Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 72 trang baochau 12/12/2025 900
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_tr.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 12 TỪ NGÀY 20/11 ĐẾN NGÀY 24/11 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Đồ dùng Môn ngày dùng HĐTN Chào mừng ngày Nhà ÂN GV chuyên trách dạy giáo Việt Nam 20-11 Toán Luyện tập (T2) BN MT GV chuyên trách dạy 2 LS&ĐL Bài 7. Dân cư, hoạt động T anh 20/11 sản xuất và một số nét Lược đồ , GV chuyên trách dạy văn hóa ở vùng Đồng tranh bằng Bắc Bộ (T2) T anh GV chuyên trách dạy T việt Chia sẻ và bài đọc T việt Bài viết 1: Trả bài văn 1: Người cô của bé Tranh tả cây cối Hương T việt Chia sẻ và bài đọc Toán Tranh Các tính chất của phép 3 1: Người cô của bé BN nhân 21/11 Hương Tin hoc HĐTN Thầy cô giáo của em Toán Luyện tập BN HĐNGLL T Việt Luyện từ và câu: Tính Cô Thủy dạy BN từ T việt Nói và nghe: Kể chuyện: Toán Nhân với BN Cây hoa hồng bạch 10,100,1000, 4 T việt LS&ĐL Bài 7. Dân cư, hoạt Lược 22/11 Tranh động sản xuất và một số Bài đọc 2: Kỉ niệm xưa đồ, nét văn hóa ở vùng tranh Đồng bằng Bắc Bộ (T3) Khoa học Bài 10. Âm thanh trong tranh cuộc sống - tiết 2 GDTC GV chuyên trách dạy Đọc TV Đọc cặp đôi GDTC C nghệ Bài 6: Trồng và chăm Chậu, GV chuyên trách dạy sóc hoa trong chậu (T2) cây 5 con 23/11 T anh K. học Bài 11. Sự truyền nhiệt GV chuyên trách dạy - tiết 1 tranh T anh GV chuyên trách dạy Toán Luyện tập chung (T1) BN T việt Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn tưởng 6 tượng HĐTN Câu chuyện về thầy cô 24/11 giáo Bài 6: Em yêu lao động Đ đức (T1)
  2. Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. I. Yêu cầu cần đạt: - HS tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn trường. - HS thể hiện được lòng kính trọng, biết orn thầy cỏ giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. II. Đồ dùng , phương tiện dạy học 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi biểu diễn văn nghệ. - Tổ chức buỏi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi, trang phục biểu diễn và xem. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi biểu diễn văn nghệ. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức thi văn nghệ chào mừng ngày 20.11 - HS nghiêm túc theo dõi. . 2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia. + Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20.11. - Cách tiến hành:
  3. - Nhà trường giới thiệu về nguồn gôc, ý nghĩa ngày Nhà - HS lắng nghe giáo Việt Nam 20-11. - Khai mạc buổi lễ và đọc thể lệ cuộc thi, cơ cấu giải, thành - HS lắng nghe. phần ban giám khảo. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh tham gia biểu diễn và cổ vũ văn nghệ. + Phát triển các kĩ năng trình diễn, biểu diễn, tự tin, yêu ca hát. - Cách tiến hành: - Nhà trường sắp xếp cho các tiết mục tham gia biểu diễn - HS xem và cổ vũ. - Đặt một số câu hỏi giao lưu trong lúc chờ giám khảo chấm: Trong buổi biểu diễn, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất? - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ + Em có cảm xúc gì trong ngày 20.11. của mình. + Nếu được góp ý em sẽ góp ý cho tiết mục nào để thêm phần đặc sắc hơn? + Em có thích phong trào “Thi đua chào mừng 20.11” không? - TPT nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. - Công bố điểm và trao giải cho các tiết mục văn nghệ - Kết thúc, dặn dò. --------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung.
  4. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - bảng nhóm, nam châm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678 - Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy mươi tám. + Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong nghìn, có giá trị là 300 000 số đó. + Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: + Số 100 001 lớn hơn. 99 899 và 100 001. + Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số + Số đó là: 31 275 sau: 31 245, 31 255, 31 265, ........... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu:
  5. + Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Tính. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời HS làm bài nhóm 2. - HS làm bài nhóm 2. 37 82 6119 11081 37 82 6119 11081 26 49 34 62 26 49 34 62 222 738 24476 22162 74 328 18357 66486 962 4018 208046 687022 - GV học sinh nêu kết quả thực hiện phép - HS báo cáo kết quả thực hiện phép tính. tính. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời HS làm vào vở. - HS làm vào vở. 2129 1408 960 43 63 84 6387 4254 3840 8516 8448 7680 91547 88734 80640 2331 10617 7500 32 91 39 4662 10617 67500 6993 95553 22500 74592 966147 292500 - GV mời HS nộp vở. - HS nộp vở. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  6. - GV tổ chức cho học sinh thi điền nhanh kết - HS tham gia để vận dụng kiến thức quả: đã học vào thực tiễn. 37 82 6119 11081 11 22 33 44 - GV mời HS thực hiện nhóm 4 - HS thực hiện nhóm 4 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Dân cư, hoạt động sản xuất, một số nét văn hóa Ở vùng đồng bằng bắc bộ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống ( trồng lúa nước, nghề thủ công, .. ) ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, tìm hiểu thông tin SGK qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong các hoạt động thảo luận. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - tranh III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Kết nối kiến thức của học sinh đã được học tiết trước với kiến thức mới trong bài. + Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết cho học sinh về hoạt động sản xuất ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ.
  7. - Cách tiến hành: - GV giáo viên cho HS tìm hiểu trò chơi: Ô CỬA BÍ MẬT - GV nêu luật chơi và đưa ra câu hỏi trong ô cửa: - HS nghe GV phổ biến trò chơi và suy + Dân tộc nào chiếm chủ yếu ở vùng Đồng bằng nghĩ trả lời các câu hỏi. Bắc Bộ? A. Ê đê B. Sán rìu C. Kinh + C + Thành phố nào sau đây nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? A. Hải Dương B. Cần Thơ C. Nghệ An + A + Trang phục truyền thống của người Kinh là? A. Áo bà ba B. Áo dài tứ thân và áo dài the + B - GV nhận xét, biểu dương HS dẫn vào bài mới: Bài 7: Dân cư, hoạt động sản xuất, một số nét văn hóa ở vùng đồng bằng bắc bộ (t2) - HS lắng nghe 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Mô tả được hoạt động trồng lúa nước, hoạt động sản xuất thủ công ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, tìm hiểu thông tin SGK qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khám phá về hoạt động trồng lúa nước. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 để thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK - HS quan sát tranh ảnh SGk và tivi nghe GV nêu yêu cầu. + Em hãy mô tả một số hoạt động trong sản xuất lúa nước? + Em có nhận xét gì về việc sản xuất lúa nước của - HS thảo luận nhóm. Cùng đọc thông người nông dân? tin và trả lời các câu hỏi. - GV mời 1 vài HS đại diện trình bày. - HS đại diện trình bày trước lớp. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét. - GV chốt kiến thức: - HS lắng nghe.
  8. + Trồng lúa nước là hoạt động sản xuất truyền thống của người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Nhờ có diện tích lớn, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa nên Đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành vùng sản xuất lúa lớn thứ hai của nước ta. - GV liên hệ thực tiễn GD HS: Để có được những hạt thóc ngon, người nông dân phải trải qua nhiều công đoạn lao động vất vả. Vì vậy Các em phải biết trân quý hạt gạo cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác; phải biết tiết kiệm, không lãng phí đồ ăn. Khi sử dụng đồ ăn các em cần có lòng biết ơn đối với tất cả những người làm ra nó. Hoạt động 2: Tìm hiểu nghề thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực - HS quan sát tranh ảnh SGk và tivi hiện nhiệm vụ học tập: nghe GV nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK + Em hãy mô tả về nghề thủ công truyền thống ở - HS thảo luận vùng Đồng bằng Bắc Bộ? + Em hãy kể tên một số nghề thủ công ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà em biết? - GV mời 1 vài HS đại diện trình bày. - HS đại diện trình bày trước lớp. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt kiến thức: + Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có rất nhiều nghề thủ công khác nhau; nhiều nghề đạt mức độ tinh xảo tạo ra những sản phẩm nổi tiếng. - HS lắng nghe. - GV liên hệ thực tiễn GD HS: Để tạo nên một sản phẩm thủ công, người thợ phải trải qua nhiều công đoạn lao động vất vả. Vì vậy Các em phải biết trân quý, giữ gìn cẩn thận các sản phẩm thủ công cũng như bất cứ sản phẩm nào khác khi sử dụng các em cần có lòng biết ơn đối với tất cả những người làm ra nó. 3. Luyện tập - Mục tiêu:
  9. + Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài. + Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Mô tả quy trình tạo ra sản phẩm một nghề thủ công mà em biết. - GV cho HS thảo luận nhóm 6. - HS thảo luận nhóm. - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày. luận. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Quy trình tạo ra sản phẩm gốm Bát Tràng: Chọn và pha chế đất -> tạo dáng gốm-> phơi sấy-> - Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận Trang trí hoa văn -> tráng men -> nung gốm. xét. Hoạt động 4: Tìm hiểu vì sao Đồng bằng Bắc Bộ trở thành vùng sản xuất lúa nước lớn thứ hai của Việt Nam? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1 SGK / T41 - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm , cùng nhau luận và thực hiện nhiệm vụ. thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét. 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: Hoạt động 5: Tìm hiểu hoạt động sản xuất truyền thống ở địa phương. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 2 SGK / T41 - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau thảo - 1 HS đọc yêu cầu bài. luận và thực hiện nhiệm vụ sau: + Em hãy giới thiệu về một hoạt động sản xuất - Cả lớp sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau truyền thống ở địa phương em. Theo em cần làm thảo luận. gì để vừa có thể phát triển hoạt động sản xuất đó vừa bảo vệ môi trường ở địa phương? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
  10. - GV nhận xét và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận, liên hệ GD HS ý thức giữ gìn truyền thống làng nghề và bảo vệ môi trường nơi địa phương em sống. 5. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung kiến thức bài dạy. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt Chủ đề 7: Họ hàng, làng xóm Bài đọc 01: Người cô của bé Hương (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. – Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: đề cao tình cô cháu, họ hàng. - Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống; biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi người - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua nội dung bài học giúp học sinh rèn luyện phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học.
  11. - Tranh III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cả lớp hát bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh - HS hát theo video. phúc to” + HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Gia đình nhà bạn nhỏ như thế nào? bài hát. + Bài hát nói về điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát hình ảnh hình ảnh SGK để dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: - GV đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe GV đọc bài. bài, giọng thong thả, rõ ràng, diễn cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng, cảm xúc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, giọng đọc thong thả, rõ ràng, cách đọc. diễn cảm, tâm trạng, cảm xúc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cô tớ bận”. + Đoạn 2: Tiếp theo gửi đi đâu. + Đoạn 3: Tiếp theo hết. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc từ khó.
  12. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lúng túng, - 2-3 HS đọc câu. dày cộp, tí xíu,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đấy là người cô/ mà bé Hương chợt nhớ tới/ trong một lần chuyện trò với các bạn.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. đọc. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: đề cao tình cô cháu, họ hàng. + Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống; biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi người - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Lúng túng: không biết hành động, ứng xử thế nào. + Dày cộp: rất dày - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Tí xíu: Rất nhỏ bé, xinh xắn thích thêm một số từ ngữ mà HS chưa nắm được. - GV gọi 5 HS nối tiếp đọc và trả lời lần lượt − HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thực hoạt các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung hiện trò chơi phỏng vấn; truyền điện;... cả lớp, mảnh ghép,.... - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng Trả lời: Bạn Tâm khoe có một người anh như thế nào? họ lái máy bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì ném thư cho Tâm. Loan thì khoe có một người chú lái tàu thuỷ, mang về cho bạn ấy rất nhiều vỏ ốc đẹp. Trả lời: Vì lâu lắm rồi Hương không + Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn liên lạc với cô. hỏi về cô Thu?
  13. + Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn, Trả lời: Hương viết thư cho cô Thu kể Hương đã làm gì? về những chuyện hằng ngày ở lớp, ở nhà, nhưng không gửi được vì không biết địa chỉ của cô. + Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư Trả lời: Khi cô Thu nhận được những lá của Hương, cô cảm thấy thế nào? Vì sao thư của Hương, cô cảm thấy rất vui và cô cảm thấy như thế? cảm động, vì cô không ngờ Hương không gặp cô từ ngày còn rất nhỏ mà vẫn nhớ đến cô, nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp. + Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu - HS nói theo suy nghĩ của mình. VD: chuyện trên, em sẽ nói gì với các bạn “Các bạn ơi, cô Thu gửi thư cho tớ đấy! khi nhận được thư của cô Thu? Tớ rất vui!”. - GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì về quan hệ - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu giữa những người họ hàng? biết của bản thân. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: GV chốt nội dung bài đọc: Giữa những - HS nhắc lại nội dung bài học. người có quan hệ họ hàng với nhau thường có tình cảm kết nối bền chặt, vì họ cùng chung tổ tiên. Mỗi người chúng ta nên quan tâm tới họ hàng, dành tình yêu thương, chia sẻ với họ. Khi cả dòng họ đoàn kết, thương yêu nhau thì những người trong dòng họ cũng được bình an, hạnh phúc. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan diễn cảm. trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: - Đây là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới / trong một lần chuyện trò với các bạn. – Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà bây giờ đã viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.
  14. – Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể công việc của cô cho Hương nghe / và hứa sẽ vào thăm Hương / trong kì nghỉ phép tới. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo bàn. nhóm bàn. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một cảm. bạn đọc diễn cảm. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà. Tìm đọc thêm ở nhà: - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm đọc sách: hoặc hoạt động về họ hàng, làng xóm. + Tên bài đọc. + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Nội dung chính. văn bản thông tin. Cảm nghĩ của em. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về các nội dung trên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------------- Toán Các tính chất của phép nhân I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và vận dụng các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0) của phép nhân
  15. - vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm (tính hợp lý) và giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được tính nhanh, tính nhẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, nam châm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhanh: - Trả lời: 6 × 5 = 6 × 5= 30 + Câu 2: Tính nhanh. 5 ×6 = 5 ×6 = 30 + Câu 3: So sánh kết quả. 6 × 5 và 5 ×6 6 × 5 = 5 ×6 + Câu 4: Trong phép tính nhân khi đổi chỗ - Trả lời: Tích không thay đổi hai thừa số thì tích như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0) của phép nhân.
  16. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: 1. Tính chất Giao hoán của phép nhân. - GV mời HS cùng thực hiện phép tính. - HS cùng thực hiện phép tính. 8 × 3 = ? 8 × 3 = 24 3 × 8 = ? 3 × 8 = 24 - Vậy 8 × 3 ..?.. 3 × 8 8 × 3 = 3 × 8 - Trong phép tính nhân khi đổi chỗ hai thừa HS nêu nhận xét: Tích không thay đổi số thì tích như thế nào? GV kết luận: Khi thực hiện phép nhân hai - HS lắng nghe, ghi nhớ. số ta có thể đổi chỗ các thừa số mà tích không thay đổi. 2. Tính chất kết hợp của phép nhân. - GV mời HS cùng thực hiện phép tính. - HS cùng thực hiện phép tính. - Tính (3 × 5) × 6 = ? (3 × 5) × 6 = 15 × 6 = 90 - Tính 3 × (5 × 6) = ? 3 × (5 × 6) = 3 × 30 = 90 (3 × 5) × 6 ..?.. 3 × (5 × 6) (3 × 5) × 6 = 3 × (5 × 6) GV kết luận: Khi nhân một tích hai số với - HS lắng nghe, ghi nhớ. số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. 3. Nhân với 1. Nhân với 0. - GV mời HS cùng thực hiện phép tính. - HS cùng thực hiện phép tính. 6 × 1 = 4 × 0 = 6 × 1 = 6 4 × 0 = 0 1 × 6 = 0 × 4 = 1 × 6 = 6 0 × 4 = 0 - GV mời HS nêu nhận xét. - HS nêu nhận xét + Số nào nhân với 1 cũng cho kết quả bằng chính nó. + Số nào nhân với 0 cũng cho kết quả bằng 0. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Hiểu và vận dụng các tính chất (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, nhân với 0) của phép nhân. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc cá nhân
  17. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân thi điền - Cả lớp làm việc cá nhân. nhanh số còn thiếu. b. GV mời HS làm tương tự như ý a. - HS điền nhanh kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Sinh hoạt nhóm 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng - HS làm theo nhóm 2. nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau: a) 126 × 5×2 a) 126 × 5×2 = 126 × (5×2) = 126 × 10 = 1260 b) 4 × 76 ×25 b) 4 × 76 ×25 = (4×25) × 76 = 100 × 76 = 7 600 c) 5 × 19 ×2 c) 5 × 19 ×2 = (5×2) × 19 = 10 × 19 = 190 d) 125 × 23 × 8 d) 125 × 23 × 8 = (125×8) × 23 = 1000 × 23 = 23 000 -GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. -GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở. - HS làm việc cá nhân. Bài giải: GV mời HS nộp bài làm. Nhóm người này cần mang theo số - GV nhận xét, tuyên dương. kilôgam đồ ăn uống là: 3 × 2 × 5= 30 (kg) Đáp số: 30 kg - HS nộp bài làm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  18. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng: Tính số căn hộ - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trong một khu chung cư, học vào thực tiễn. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương Bài giải: Số căn hộ trong một khu chung cư là: 4 × 25 × 12 = 1200 (căn hộ) Đáp số: 1200 (căn hộ) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. --------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng việt Bài viết 1: Trả bài tả cây cối I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của bài văn, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của bài văn, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bồi dưỡng năng lực quan sát thế giới xung quanh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ, nam châm
  19. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đoán tên cây” - HS quan sát, đoán tên - GV cho HS quan sát hình ảnh các loài cây, - HS tham gia chơi bằng cách xung yêu cầu học sinh quan sát và nêu tên. phong. - GV dẫn dắt vào bài mới. HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài làm của cả lớp – Làm việc cả lớp -GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp: + -HS lắng nghe Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp. + Những lỗi điển hình về bố cục, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả. + HS lên đọc đoạn văn (hoặc toàn bài + Tuyên dương những HS có bài viết hay, có văn) hay trước lớp. tiến bộ nổi bật về bài viết. - HS nêu về cái hay, cái đẹp của các đoạn, + Chọn đọc một đoạn văn (hoặc toàn bài văn) bài văn. hay trước lớp HĐ2: Sửa bài cùng cả lớp - Làm việc nhóm đôi (cả lớp) - GV phát vở cho HS. - GV mời HS đọc lại bài văn. - HS đọc lại bài văn - Hướng dẫn chữa lỗi chung (về bố cục, nội - HS soát lỗi còn sót, soát lại việc chữa dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả) lỗi. - GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng - Lớp nhận xét bài. HĐ 3: Tự sửa bài, viết lại đoạn văn – Làm việc cá nhân GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình: -Từng HS đọc lời phê, ghi các loại lỗi và + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của cách chữa lỗi. mình. + Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả - Cho HS chữa lỗi, lớp chữa lỗi vào giấy trong bài. nháp. + Lựa chọn, viết lại một đoạn văn. - HS viết lại đoạn văn.
  20. HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi – Làm việc nhóm đôi – HS đổi bài viết (đã sửa), góp ý cho nhau để -HS làm việc theo yêu cầu hoàn thiện bài viết. − GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. - GV có thể mời HS khác nêu ý kiến; - 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn đã sửa GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục - HS nhận xét, bổ sung hoàn thiện bài viết (nếu cần). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết - HS lắng nghe nhiệm vụ. hoàn chỉnh bài văn về tả cây cối. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------------- Toán Luyện tập (t2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân với số có hai chữ số - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính nhân với số có hai chữ số trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.