Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_truo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 4 Buổi: Chiều-Lớp 4B Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2023 A. PHIẾU BÁO GIẢNG Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng Tiếng 1 Luyện tập về danh từ Bảng phụ Việt Viết số tự nhiên trong hệ 2 Toán Bảng phụ thập phân Khoa - Chai nhựa, bóng bay, Không khí ở xung quanh ta 3 học - Chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp. B.KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Sắp xếp được danh từ thành các nhóm. - Phân biệt được các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí - Viết được đoạn văn về một người chăm chỉ học tập hoặc ham thích lao động; chỉ ra được các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn đã viết. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (thực hiện BT ở lớp và ở nhà). - Bồi dưỡng phẩm chất (PC) chăm chỉ, trách nhiệm thông qua hoạt động học tập và hợp tác với bạn bè. - HSKT biết xác định DT riêng, DT chung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh chơi trò chơi (HTQC) - Chơi trò chơi theo sự điều - Giới thiệu bài: Ở bài trước, chúng ta đã biết khiển của quản trò. phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. Hôm - Nghe và cảm nhận nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện về danh từ, phân biệt danh từ riêng dùng để viết tên người và tên địa lí Việt Nam. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm và sắp xếp các danh từ
- chung vào nhóm thích hợp (BT1) -1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc Bài 1: Tìm và sắp xếp các danh từ chung vào thầm. nhóm thích hợp N2 GV mời - Đại diện các nhóm trình - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận bày. - GV mời một vài HS trả lời các câu hỏi trước - Các HS khác nhận xét, góp lớp. ý. - GV nhận xét, sửa giúp HS nêu đáp án đúng. Hoạt động 2: Xếp danh từ riêng vào trong các nhóm thích hợp: - GV mời một vài HS trả lời các CH trước lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi và nêu đáp án đúng: + Tên người: Nguyễn Hiền - Đọc yêu cầu + Tên địa lí: Dương A, Nam Thắng, Nam Trực, - N2+ VBT Nam Định -1-2 HS đọc. - Khi viết danh từ chỉ tên riêng người, hay địa lí - Các HS khác nhận xét, góp Việt Nam, cần chú ý điều gì? ý. Hoạt động 3: Viết đoạn văn Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu về một - Nghe, cảm nhận người chăm chỉ học tập hoặc ham thích lao động (Có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng)- -Nối tiếp đọc lại đáp án GV giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào vở -Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp. -1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS hoàn theo. chỉnh đoạn văn. -Làm bài các nhân vào vở 2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS nói 2-3 câu giới thiệu bản thân mình - HS nói trước lớp trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. nghiệm. ------------------------------------------------ Toán: VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về hệ thập phân và viết số tự nhiên trong hệ thập phân. So sánh các số tự nhiên. - Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng được các kiến thức về hệ thập phân và viết số tự nhiên, So sánh các số tự nhiên trong hệ thập phân vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành. - Giao tiếp và hợp tác: Tích cực hợp tác trong nhóm, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành về các hiểu biết về viết số tự nhiên trong hệ thập phân và áp các tình huống thực tế. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được một số cách khái quát hóa về hệ thập phân và viết số tự nhiên trong hệ thập phân trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Ham thích và niềm tin khi học Toán. Yêu thích học Toán. - HSKT biết đọc, viết, so sánh STN II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định tổ chức: cho HS nhảy “vũ điệu - Trưởng ban Văn nghệ điều khiển các rửa tay”. bạn tham gia nhảy vũ diệu rửa tay. - Trò chơi “Ong non học việc”. (HTQC) - HS chơi trò chơi. Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống: 123; 124; .. ; .. ; .. ; A. 125; 126; 127 - Đáp án đúng: A. 125; 126; 127 B. 126; 127; 128 C. 125; 127; 129 Câu 2: Có số tự nhiên lớn nhất không? - Đáp án đúng: A. Không A. Không B. Có C. Không có đán án đúng Câu 3: Số tự nhiên liền sau số 32 323 là: - Đáp án đúng: C. 32 324 A. 32 322 B. 32 323 C. 32 324
- Câu 4: Dãy số nào dưới đây là dãy số tự - Đáp án đúng: B. 0,1,2,3,4,5, nhiên? A. 0,1,2,4,3,5,.... B. 0,1,2,3,4,5, C. 0,1,3,4,5,6,.. - Cho HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm nhóm đôi. đôi. + Tranh vẽ một người đang ngồi đọc + Tranh vẽ gì? sách và nói “Hệ đếm thập phân gắn với một “máy tính” tự nhiên mà con người có sẵn (10 ngón tay)”. - HS lắng nghe. - Kết nối: Hệ thập phân là gì? Vậy để biết hệ thập phân hay còn gọi là hệ đếm cơ số 10, dây là hệ đếm rộng rãi và phổ biến nhất trong toán học và trong đời sống hằng ngày, ý nghĩa, hệ thập phân sẽ sử dụng 10 số {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} để biễu diễn. Mọi phần tử của một số số trong hệ thập phân đều nằm trong danh sách 10 con số nhỏ này. Vậy ta học qua bài hôm nay nhé. - Ghi bảng: Viết số tự nhiên trong hệ thập - Nhắc nối tiếp và ghi đầu bài vào vở. phân 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS đọc và thảo luận các - HS đọc và thảo luận các thông tin có thông tin có trong khung kiến thức và trả trong khung kiến thức và trả lời các câu lời các câu hỏi sau: hỏi: 1. Hệ thập phân - Thế nào là hệ thập phân? Hãy nêu ví dụ - Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị ở về hệ thập phân. một hàng hợp lại thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó. Ví dụ: 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn .... 2. Viết số tự nhiên trong hệ thập phân - Với mười chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, - Hãy nêu cách viết số tự nhiên trong hệ 9 có thể viết được mọi số tự nhiên thập phân? Lấy ví dụ về viết số tự nhiên
- trong hệ thập phân. + Ở mỗi hàng chỉ có thể viết được một chữ số. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. Chẳng hạn, số 888 có ba chữ số 8, kể từ phải sáng trái mỗi chữ số 8 lần lượt nhận giá trị là 8 ; 80 ; 800. + Viết số tự nhiên với các đặc điểm trên được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân. 3. So sánh các số tự nhiên - So sánh hai số tự nhiên là việc xác định - So sánh hai số tự nhiên là gì? xem số nào lớn hơn, số nào bé hơn hoặc bằng nhau. - Cách so sánh hai số tự nhiên? - Để so sánh hai số tự nhiên ta có thể thực hiện theo một trong hai cách sau: (1) Dựa vào vị trí của các số trong dãy số tự nhiên, số nào được đếm trước thì bé hơn (2) Dựa vào quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số, * GV kết luận: - HS nghe và nhắc lại. 1. Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị ở một hàng hợp lại thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó. 2. Với mười chữ số: 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 có thể viết được mọi số tự nhiên. Ở mỗi hàng chỉ có thể viết được một chữ số. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. 3. Dựa vào vị trí của các số trong dãy số tự nhiên, số nào được đếm trước thì bé hơn; Dựa vào quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số. * GV chốt chuyển 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1: cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Bài tập yêu cầu làm: Đọc các số; Viết * GV hướng dẫn: các số a) Khi đọc số có nhiều chữ số, ta tách số - Lắng nghe. thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp
- để đọc và đọc từ trái sang phải. b) Viết số lần lượt theo thứ tự từ trái sang - HS làm vào vở bài tập phần b, và đọc phải là các hàng chục triệu, hàng triệu, phần a trực tiếp tại chỗ cùng bạn thảo hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng luận cách đọc và viết các số đã cho. nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.. - Yêu cầu HS thảo luận cách đọc và cách - Đại diện lớp một số HS làm theo yêu viết các số đã cho. cầu của GV. - Gọi đại diện một số HS nêu cách đọc Lời giải và viết của mình với các số đã cho. a) - 651 đọc là: Sáu trăm năm mươi mốt - 5 064 đọc là: Năm nghìn không trăm sáu mươi tư - 800 310 đọc là: Tám trăm nghìn ba trăm mười - 9 106 783: Chín triệu một trăm linh sáu nghìn bảy trăm tám mươi ba - 573 811 000: Năm trăm bảy mươi ba triệu tám trăm mười một nghìn b) Viết các số sau: - Hai mươi tư nghìn năm trăm mười sáu: 24 516 - Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt: 307 421 - GV gọi HS nhận xét, chữa bài. - Một triệu hai trăm năm mươi nghìn không trăm mười bảy: 1 250 017 - GV nhận xét, thuyên dương HS. - Mười lăm triệu không trăm bốn mươi * Chốt chuyển nghìn sáu trăm linh tám: 15 040 608 - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: nhóm đôi Làm việc nhóm đôi - Đọc yêu cầu bài tập. - Đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): - Bài cho biết gì? - Cho biết mẫu như sau: * GV hướng dẫn: - Thế nào là dạng khai triển thập phân của một số? - Dạng khai triển thập phân của một số - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và đó là tách riêng các hàng trong cùng làm vở bài tập. con số đó và các giá trị giảm dần đến - Yêu cầu, Đại diện các nhóm trình bày hàng nhỏ nhất là hàng đơn vị. kết quả bài làm của mình. - Học sinh thảo luận nhóm đôi và làm vở * Xác định giá trị của mỗi chữ số rồi viết bài tập.
- số đã cho thành tổng. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS nhận xét, chữa bài - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, khen HS. * Chốt chuyển Bài 3: cá nhân - Đọc yêu cầu bài tập? - Làm việc cá nhân - Bài cho biết gì? - HS đọc yêu cầu bài tập. - Số? - GV yêu cầu HS nhắc lại: Thêm 1 vào - 3 HS nhắc lại. bất kì số nào cũng được số tự nhiên liền - HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi sau đó. Bớt bất kì số nào khác (Khác số vở kiểm tra kết quả chéo nhau. 0) cũng được số tự nhiên liền trước đó. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập, - Trình bày bài làm của mình. sau đó đổi vở kiểm tra kết quả chéo nhau. - Học sinh nhận xét bài bạn sau khi đổi - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày chéo vở. bài làm của mình. - GV yêu cầu nhận xét bài bạn sau khi đổi chéo vở. - GV nhận xét, chữa bài, khen HS. * Chốt chuyển 4. Vận dụng Bài 4: cá nhân Làm việc cá nhân - Đọc yêu cầu bài tập. - Đọc yêu cầu bài tập. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Đọc thông tin rồi sắp xếp theo thứ tự tăng dần. - Bài cho biết gì? - Khoảng cách từ Trái Đất, Sao Kim, Sao Thủy, Sao Hỏa đến Mặt Trời được biểu thị trong bảng bên. Hãy sắp xếp khoảng cách từ các hành tinh trên đến Mặt trời theo thứ tự từ gần nhất đến xa nhất. * Hướng dẫn: So sánh các số rồi sắp xếp - HS nghe. theo thứ tự từ gần nhất đến xa nhất. - GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đổi chéo - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra vở kiểm tra kết quả. kết quả. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm bài của - HS báo cáo kết quả làm bài của mình mình sau khi đổi chéo vở kiểm tra. sau khi đổi chéo vở kiểm tra. - Gọi HS nhận xét chữa bài. - HS nhận xét chữa bài của bạn. - GV nhận xét, chữa bài, tuyên dương. - Nghe. Liên hệ nhắc lại: 1. Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một . hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên - HS trả lời. liền tiếp nó?
- 2. Hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, đó là những chữ số nào? 3. Với mấy chữ số có thể viết được mọi số tự nhiên? Cho ví dụ. * Củng cố, dặn dò - Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì? Lắng nghe - Để có thể làm tốt bài tập trên em nhắn nhủ gì tới các bạn trong lớp? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Yến, tạ, tấn. ----------------------------- Khoa học: Bài 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi. - Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các thành phần của không khí, các tính chất của không khí, ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và giải thích được ở mức độ đơn giản các hiện tượng về môi trường không khí xung quanh thông qua các thí nghiệm được thực hiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm, có khả năng trình bày trước lớp kết quả thảo luận và giải thích cho các thí nghiệm về không khí được thực hiện. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh. - HSKT biết tham gia, chia sẻ nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chai nhựa, bóng bay, - chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 2. Không khí có ở khắp nơi
- Khám phá HĐ4: Thực hành thí nghiệm nhận biết không khí có ở khắp nơi - GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để nhận biết không khí có ở khắp nơi như sau: - HS lắng nghe. *Chuẩn bị: Một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp. *Tiến hành: + Mở nắp, để chai ở bất kì vị trí nào xung quanh em rồi đóng nắp lại. Dự đoán trong chai có chứa gì. + Nhúng phần miệng chai đã được đậy kín ngập trong nước rồi mở nắp chai, em thấy có gì nổi lên mặt nước. Vậy bên trong chai rỗng đó có chứa gì? + Hãy đưa ra cách làm để chứng minh bên trong những lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp khô có chứa không khí và thực hiện theo cách làm đó. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí - HS thực hiện. nghiệm. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung + Dự đoán trong chai có chứa không khí. + Thấy có bong bóng nổi lên mặt nước. Vậy bên trong chai rỗng đó có chứa không khí. + Cách làm để chứng minh bên trong những lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp khô có chứa không khí: Nhúng miếng mút xốp vào nước sẽ thấy có bong bóng khí nổi lên mặt nước. + Không khí có ở khắp mọi - GV đặt câu hỏi: “Qua hai thí nghiệm trên, cho biết nơi. không khí có ở đâu?” + Quả bóng bay, chai, lọ... - GV yêu cầu HS nêu thêm một số vật có chứa không - HS lắng nghe. khí xung quanh em. - GV nhận xét và bổ sung 3. Một số tính chất của không khí
- HĐ5: Tìm hiểu một số tính chất của không khí - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 18 – 19. - HS đọc yêu cầu. “Sử dụng các giác quan để trả lời những câu hỏi sau: + Em có nhìn thấy không khí không? Vì sao? + Không khí có mùi gì? Có vị gì? + Không nhìn thấy không khí + Khi em ngửi thấy mùi thơm hay mùi khó chịu thì vì không khí không có màu. đó có phải là mùi của không khí không? Cho ví dụ.” + Không khí không có mùi, - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời từng câu không có vị. hỏi, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). + Đó không phải là mùi của không khí. VD: Khi giặt đồ, - GV nhận xét và bổ sung em sẽ ngửi thấy mùi thơm - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 19. thoang thoảng trong không “Em có nhận xét gì về hình dạng của không khí chứa khí nhưng đó là mùi xà phòng trong các vật dưới đây. Từ đó cho biết không khí có chứ không phải là mùi của hình dạng nhất định không.” không khí. - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đưa ra nhận xét về hình dạng của không khí chứa trong các vật - HS thực hiện. trên. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. - Đại diện một số nhóm trả - GV đặt câu hỏi: “Không khí có hình dạng nhất định lời, các nhóm còn lại nhận xét không?” và bổ sung + Không khí mang hình dạng - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). các vật chứa nó. - GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để tìm - HS trả lời. hiểu tính chất giãn nở của không khí như sau: + Không khí không có hình *Chuẩn bị: Một chiếc bơm tiêm như hình 10a. dạng nhất định. *Tiến hành: - HS lắng nghe. + Bịt kín đầu dưới bơm tiêm rồi dùng tay ấn ruột - HS lắng nghe. bơm tiêm như hình 10b. Sau đó thả tay ra. + Mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm - HS thực hiện. cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ
- sung + Ruột bơm tiêm sẽ dần dần - GV nhận xét và bổ sung di chuyển lại vị trí ban đầu vì - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số bị không khí có trong ống tính chất của không khí qua các hoạt động trên. bơm đẩy lên. - GV nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe. + Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - HS lắng nghe. Luyện tập và vận dụng HĐ6: Tìm hiểu một số ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 19. - HS đọc yêu cầu. “Tính chất nào của không khí được ứng dụng để làm những đồ dùng trong mỗi hình dưới đây?” - GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận - Một số HS trả lời, các HS xét và bổ sung còn lại nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và bổ sung + Tính chất của không khí được ứng dụng để làm những - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số ví đồ dùng trong mỗi hình đó là dụ khác về việc ứng dụng tính chất của không khí tính giãn nở và không có hình trong đời sống. dạng nhất định mà sẽ phụ - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm thuộc vào hình dạng của đồ còn lại nhận xét và bổ sung vật. Tính giãn nở thể hiện ở chỗ làm căng các đồ vật. - GV nhận xét và bổ sung - HS lắng nghe. - HS thực hiện. - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét *Tiếp nối: và bổ sung - GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài. + Khi ta dùng cây bơm để - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo: bơm xe đạp: Khi đẩy ruột cây “Sự chuyển động của không khí”. bơm xuống thì không khí bị nén xuống và bị đẩy vào lốp xe. + Ta thấy quả bóng bay theo nhiều hình dạng khác nhau vì không khí trong quả bóng phụ thuộc vào tạo hình của quả bóng.
- - HS lắng nghe.

