận. - GV chốt kiến thức: Hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ có tổng chiều dài lên tới hàng nghìn ki-lô- mét, đó là một công trình
  10. vĩ đại của người dân trong việc ngăn lũ ở sông. Nhờ có hệ thống đê ven sông mà đời sống của người dân được đảm bảo hơn, ngăn lũ, các hoạt động sản xuất được phát triển, các công trình, di tích lịch sử văn hóa được bảo tồn, lưu giữ. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài. + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1 SGK / - 1 HS đọc yêu cầu bài. T41 phần vận dung: + Khi nói về vai trò của đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ bạn Lan nói rằng: “ Hệ thống đê ven sông có tác dụng chủ yếu trong việc trị thủy”. Bạn Tuấn lại cho rằng: “ Hệ thống đê đã làm cho phần lớn diện tích đồng bằng không đượcbồi đắp thêm phù sa hàng năm”. Nếu là bạn cùng lớp em sẽ nói gì với hai bạn? Tại sao? - Gv mời cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau nhau thảo luận và thực hiện nhiệm vụ sau: thảo luận. + Em hãy giới thiệu về một hoạt động sản - Đại diện các nhóm trình bày kết quả xuất truyền thống ở địa phương em. Theo thảo luận. em cần làm gì để vừa có thể phát triển hoạt - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm động sản xuất đó vừa bảo vệ môi trường ở địa phương? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - GV nhận xét và đánh giá - GV kết luận, liên hệ GD HS. 4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
  11. - GV dặn dò, nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau. --------------------------------------------------------------------------