Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường TH Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 16 TỪ NGÀY 18/12 ĐẾN NGÀY 22/12 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Đồ dùng Môn ngày dùng HĐTN Tọa đàm theo chủ đề ÂN GV chuyên trách dạy Truyền thống quê hương Toán Luyện tập (T2) MT 2 BN GV chuyên trách dạy 18/12 LS&ĐL Bài 10. Văn Miếu – Quốc T anh tranh GV chuyên trách dạy Tử Giám (T1) T anh GV chuyên trách dạy T việt T việt Bài viết 1: Luyện tập Chia sẻ và bài đọc Tranh viết đoạn văn về một 1: Đón Thần Mặt Trời câu chuyện em thích T việt Chia sẻ và bài đọc Toán 3 Luyện tập chung (T2) BN 19/12 1: Đón Thần Mặt Trời Tin hoc Truyền thống quê HĐTN hương Toán Luyện tập chung (T1) BN HĐNGLL T Việt Luyện từ và câu: Chủ Cô Thủy dạy BN ngữ T việt Nói và nghe: Kể chuyện: Toán Ước lượng tính (T1) BN Cứu người trước đã 4 T việt LS&ĐL Bài 10. Văn Miếu – 20/12 Bài đọc 2: Để học tập tốt tranh Quốc Tử Giám (T2) Khoa học Bài 13. Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây –T3 GDTC GV chuyên trách dạy Đọc TV Đọc cá nhân GDTC C nghệ Bài 7: Trồng và chăm GV chuyên trách dạy sóc cây cảnh trong chậu tranh 5 (T3) 21/12 T anh K. học Bài 13. Nhu cầu sống GV chuyên trách dạy của thực vật và chăm tranh sóc cây trồng –T4 T anh GV chuyên trách dạy Toán Ước lượng tính (T2) BN T việt Bài viết 2: Viết thư thăm hỏi HĐTN Báo cáo kết quả thực 6 hiện hoạt động đền ơn 22/12 đáp nghĩa Bài 7: Em tôn trọng tài Đ đức sản của người khác (T3)
- Thứ hai ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Tọa đàm theo chủ đề truyền thống quê hương. I. Yêu cầu cần đạt: - Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình. - Phát triển tình yêu quê hương, đất nước. II Đồ dùng , phương tiện dạy học 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần. - Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng - HS nghiêm túc theo dõi. tuần. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Truyền thống quê hương - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần. + Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo quy định - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần. (chào cờ, hát quốc ca, ) - Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” - HS lắng nghe. - Triển khai kế hoạch học tập. - HS hưởng ứng tham gia phong trào. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình. + Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
- - Cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS tham gia toạ đàm - HS gặp mặt thầy cô giáo theo chủ đề về Truyền thống quê hương. và bạn bè. - GV nêu câu hỏi: HS suy nghĩ và trả lời; + Quê hương em có những truyền thống tốt đẹp nào? + Quê hương em có những truyền thống tốt đẹp là: cần cù lao động, hiếu học, yêu thương con người, - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu - 1 số HS trả lời theo suy tham gia thực hiện. nghĩ của mình. + Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. + Lịch sự trong giao tiếp. + Tham gia các hoạt động tại địa phương. + Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn. - Kết thúc, dặn dò. --------------------------------------------------------------- Toán Luyện tập (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng thực hành chia (thu gọn) cho số có hai chữ số. - Vận dụng được vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS ôn lại các phép tính chia. - TC cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi đúng Cách chơi: chỉ ra chỗ sai của phép tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành luyện tập - Mục tiêu: + Thứ tự thực hiện dãy tính trong biểu thức. + Vận dụng thực hành chia (thu gọn) cho số có hai chữ số. - Cách tiến hành: Bài 3: ( Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT. - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài 25 918 + 1 988 : 14 = 25 918 + 142 = 26 060
- 601 759 – 8 760 : 24 = 601 759 – 365 = + Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ, 601 394 nhân, chia thì ta thực hiện như thế nào? - Ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ - GV nhận xét, tuyên dương. sau. Bài 4: ( Làm bài cá nhân) + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ một sân khấu ngoài trời. - GV gọi HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biêt: có 1088 chỗ ngồi, được xếp thành 68 hàng. + Bài toán hỏi gì? + Mỗi hàng có bao nhiêu chỗ ngồi? - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li, 1 HS làm Bài giải bảng phụ Mỗi hàng có số ghế ngồi là: 1 088 : 68 = 16 (ghế) Đáp số: 16 ghế - HS chia sẻ, HS khác nhận xét. + Để biết mỗi hàng có bao nhiêu hàng ghế + Lấy số chỗ ngồi chia cho số hàng ghế. ta làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: + Tranh vẽ các bạn đang làm gì? - Các bạn trong tranh đang đua xe đạp. - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết: Trong 1 giờ 5 phút đi được 33 km và 215 m. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: Trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét? Đổi đơn vị đo phút và mét. + Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. Bài giải Đổi: 1 giờ 5 phút = 65 phút 33 km 215 m = 33 215 m Trung bình mỗi phút người đó đi được số mét là: 33 215 : 65 = 511 (m) Đáp số: 511 m - HS chia sẻ, HS khác nhận xét. + Để biết trung bình mỗi phút người đó đi - Lấy đoạn đường vừa đi chia cho thời được bao nhiêu mét ta làm như thế nào? gian.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sau: Người ta xếp đều 216 khách du lịch học vào thực tiễn. lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao - HS đọc tình huống của GV nêu. nhiêu khách du lịch? Bài giải: Mỗi thuyền có số khách du lịch là: 216 : 12 = 18 (khách) Đáp số: 18 khách. - Gọi HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 10: Văn miếu Quốc Tử Giám (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực lịch sử và địa lí: - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Nhà bia Tiến sĩ . - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao thể hiện sự sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hoạt động nhóm, trình bày được kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi thực hiện tốt nhiệm vụ học tập được giao. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc. II. Đồ dùng dạy học - Sơ đồ khu di tích Văn Miếu Quốc Tử Giám.. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối được những hiểu biết của HS về Văn Miếu – Quốc Tử Giám với nội dung bài học. + Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới . - Cách tiến hành: - GV chiếu hình 1trong SGK yêu cầu - HS quan sát tranh Quan sát hình 1, đọc thông tin và hãy trả lời câu - Cùng đọc thông tin và chia sẻ những hỏi: hiểu biết của em về Văn Miếu- Quốc + Vì sao Khuê Văn Các lại được chọn làm biểu Tử Giám tượng của thủ đô Hà Nội? + Khuê Văn Các thể hiện hình tượng + Ngoài Khuê Văn Các, Văn Miếu – Quốc Tử ngôi sao Khuê là thể hiện sự vươn tới Giám còn có những công trình tiêu biểu nào văn hóa, vươn tới tri thức của loài khác? người......... + Hồ Gươm, Chùa Một Cột, Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Chùa Trấn Quốc, ...... Theo dõi – nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. Giới thiệu bài Văn Miếu – Quốc Tử Giám 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ Văn Miếu - Quốc Tử Giám + Sưu tầm sử dụng tư liệu lịch sử mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong số các công trình trong khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành:
- * Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám Hoạt động 1: Xác định một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn - HS quan sát lược đồ và thực hiện Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ Văn Miếu - nhiệm vụ. Quốc Tử Giám - GV mời HS làm việc nhóm 2, đọc thông tin và quan sát H2 thực hiện nhiệm vụ sau: + Xác định một số công trình tiêu biểu của khu + HS quan sát thảo luận nhóm đôi di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám - GV nhận xét tuyên dương. Mô tả thêm một số + HS lên chỉ trên hình và nêu công trình kiến trúc Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, cổng Hoạt động 2: Mô tả kiến trúc và chức năng Văn Miếu, cổng Đại Thành, khu Đại của một trong số các công trình trong khu di Thành, cổng Đại Trung, cổng Thái tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám Học, khu Thái Học - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, mỗi nhóm Theo dõi – nhận xét bốc thăm một công trình trong khu di tích để mô tả + Em hãy mô tả kiến trúc và chức năng của một + Đại diện nhóm trưởng bốc thăm một trong các công trình trong Văn Miếu – Quốc Tử công trình kiến trúc Giám. + Làm việc nhóm 4 thảo luận, đại diện - GV mời đại diện các nhóm trình bày. trả lời - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Nhóm khác lắng nghe – nhận xét, bổ - GV nói thêm về một trong các công trình kiến sung trúc 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa một số tranh về một trong các công trình kiến trúc khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám, mời HS nêu cảm nghĩ của em về các - Học sinh lắng nghe. công trình kiến trúc đó + Các tổ lần lượt tham gia trả lời.
- + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt (2T) Bài đọc 16: Đón thần Mặt Trời (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kỳ I. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc đề cao tác dụng của ánh nắng Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng mát để giúp cho thân thể khỏe mạnh. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài đọc học sinh thêm yêu thiên nhiên, Mặt Trời. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý Mặt Trời và ánh nắng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. đồ dùng dạy học. - Tranh III. Hoạt động dạy học.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài thơ “Bé và ông mặt trời” - HS quan sát bài thơ và đọc theo để khởi động bài học. + GV trao đổi với HS về nội dung bài thơ + HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài thơ + Trong bài thơt nhắc đến ai? + Bài thơ nhắc đến bạn nhỏ và ông Mặt Trời + Tình cảm giữa bạn nhỏ và ông Mặt Trời + Tình cảm giữa bạn nhỏ và ông Mặt như thế nào? Trời rất gần gũi và thân thiết + Mặt Trời có quan trọng đối với sự sống trên -Rất quan trọng trái đất không? + Hãy tưởng tượng trái đất sẽ như thế nào nếu -Mọi sinh vật trên Trái Đất sẽ chết không có mặt trời? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giải thích về ý nghĩa của Mặt Trời với trái đất 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kỳ I. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc cả bài, kết hợp giải - Hs lắng nghe GV đọc bài. nghĩa từ khó và những từ ngữ khác. Giọng đọc phù hợp với câu chuyện - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, giọng đọc từng nhân vật. Giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn dung, ý nghĩa của bài đọc. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát
- - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngặt nghẽo, - HS đọc từ khó. khô ráo. - GV hướng dẫn luyện đọc câu văn dài: - 2-3 HS đọc câu. Mắt ngày một kém,/ da xanh như tàu lá,/ bệnh ngoài da thi nhau phát triển.// Phú ông sợ hãi,/ bèn mời thầy thuốc giỏi về chữa,/ đón thầy phù thủy về cúng,/ nhưng bệnh ngày càng nặng thêm.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. đọc. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn, toàn bài đọc. + Hiểu được ý nghĩa của ánh nắng mặt trời với sức khỏe con người: Biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Lâu đài: toà nhà lớn, đẹp và sang trọng + Bênh ngoài da: bệnh thể hiện trên da( mụn, nhọt, lở loét...) + Kì quái: hết sức lạ lùng, gây ấn tượng không tốt. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao ohus ông phải loan tin khắp nơi, tìm người chữa bệnh ?
- + Vì cả nhà phú ông mặc rất nhiều căn bệnh. + Câu 2: Cậu bé bày cách gì để chữa bệnh cho + Vì không ai có thể chưa khỏi cho gia phú ông và gia đình? đình phú ông + Câu 3: Phú ông thực hiện cách chữa bệnh + Cậu bé nói rằng phải đón Thần Mặt của cậu bé như thế nào?Vì sao? Trời vào nhà. + Phú ông cho người đem các túi lớn ra ngoài trời hứng nắng rồi buộc lại, mnag + Câu 4: Khi bị phú ông trách cậu bé đã giải vào trong nhà. Phú ông mê tín nên thích thế nào? không hiểu lời cậu bé. - Để đón Thần Mặt Trời vào nhà, cần phải làm thật nhiều cửa sổ! ánh nắng là nguồn sáng vô giá. Nó làm cho nhà cửa + Câu 5: Câu chuyện này muốn nói điều gì? khô ráo, không khí trong lành, da dẻ hồng hào, khỏe mạnh. - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. Câu chuyện cho biết ánh Mặt Trời rất quý, chúng ta muốn khỏe mạnh thì phải - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS bố trí nhà cửa thoáng đãng, đưa ánh liên hệ bản thân (gia đình em có thiết kế nhiều nắng Mặt Trời vào nhà. cửa sổ không? Gia đình em đã bố trí nhà cửa - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu thoáng đãng và có nhiều ánh nắng Mặt Trời biết của bản thân. chiếu vào không? ) - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà - HS nhắc lại nội dung bài học. cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm nối tiếp - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc từng đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức trò diễn cảm. chơi(ô cửa bí mật, họp quà, truyền điện..) + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn văn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn.
- + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà. + ND bài đọc: 2 câu chuyện( hoạc 1 bài thơ, - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu 1 câu chuyện) về sức khỏe, rèn luyện sức đọc sách: khỏe hoặc về những người làm nghề y ( bác + Tên bài đọc. sĩ, dược sĩ, lương y, y tá, điều dướng viên). + Nội dung chính( nhân vật, sự việc, hình + 1 bài văn (bài báo) miêu tả hoặc cung cấp ảnh, câu văn em thích) thông tin về các nội dung trên + Cảm nghĩ của em. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. -------------------------------------------------- Tin học GV chuyên trách dạy ----------------------------------------------- Toán Bài 46 : Luyện tập chung (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số. Vận dụng chia một số cho một tích vào thực hành tính nhẩm, tính hợp lí qua một số ví dụ đơn giản. - Vận dụng được các phéo tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - bảng nhóm, nam châm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. Nêu một phép chia trong bảng, bạn nêu một phép chia cho số tròn chục dựa vào phép chia đó. + HS 1: 12 : 4 = 3 + HS 2: 120 : 40 = 3 hoặc 1200 : 40 = 30... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số.
- + Vận dụng chia một số cho một tích vào thực hành tính nhẩm, tính hợp lí qua một số ví dụ đơn giản. - Cách tiến hành: Bài 1: ( Làm việc nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Nhiệm vụ: Quan sát và trao đổi thương của phép tính chia đầu tiên, - Các nhóm trao đổi. rồi tìm kết quả của mỗi phép tính a,56 : 2 = 28 b,45 : 9 = 5 c,32 : 4 = 8 trong từng cột trong bảng phụ. 560 : 20 = 28 450 : 90 = 5 320 : 40 = 8 5600:20= 280 4500:90 = 50 3200:40=80 - Đại diện 3 nhóm lên trao đổi 3 ý, các nhóm khác quan sát, nhận xét. + Khi thực thực hiện phép tính mà số - Trả lời: Khi thực thực hiện phép tính mà số bị chia và số chia đều có chữ số tận bị chia và số chia đều có chữ số tận cùng là cùng là chữ số 0 ta làm thế nào? chữ số 0 ta xóa chữ số 0 ở hàng đơn vị đi và - GV kiểm tra, đánh giá. Tuyên thực hiện. dương các nhóm. Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 + Để điền dấu đúng và chính xác em + Để điền dấu đúng và chính xác em cần tính cần làm gì? kết quả của một vế. - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ và nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời đưa ra câu trả lời: (bằng bảng con hoặc giấy nháp) 38 x 6 560 - GV nhận xét, tuyên dương. 64 x 8 > 480 36 x 9 < 360 78 x 5 < 400 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Bài toán giúp gì cho em khi ước - Bài toán giúp em làm tròn số lên ( làm tròn lượng thương trong phép chia cho số số xuống) khi ước lượng thương. có hai chữ số.? Bài 3: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - Cả lớp làm việc theo yêu cầu: a, 92 : 23 605 : 51 605 51 - Yêu cầu Hs làm bảng con. 095 11 92 23 44 0 4 5781 : 47 7026 : 23 23 5781 47 7026 108 123 0126 305 - Gọi HS nêu phép tính. 141 11 0 + GV hỏi: Khi đặt tính chia các em + 1,2 HS trả lời cần lưu ý điều gì? - Lượt chia nào có chữ số 0 ở thương? - 7026 : 23 = 305. ( Lượt chia thứ 2 khi số bị - GV nhận xét từng ý. chia nhỏ hơn số chia ) b, 236 : 59 454 : 78 236 59 454 78 - Yêu cầu HS làm ý b vào vở ô li. 0 4 64 5 - GV nhận xét vở của 1 số HS. - GV nhận xét, tuyên dương. 1155 : 15 1865 : 65 1155 15 1865 65 0105 77 0565 28 0 45 - HS nêu kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức HS nêu phép tính vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học dụng một số chia cho một tích vào thực tiễn. 150 : ( 3 x 5 ), ....... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ----------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng việt Bài viết 1: Luyện tập viết đoạn văn về một câu chuyện em thích I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn về một câu chuyện yêu thích theo đề đã chọn và dàn ý đã lập. Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo; ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của một câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học cấu tạo của một đoạn văn về một câu chuyện, nêu được lí do thích câu chuyện đó; bồi dưỡng sự ham thích đọc sách, ham thích tìm hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng thực hành viết một đoạn văn về một câu chuyện, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ, nam châm. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV giới thiệu bài : Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý cho đoạn văn miêu tả cảm nghĩ về một câu chuyện mà các em thích và cho biết vì sao các em thích câu chuyện đó. Dựa theo dàn ý đã lập, hôm nya, các em sẽ thực hành viết đoạn văn ấy. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Viết được đoạn văn về một câu chuyện yêu thích theo đề đã chọn và dàn ý đã lập + Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được những chi tiết hay và ý nghĩa của một câu chuyện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Viết đoạn văn - GV mời HS đọc 3 đề bài. - 1 HS đọc 3 đề bài tập. -GV cho HS thảo luận nhóm 2 để suy nghĩ -HS thảo luận chia sẻ với bạn mình đề lựa chọn 1 đề. mình chọn -HS chia sẻ về đề mình lựa chọn. -Chia sẻ với cả lớp -GV gọi 1-2 HS đọc phần lưu ý và nhắc nhở -HS đọc lưu ý HS bám phần lưu ý để viết bài. Lưu ý: -Em viết theo dàn ý đã lập ở tiết hcoj trước nhưng có thể thay đổi, bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù hợp hơn. -Cần cho biết vì sao em thích câu chuyện -Chú ý viết câu văn có hình ảnh -Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả. - GV cho HS làm bài cá nhân để viết bài. GV -HS làm bài đi quan sát và giúp đỡ HS gặp khó khăn. Hoạt động 2: Trình bày đoạn văn đã viết: -GV mời 1-2 HS đọc phần lưu ý -HS đọc Lưu ý:
- -Em viết theo dàn ý đã lập ở tiết hcoj trước nhưng có thể thay đổi, bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù hợp hơn. -Cần cho biết vì sao em thích câu chuyện -Chú ý viết câu văn có hình ảnh -Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả. -HS chú ý lắng nghe. -Dưa vào phần lưu ý các em nghe bài các bạn viết để căn cứ vào nhận xét và chỉnh sửa bài cho bạn nếu có nhé. -HS nối tiếp đọc bài - GV mời các nhóm trình bày. -HS nhận xét - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV sẽ nhận xét về đoạn văn của tất cả HS trong lớp vào tiết trả bài viết ở tuần ôn tập. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết - HS lắng nghe nhiệm vụ. một đoạn văn khoảng 5-6 câu viết về một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -------------------------------------------------------- Toán Bài 46 :Luyện tập chung (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số. Vận dụng chia một số cho một tích vào thực hành tính nhẩm, tính hợp lí qua một số ví dụ đơn giản.
- - Vận dụng được các phéo tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, nam châm. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” để khởi động bài học. Nêu một phép chia trong bảng, bạn nêu - HS tham gia trò chơi một phép chia cho số tròn chục dựa vào phép chia đó. + HS 1: 12 : 4 = 3 + HS 2: 120 : 40 = 3 hoặc 1200 : 40 = 30... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu:

