Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 7 Buổi sáng Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày 1 T Việt Bài viết 1: Luyện tập tả cây cối Tranh 3 Hai đường thẳng vuông góc. Vẽ hai 22/10 2 Toán Thước, E ke đường thẳng vuông góc (T1) Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài viết 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập); năng lực sáng tạo (biết vận dụng những diều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cây cối). Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành nhiệm vụ được giao; tìm ý và hoàn thiện dàn ý cho bài văn). II. Đồ dùng dạy học: – Tranh ảnh một số cây cối. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai” - HS chơi trò chơi Câu hỏi 1: Mang tên loài chim đẹp - HS trả lời: Cây phượng vĩ Hoa như lửa đầy cành Rực rỡ cạnh lá xanh Gọi ve về ca hát. Câu 2: Thân nhiều gai nhọn - HS trả lời: Cây bưởi Hoa trắng ngát thơm Cành trĩu quả tròn Mang đầy múi ngọt Câu 3: Cây gì thẳng tắp trước nhà - HS trả lời: Cây cau Trái ngon dành tặng riêng bà, bà ơi? Câu 4: Thân cây không vỏ - HS trả lời: Cây chuối Cành thì chẳng có
- Hoa thì đo đỏ Quả đầy một giỏ Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao? - GV khen ngợi HS có câu trả lời đúng. - GV giới thiệu bài: Trong tiết học viết trước, - HS lắng nghe các em đã được học cách quan sát một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích. Dựa vào kết quả quan sát ở tiết học trước, hôm nay các em học cách tìm ý và lập dàn ý cho bàu văn tả cây cối. 2. Luyện tập: HĐ 1: Tìm ý 2.1. GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi - HS làm bài chép về kết quả quan sát ở Bài 3. 2.2. GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư duy a) Tạo từ khóa - GV yêu cầu HS viết các từ thể hiện suy nghĩ - GV viết từ hoặc kết quả quan sát của mình về loài cây (hoa, quả) được miêu tả. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ tìm ý bằng sơ đồ tư duy. - GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS b) Sắp xếp ý - GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ trên các từ khóa đã tìm được + Xem lại các từ khóa vừa tìm được và nối các từ khóa có quan hệ gần nhất với nhau. + Bỏ bớt đi những từ không phù hợp hoặc không cần thiết + Sắp xếp lại các từ khóa theo thứ tự bậc từ ý lớn đến ý nhỏ - GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy màu to bản, trên có ghi nội dung các từ khóa - HS quan sát theo ví dụ về cây hoa hồng trong SGK để làm mẫu cho HS. - GV thực hành mẫu cho HS theo 3 bước lập dàn ý. - HS quan sát, lắng nghe - GV yêu cầu 2-3 HS miêu tả về các chi tiết của cây hoa hồng dựa theo nội dung các tấm - HS miêu tả về các chi tiết cây hoa bìa/băng giấy màu. hồng - GV đặt các câu hỏi gợi ý:
- + Bông hoa hồng có hình dáng thế nào? + HS trả lời + Bông hoa màu có những màu gì? + HS trả lời + Hoa hồng có mùi thơm hay không? + HS trả lời + Khi chạm tay vào cánh hoa hồng, em thấy + HS trả lời thế nào? + Em thích nhất hoa hồng ở điểm gì? + HS trả lời - GV yêu cầu HS lập dàn ý miêu tả một loài cây (hoa quả) theo 3 bước đã được hướng - HS lập dàn ý dẫn. Hoạt động 2: Lập dàn ý - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm ý để - HS thực hiện nhiệm vụ lập dàn ý. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về dàn - HS trình bày kết quả trước lớp ý của mình. - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, biểu dương bài làm tốt. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS trang trí cho sơ đồ tư duy - HS thực hiện nhiệm vụ dàn ý 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương học sinh - GV khuyến khích HS đọc sách. _______________________________________ Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. HS có kĩ năng dùng ê ke. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Ê ke, thước kẻ thẳng. 2. Học sinh: Ê ke, thước kẻ thẳng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. - GV chiếu hình ảnh góc vuông, góc nhọn, Hoạt động cả lớp góc tù, góc bẹt.
- Đố em biết đây là góc gì? - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe và thực Để đo góc, người ta thường dùng loại thước hiện theo yêu cầu. nào? - HS: Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc - GV chiếu sơ đồ bãi đỗ xe. bẹt - Yêu cầu HS chỉ ra các đường kẻ ngang - Để đo góc, người ta thường dùng thước dọc. đo góc. Các đường kẻ ngang, dọc có tác dụng gì? Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành những - Để đỗ ô tô cho gọn gàng, dễ lấy. góc như thế nào? - Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành -GV tổng kết, khen ngợi HS nhanh nhất, trả những góc vuông. lời nhiều câu đúng nhất. - GV dẫn dắt HS vào bài học: 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động nhóm 4 - Từ 1 góc vuông đỉnh O cạnh OB, OC có ở - Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe. HĐ mở đầu, GV vẽ kéo dài hai cạnh góc - HS thực hành lại trên giấy trên giấy theo vuông được hai đường thẳng AB và CD căt nhóm. nhau tại điểm O. (Như SGK) - GV yêu cầu HS dùng thước đo góc để đo - Nhóm trưởng báo cáo: các góc đỉnh O cạnh OA, OB, và nhận + Cả 4 góc đều là góc vuông. xét độ lớn các góc đó. - GV giới thiệu: AB và CD là hai đường thẳng vuông góc. GV viết kí hiệu góc - HS nêu và chỉ: Đường thẳng AB vuông vuông. góc với đường thẳng CD và tạo ra 4 góc Nêu nhận xét của em về hai đường thẳng vuông. AB và CD? Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu kết luận. nhau tạo thành 4 góc vuông. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1: Chỉ ra các cặp đường thẳng vuông Hoạt động cá nhân góc với nhau - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 2 HS nêu - Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp - HS quan sát, dùng ê ke kiểm tra. HS nêu đường thẳng vuông góc với nhau và không kết quả: vuông góc với nhau. + Cặp đường thẳng vuông góc với nhau là PQ và RS, CD và EG. + Cặp đường thẳng không vuông góc với nhau là MN và IK. Làm sao em biết được hai đường thẳng - Em dùng ê ke để kiểm tra. vuông góc với nhau, hai đưởng thẳng không vuông góc với nhau?
- Bài 2: Gọi tên các cặp cạnh vuông góc với Hoạt động nhóm đôi nhau - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi. - HS trao đổi nhóm đôi, xác định các cặp cạnh vuông góc với nhau, dùng ê ke để kiểm tra. - Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp - 2 nhóm báo cáo trước lớp, HS nhóm cạnh vuông góc với nhau có trong mỗi hình. khác nhận xét, kết luận: Làm sao em biết được hai cạnh đó vuông + Cặp cạnh góc với nhau là AB và BC, góc với nhau? BC và CD, CD và DA, DA và AB, MN và NK, NK và KQ, KQ và QM, QM và MN, NK và KP Bài 3: Hoạt động nhóm 4 - GV chiếu lược đồ một số đường phố ở Hà Nội. Hai đường phố nào vuông góc với nhau? - HS trao đổi nhóm 4, liệt kê các đường Bạn Chi muốn đi ra Hồ Gươm thì có thể đi phố vuông góc có trong sơ đồ. Xác định theo đường nào? vị trí của bạn Chi, tìm các cách bạn Chi có thể đi ra Hồ Gươm. - Đại diện 2 nhóm báo cáo. Nhóm khác Từ nhà đến trường em đi theo đường nào? nhận xét. Có đảm bảo ATGT không? - HS tự liên hệ. Em biết những con đường nào vuông góc với nhau? Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông. Ta có thể kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không bằng thước đo góc hoặc ê ke. Hoạt động cả lớp - Bài 4: Yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng - HS quan sát và nêu: Hai cạnh liên tiếp vuông góc với nhau trong lớp học, trong của bảng lớp. Đường chỉ kẻ ngang, dọc khuôn viên trường, của các viên gạch lát nền nhà, . * Củng cố, dặn dò. - Qua bài học này, em biết thêm được điều -HS TL: Biết được hai đường thẳng gì? vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông. -Nhận xét tiết học. Tiết 2: Hoạt động thực hành, luyện tập. Hoạt động nhóm 2 Bài 5: Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc -HS đọc đề xác định yêu cầu, thảo luận (theo mẫu). nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 5 ( Mẫu- như điểm E ( điểm E không nằm trên đường SGK) . Thảo luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng AB ) và vuông góc với đường thẳng thẳng CD đi qua điểm E . AB. -Một vài đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- - GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng từng bước bước vẽ. -HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ. + Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên đường thẳng AB. + Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường - HS sử dụng thước thẳng và ê- ke, thực thẳng AB đến vị trí điểm E. hiện ( cá nhân) theo hướng dẫn của GV. + Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của êke. + Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường *Nhớ được 4 bước vẽ góc vuông. thẳng CE. Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và - HS nhắc 4 bước vẽ hai đường thẳng vuông góc với AB. vuông góc. Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB, cách vẽ cũng tương tự như trên. *Để ghi vẽ được 2 đường thẳng vuông góc, em cần lưu ý điều gì? Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng vuông góc: + Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên đường thẳng AB. + Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng AB đến vị trí điểm E. + Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của êke. + Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE. *Tổ chức cho HS thực hành vẽ. Hoạt động nhóm - GV chiếu tiếp yêu cầu bài 5b. Gọi HS nêu - HS đọc yêu cầu: Vẽ đường thẳng PQ yêu cầu bài tập. qua điểm X và vuông góc đường thẳng MN - Lưu ý HS thực hiện vẽ đường thẳng PQ qua điểm X nằm trên đường thẳng MN, điểm X nằm ngoài đường thẳng MN và vuông góc với MN qua 4 trường hợp (đường thẳng MN nằm ngang, đường thẳng MN nằm dọc; đường thẳng MN nằm xiên phải, đường thẳng MN nằm xiên trái) - HS sử dụng thước thẳng và ê- ke, thực Yêu cầu HS sử dụng thước thẳng và ê- ke, hiện ( cá nhân) trên phiếu bài tập, rồi chia thực hiện vẽ (phiếu bài tập) sẻ với bạn. - Chữa bài: GV cho HS chơi vẽ tiếp sức trên - HS chơi theo tổ, mỗi tổ 4 HS, tổ nào bảng lớp. xong trước thì và đúng tổ đó thắng cuộc.
- - Quan sát và nêu: hai mép của quyển Mở rộng: Em hãy quan sát các đồ dùng học sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, hai tập của mình, quan sát lớp học để tìm hai cạnh của bảng lớp, hai cạnh của bàn đường thẳng vuông góc có trong thực tế học, cuộc sống. Qua bài tập 5 giúp em điều gì? Kết luận: Muốn vẽ được hai đường thẳng - Giúp em biết cách vẽ hai đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước em cần thực hiện đường thẳng cho trước. qua 4 bước như trên. Bài 6. Thực hành vẽ hình theo mẫu. Hoạt động cá nhân, lớp -Quan sát bài tập 6 và cho biết: Bài tập yêu - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Vẽ hình theo cầu chúng ta làm gì? mẫu. - Tổ chức cho HS hỏi nhanh, đáp gọn: Hình vẽ trên được tạo bởi những đường thẳng như thế nào? Nhắc lại các bước vẽ đưởng thẳng - HS trả lời góc vuông. - Cách vẽ hình chữ nhật giống với cách vẽ - Giống trường hợp vẽ đường thẳng đi nào ở bài tập 5 vừa học? qua 1 điểm và vuông góc với đường thẳng đã cho và điểm này nằm ở trên và nằm ngoài đường thẳng đã cho. - Yêu cầu HS thực hiện cách vẽ hình như - HS lắng nghe trong SGK và lưu ý HS vẫn áp dụng các bước vẽ đã học. - Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình, 3 HS làm - HS thực hành vẽ hình (theo mẫu) vào bảng phụ. phiếu bài tập, 3 HS làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp cách vẽ hình của mình. - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá bài của - HS nhận xét hình vẽ của các bạn trên bạn. bảng phụ. HS đổi phiếu cho bạn kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương HS vẽ hình tốt. - Bài tập 6 giúp em điều gì? - Giúp em có thêm kĩ năng vẽ hai đường Kết luận: Để vẽ được hình đúng cần: Quan thẳng vuông góc. sát mẫu, xác định những đường thẳng vuông góc, cách vẽ hình theo mẫu. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Bài 7. Yêu cầu HS: Kể một tình huống vận Hoạt động cá nhân, lớp dụng đường vuông góc trong cuộc sống mà - HS liên hệ với hoạt động thể dục “ Nhảy em biết. bật xa” trong đó để đo thành tích bật xa, người ta đo độ dài đường vuông góc từ điểm tiếp đất gần nhất của cơ thể đến vạch xuất phát. - Tuyên dương HS kể được các tình huống - Các HS khác nối tiếp nhau kể việc vận vận dụng đường vuông góc trong cuộc sống. dụng đường vuông góc trong cuộc sống.
- VD: Để làm móng nhà, làm sân vận động, * Củng cố, dặn dò. làm khung tranh, - Qua bài học này, em biết thêm được điều - HSTL: Biết cách vẽ hai đường thẳng gì? vuông góc với nhau bằng thước thẳng và êke. Biết được thêm ứng dụng đường -Nhận xét tiết học. vuông góc trong cuộc sống mà em biết. - Dặn HS chuẩn bị bài 22

