Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 14 Buổi sáng Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày T Việt Bài viết 1: Viết đoạn văn về một 1 Tranh 3 câu chuyện em thích 10/12 2 Toán Chia cho số có hai chữ số (T2) Bảng phụ Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Bài viết 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ CÂU CHUYỆN EM THÍCH ( Cấu tạo của đoạn văn) Tiết 1 I. Yêu cầu cần đạt: - Chọn được một câu chuyện yêu thích về những người có tài, giải thích (miệng) được vì sao mình yêu thích câu chuyện đó, trao đổi với bạn về lí do yêu thích câu chuyện đó). Yêu quý trân trọng những người có tài, có ý thức trau dồi bản thân để tiến bộ hơn. II. Đồ dùng dạy học Phần nhận xét ghi sẵn bảng lớp III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 phút) - GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật” - Hình thức chơi: HS chọn ô cửa mình thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu - HS lắng nghe hỏi: + Ô số 1: Hãy kể tên một câu chuyện về người có tài? - HS tham gia chơi trò chơi +Ô số 2: Hãy kể một câu chuyện về người có tài? + Ô số 3: Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? + Câu số 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong học tập - GV nêu ý kiến về câu trả lời của học sinh, từ đó giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn viết về một câu - Học sinh lắng nghe chuyện em thích. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá ( 18 phút)
- * Hoạt động 1: Nhận xét. - GV mời 1 HS đọc phần nhận xét - HS đọc nhận xét - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời - HS thảo luận nhóm 2. câu hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi thêm - Câu 1: Câu mở đoạn có tác dụng gì? - Câu 1: Câu mở đoạn giới thiệu câu chuyện ông Yết Kiêu. Một câu chuyện em thích vì có cách kể chuyện hấp dẫn - HS đọc lại đoạn văn làm rõ “ cách -Câu 2: Các câu tiếp theo làm rõ lí do kể chuyện hấp dẫn” người viết thích câu chuyện như thế nào? - Câu 2: Trong câu chuyện có chi tiết rất kì lạ về tài bơi lặn của Yết Kiêu: Nhiều khi ông sống dưới nước sáu bảy ngày mới lên. Chi tiết phi thường - Câu 3: Câu chuyện ông Yết Kiêu đã để ấy phản ánh một sự thật là ông Yết lại cho em những ấn tượng gì? Kiêu rất tài giỏi, đã đánh chìm rất - GV mời các nhóm trình bày. nhiều tàu giặc. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao Các chi tiết Yết Kiêu đục thuyền giặc, đổi. giặc bắt được ông, ông đối đáp với - GV nhận xét, bổ sung. giặc rồi mưu trí trốn thoát làm cho em - GV yêu câu HS đọc câu mở đoạn và tác đọc rất hồi hộp dụng của câu mở đoạn - Câu 3:Câu chuyện ông Yết Kiêu đã - GV nhận xét, kết luận. để lại cho em những ấn tượng sâu sắc Hoạt động 2: Rút ra bài học về nhân vật và cách kể chuyện của tác - GV đặt câu hỏi cho HS rút ra bài học giả - GV: Đoạn văn viết về một câu chuyện em thích thường được viết như thế nào? - GV: Câu mở đoạn dùng để làm gì? - Nêu cảm nghĩ về câu chuyện để giải - GV: Các câu tiếp theo có tác dụng gì? thích vì sao em thích câu chuyện đó. - GV nhận xét, kết luận và cho HS đọc bài - Câu mở đoạn thường giới thiệu câu học. chuyện và nêu cảm nghĩ chung về câu chuyện đó. - Các câu tiếp theo làm rõ cảm nghĩ đã nêu ở câu mở đoạn. - 3 HS đọc bài học SGK. 3. Hoạt động luyện tập ( 12 phút) - GV yêu cầu HS đọc phần luyện tập - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 theo các - HS trao đổi nhóm 4 gợi ý. Chẳng hạn: + Em thích câu chuyện nào? - Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
- + Câu chuyện đó kể về ai/ về điều gì? +Vì sao em thích câu chuyện đó? - GV theo dõi, hướng dẫn HS trao đổi - GV cho HS nói trước lớp điều mình nghe được từ bạn về nhận vật bạn định viết. HS có thể bổ sung ý kiến của mình để bài viết của bạn hay hơn - GV nhận xét, khen ngợi HS Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện việc tìm ý và lập dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2. - GV nhận xét, tuyên dương, khích lệ HS 4. Vận dụng ( 3 phút) - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn. đã học vào thực tiễn. + Cho HS xem video về người có tài trên - HS quan sát video. youtobe. + GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - HS trình bày suy nghĩ của mình GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ chỉ, trách nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc). - Nhận xét, tuyên dương và yêu cầu HS về - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhà hoàn thiện việc tìm ý và lập dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. ------------------------------------------------------- Toán Bài 40: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 65 + 66 ) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách tính và thực hiện tính được tính chia cho số có hai chữ số, trong đó học sinh hình thành được kĩ năng “Ước lượng thương” (thông qua thao tác “Làm tròn và dự đoán thương”). - Vận dụng được vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số. - Bảng phụ, bảng con, tranh III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động - Học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Các nhóm tổ cử người đại diện tham gia, mỗi nhóm 6 bạn, cùng thi đua.
- - GV đưa các thẻ phép tính chia nhẩm cho 10, 100, 1000, và các kết quả, học sinh sẽ ghép nối giữa các kết quả và phép tính. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương đội thắng - HS ghi tên bài vào vở. cuộc. - GV giới thiệu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh - Gọi HS nêu bài toán - HS nêu - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính - Đại diện nhóm trình bày cách chia - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày - GV hướng dẫn từng bước chia: + Đặt tính + Chia theo thứ tự từ trái sang phải - GV viết phép chia, gọi HS thực hiện chia - GV hướng dẫn từng bước: Việc thực hiện - HS lắng nghe phép chia 76 : 19 tương tự như trả lời câu hỏi: “ 76 gấp mấy lần 19?. Vì vậy chúng ta cần ước lượng thương. - Thông qua cách làm tròn + Để ước lương thương ta thông qua thao tác nào đã học? - HS nêu: Làm tròn 76 được 80, làm tròn 19 - GV yêu cầu HS nêu cách làm tròn được 20. Có 80 : 20 = 4. Ta dự đoán thương - GV nhận xét, tuyên dương HS, lưu ý HS khi là 4. chia cho số có hai chữ số các con cần biết - HS tiếp tục nêu các bước chia. “Làm tròn và dự đoán thương”. - GV nêu phéo tính khá để HS thực hiện bảng - HS làm bảng con con: 79 : 36 =? - 1HS trình bày cách chia. - GV: Chúng ta cần lưu ý với số dư của phép - Ở mỗi lượt chia số dư luôn phải nhỏ hơn chia cho số có hai chữ số? số chia. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. -Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc bài -Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở - HS làm bài, trình bày bài trong nhóm 2 - Nhóm 2 trao đổi, nói cách làm cho bạn nghe. - Yêu cầu HS làm bảng con - 4 HS làm bảng con, chia sẻ bài trước lớp. - Giáo viên nhận xét, lưu ý cho học sinh chú Mời các bạn nhận xét. ý các thao tác cơ bản trong quá trình chia.
- Bài 2. -Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc bài -Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở - HS làm bài, trình bày bài trong nhóm 2 - Nhóm 2 trao đổi, nói cách làm cho bạn nghe. - Yêu cầu HS làm bảng phụ - 4HS làm bảng con, chia sẻ bài trước lớp. Mời các bạn nhận xét. - GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS nêu cách - HS nêu ước lượng thương ở một số phép tính như 77: 18; 64 : 32 - Giáo viên yêu cầu HS nêu cách làm tròn - HS nêu cách làm tròn để ước lượng - Giáo viên nhận xét, lưu ý cho học sinh chú thương. ý các thao tác cơ bản trong quá trình chia. Bài 3. -Yêu cầu HS đọc đề bài -Đọc + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Yêu cầu trao đổi nhóm 2 – chia sẻ trước - HS thảo luận nhóm 2 trao đổi kết quả, giải lớp. thích cách làm - Yêu cầu 1HS làm bảng phụ - HS làm bài, 1 em làm bảng phụ - Gọi HS chia sẻ trước lớp -1HS chia sẻ, trình bày trước lớp Bài giải: Số ngày các vận động viên phải đi là: 39 : 13 = 3(ngày) Đáp số: 3 ngày - GV nhận xét, tuyên dương - Vận dụng kĩ năng chia cho số có hai chữ - Bài 3 giúp em biết điều gì ? số để giải quyết các bài toán liên quan. - GV yêu cầu HS nêu lại các bước chia cho số có hai chữ số D. Hoạt động vận dụng Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm. 1 N - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm bảng phụ làm. - Đại diện HS nhóm trình bày, nhóm khác - Yêu cầu các nhóm trình bày. nhận xét Bài giải: Ta có: 78 : 16 = 4 (dư 14) Vậy cần ít nhất 5 hộp để đóng hết số bánh trên. - HS nêu
- - Gọi HS nhận xét. Yêu cầu HS nêu cách thực - HS nêu hiện phép chia 78 : 16 - HS lắng nghe yêu cầu. * Củng cố-dặn dò - Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính, em nhắc bạn cần lưu ý điều gì? - Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó rồi chia sẻ với bạn. ----------------------------------------

