Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 10 TỪ NGÀY 06/11 ĐẾN NGÀY 10/11 LỚP 4A – Hộ Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng HĐ tn Câu chuyện về ngày T Anh GV chuyên trách dạy hôm qua Toán Tìm số trung bình T Anh BN GV chuyên trách dạy 2 cộng(T2) 6/11 LS&ĐL Bài 6. Thiên nhiên Lược ÂN vùng Đồng bằng Bắc đồ , GV chuyên trách dạy Bộ (T1) tranh MT GV chuyên trách dạy T Việt Chia sẻ và bài đọc T Việt 1: Ở vương quốc Bài viết 1: Luyện tập tả tương lai: Công xưởng cây cối xanh Tin hoc Toán Tìm hai số khi biết tổng GV chuyên trách dạy và hiệu của hai số đó BN (T2) 3 7/11 T Việt Chia sẻ và bài đọc 1: Ở vương quốc HĐTN tương lai: Công xưởng Một ngày của em xanh Toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số BN đó (T1) HĐNGLL T Việt Luyện từ và câu: Động (Cô Thủy dạy) từ T Việt Nói và nghe: Tập kịch: Toán Ở Vương quốc Tương Luyện tập chung (T1) BN 4 lai 8/11 T Việt Bài đọc 2: Ở Vương LS&ĐL quốc Tương lai (Tiếp Bài 6. Thiên nhiên vùng theo): Khu vườn kì Đồng bằng Bắc Bộ (T2) diệu Khoa học Tranh Ôn tập giữa kì T2 GDTC (GV chuyên trách dạy) K. học Bài 9, Sự lan truyền Âm thanh - tiết 1 5 GDTC (GV chuyên trách dạy) Đọc TV Đọc cặp đôi 9/11 T Anh (GV chuyên trách dạy) C nghệ (GVMT day) T Anh (GV chuyên trách dạy)
- Toán Luyện tập chung (T2) T việt Bài viết 2: Luyện tập tả cây cối 6 HĐTN Kế hoạch hoạt động của 10/11 lớp em Bài 5: Em yêu lao động Đ đức (T1) Thứ 2 ngày 06 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Tiết 1: Sinh hoạt dƣới cờ: Câu chuyện về ngày hôm qua I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các công việc, hoạt động hằng ngày. - Học sinh tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài học rút ra từ tiểu phẩm. II. Đồ dùng và phương tiện dạy học 1. Nhà trường: - Trang trí sân khấu phù hợp với trình diễn tiểu phẩm. 2. Học sinh: - Một nhóm HS chuẩn bị tiểu phẩm để trình diễn: Trang phục, đạo cụ để diễn - HS ngồi xem trình diễn:Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Hiểu được ý nghĩa và giá trị của tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các công việc, hoạt động hằng ngày. - Tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài học rút ra từ tiểu phẩm. b. Cách tiến hành - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm - HS tham gia trình diễn tiểu phẩm. HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị theo chủ đề Ngày hôm qua của em.
- Gợi ý nội dung tiểu phẩm: + Cảnh 1: 21 giờ hôm trước. Mình đang chơi cờ vua với em gái thì nghe thấy mẹ nhắc: “Minh ơi! Con tinh soạn sách vở cho ngày mai đi học nhé! Cô giáo nhắc con mang tranh đến lớp để thảo luận cùng các bạn đó.”. Vì đang say mê chơi cờ vua nên Minh nghĩ trong đầu: “Chơi xong mình soạn sách sau cũng được mà.”. + Cảnh 2: 6 giờ 30 sáng hôm sau. Minh thức dậy, vươn vai và lấy quyển truyện tranh ở giá sách đầu giường ra đọc. Minh vừa đọc truyện vừa nhìn qua cửa sổ thấy những chú chim hót ríu độ mạnh rít ngoài sân rất vui tai, thi - HS xem tiểu phẩm. thoảng Minh còn huýt sáo hoà theo tiếng hót của những chú chim. + Cảnh 3: 7 giờ sáng. Minh đang say mê đọc truyện tranh thì thấy tiếng chuông đồng hồ điểm 7 giờ sáng. Lúc này Minh như bừng tỉnh. Minh vứt vội quyển truyện xuống giường, chạy vội đi đánh răng rửa mặt, rồi chạy thật nhanh vào phòng để soạn sách vở chuẩn bị đi học. Minh thay đồng phục xong rất nhanh nhưng em không tìm thấy chiếc khăn quàng đỏ đâu nên rất lo lắng. Lúc này, Minh vừa chạy tìm quanh nhà vừa nhìn vào chiếc đồng hồ rất sốt ruột. + Cảnh 4: 7 giờ 15 sáng. Minh chạy ra cổng, chỗ mọi ngày các bạn vẫn chờ nhưng không còn thấy bạn nào cả. Minh
- hiểu rằng mình đã bị muộn học và các bạn đã tới lớp hết rồi. + Cảnh 5: 7 giờ 30 tại lớp học. Minh xin lỗi cô vì đã đến lớp muộn. Minh còn quên mang tranh để cùng thảo luận bài với các bạn trong nhóm. Minh nhận ra rằng: Các công việc hằng ngày của mình thật lộn xộn, không được sắp xếp khoa học, cũng không sử dụng thời gian hợp lí làm cho bản thân vừa quên nhiệm vụ và vừa muộn giờ học. Những công việc lẽ ra nên chuẩn bị từ hôm qua nhưng vì mải chơi, Minh đã không chuẩn bị. Đây là một bài - HS chia sẻ bài học rút ra được từ học Minh sẽ nhớ mãi. tiểu phẩm. - GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được từ tiểu phẩm. --------------------------------------------------------------------- Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách giải toán “ Tìm số trung bình cộng” - Vận dụng được vận dụng giải toán“ Tìm số trung bình cộng” vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được giải toán “ Tìm số trung bình cộng” trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, nam châm III. Hoạt động dạy học Hoạt động hình thành kiến thức * Mục tiêu: - Hiểu được cách giải bài toán “Tìm số trung bình cộng”. - Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học. * Cách thực hiện: Quan sát tranh SGK - Đặt vấn đề: Hiền hái được 14 cây nấm, - HS quan sát và trả lời: Hoa hái được 16 cây nấm, Thanh hái được 12 cây nấm. Hỏi trung bình mỗi bạn hái được bao nhiêu cây? - GV yêu cầu HS đọc bài toán, thảo luận - HS thực hiện thảo luận nhóm 2. nhóm 2 để nhận biết bài toán. - Em hiểu bài toán cho biết điều gì? - Hiền hái 14 cây nấm, Hoa hái 16 cây nấm, Thanh hái 12 cây nấm. - Bài toán hỏi gì? - Trung bình mỗi bạn hái được bao nhiêu cây nấm? - Em nghĩ nên làm như thế nào? - Tìm số trung bình cộng của 3 số 14, 16, 12. - Yêu cầu HS đọc bài giải trong SGK và Bài giải nói cho bạn nghe cách làm Tổng số cây nấm ba bạn hái được là: 14 + 16 + 12 = 42 (cây) Trung bình mỗi bạn hái được số cây nấm là: 42 : 3 = 14 (cây) Đáp số: 14 cây nấm C. Hoạt động thực hành, luyện tập. * Mục tiêu: - Thực hiện được cách giải bài toán tìm số trung bình cộng. - Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học. * Cách thực hiện: Cá nhân, trao đổi nhóm đôi, chia sẻ trước lớp. Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Hs đọc yêu cầu.
- - Em hiểu bài toán cho biết điều gì? - Mai cân nặng 36 kg; Hưng cận nặng 37 kg, Lan cân nặng 33 kg, Duy ân nặng 38 kg. - Bài toán hỏi gì? - Trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập - HS thực hiện: Đáp số: 36 kg. - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở. Bài 3: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Bài toán cho gì? - HS nêu - Trong 4 năm xã Hòa bình làm thêm được các đoạn đường bê tông có độ dài lần lượt là: 15 km, 17 km, 22 km và 18 km. - Trung bình mỗi năm xã đó làm thêm - Bài toán hỏi gì? được bao nhiêu ki-lô-mét đường bê tông? - Yêu cầu HS trình bày vào vở bài tập - HS thực hiện: Đáp số: 18 km. - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở. Bài 4: - HS thực hiện - Gọi HS đọc, nhận xét, phân tích tình huống nêu trong bài: + Nhận biết và phân tích dữ liệu đã cho: “Đạp xe từ nhà đến trường trong 5 ngày liên tiếp. Thời gian đạp xe trung bình là 15 phút, nghĩa là: Mỗi ngày thời gian đạp xe từ nhà đến trường trung bình hết 15 phút”. - HS thực hiện + Nhận biết câu hỏi và suy nghĩ lựa chọn phương án giải quyết vấn đề rồi trùnh bày câu trả lời. - Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều hết đúng 15 phút – Câu trả lời SAI. - Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều hết ít hơn 15 phút – Câu trả lời SAI. - Mỗi ngày Hưng đạp xe đến trường đều hết nhiều hơn 15 phút – Câu trả lời SAI. - Có ngày Hưng đạp xe đến trường ít hơn 15 phút và có ngày Hưng đạp xe đến
- trường nhiều hơn 15 phút hoặc có ngày Hưng đạp xe đến trường hết đúng 15 phút – Câu trả lời ĐÚNG. - GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm. 4. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: - Thực hiện được cách giải bài toán tìm số trung bình cộng - Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học và NL giao tiếp toán học. * Cách thực hiện: Cá nhân, chia sẻ trước lớp. Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát và trả lời. a. Theo dõi thời gian đi từ nhà đến trường của em trong một tuần và tính trung bình thời gian để em đến trường mỗi ngày. b. Kể một tình huống trong cuộc sống liên quan đến số trung bình cộng - GV gọi HS làm bảng phụ chia sẻ trước lớp bài làm của mình. - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. - HS thực hiện. * Củng cố, dặn dò. - Qua bài học hôm nay em biết thêm được - HS nhận xét, chữa bài của mình. điều gì? - Muốn tìm số trung bình cộng ta làm thế nào? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. ------------------------------------------------------------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 6: VÙNG ĐỒNG BẮC BỘ THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a) Năng lực lịch sử và địa lí ! - Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- ¬ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Đưa ra được một số biện phá bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. b) Năng lực chung - Giao tiếp hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở Đồng bằng Bắc Bộ phù hợp khả năng của HS. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường như giữ không khí trong lành; bảo vệ nguồn nước, đất, cây xanh... - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG, PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Lược đồ hình 1 SGK (phóng to). Tranh ảnh, video clip về thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (nếu có). - BGĐT, Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động : 1) Mục tiêu . - Kết nối kiến thức của HS đã biết với kiến thức mới trong bài. - Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết cho HS về nét đặc trưng của thiên nhiên vùng Đông băng Bắc Bộ. b) Cách tiền hành - Gọi 1- 2 HS đọc bài thơ( GV trình - HS đọc thầm bài thơ. chiếu bài thơ ) + Em hãy cho biết những cảnh vật nào - 1- 2 HS trả lời: Bờ đê, Sông được Hồng,buổi nhắc đến trong đoạn thơ? chiều, mùa đông, cây, lá, ruộng, mạ, dòng sông, phù sa. + Em có biết “ mạ” là gì không? - 1 HS trả lời: cây lúa còn non, cây lúa - GV giới thiệu hình ảnh cây mạ và khi vừa được cấy ruộng lúa mới cấy + Từ những cảnh vật được nêu đó em - Vài em trả lời liên tưởng đến cảnh vật vùng quê nào? + Vùng quê có con Sông Hồng chảy qua dòng nước đỏ phù sa. + Vùng quê có mùa đông thuộc miền Bắc nước ta. + Vùng quê có cánh đồng lúa vừa cấy.
- + Vùng đồng bằng GV chốt: Các em đã có sự liên tưởng + Vùng đồng bằng Bắc Bộ phong phú và tuyệt vời. Những cảnh vật đó rất tiêu biểu cho một vùng miền mà hôm hay chúng ta cùng tìm hiểu: Vùng đồng bằng Bắc Bộ. B. Khám phá B1.Vị trí địa lí Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của vùng đồng bằng bắc bộ a) Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng Đồng bằng bắc bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. b) Cách tiến hành. - Đọc thông tin ( SGK trang 30) kết - HS đọc thông tin kết hợp quan sát hợp quan sát lược đồ hình 1 và chỉ cho lược đồ và chỉ cho bạn cùng bàn. bạn cùng bàn từng nội dung sau: - Gọi HS trả lời kết hợp ghi bảng: - HS trả lời + Ranh giới vùng đồng bằng bắc bộ, + Ranh giới vùng đồng bằng bắc bộ: 2 chỉ các con sông thuộc vùng này. HS lên bảng chỉ ( GV quan sát cách chỉ lược đồ và điều chỉnh HS) + Đồng bằng bắc bộ do hệ thống sông + song Hồng và hệ thống song Thái nào bồi đắp lên? Bình + ĐBBB có hình dạng gì? + Dạng hình tam giác Đỉnh là Tam Đảo ( Việt Trì) đáy là đường bờ biển. + Tiếp giáp: + Tiếp giáp: Phía Bắc và phía tây: .. Phía Bắc và phía tây : Trung du và Phía nam .. miền núi Bắc Bộ Phía đông Phía nam: Duyên hải miền Trung. - GV chốt: ĐBBB nằm ở phía Bắc Phía đông: Vịnh Bắc Bộ nước ta, có dạng hình tam giác, do song Hồng và hệ thống sống Thái Bình bồi đắp lên. Tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung và vịnh Bắc Bộ. - Quan sát lược đồ tự nhiên em thấy vùng này được biểu thị màu gì? Màu này theo phân tầng địa hình có độ cao thế nào so với mực nước biển? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung thứ 2: Đặc
- điểm tự nhiên B.2. Đặc điểm thiên nhiên. a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm địa hình , đặc điểm sông ngòi, đặc điểm đất đai; đặc điểm khí hậu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. b) Cách tiền hành : Sử dụng kĩ thuật dạy học Mảnh ghép - Bƣớc 1: GV chia lớp mỗi dãy bàn - HS chọn nhóm về nội dung mình yêu thành 3 nhóm , mỗi nhóm tìm hiểu thích hoặc đã có hiểu biết để thảo luận . một nhiệm vụ . Địa hình, Sông ngòi, Đất đai và khí hậu. Gv chuẩn bị các phiếu bài tập về mỗi nội dung. ( Phiếu - HS thảo luận và ghi lại những thắc mắc bài tập để cuối bài soạn) về nội dung mình đang bàn. Có thể tìm -Bƣớc 2: nhóm chuyên gia): HS trợ giúp từ Gv thảo luận và ghi nội dung cần tìm hiểu - HS hỏi đáp với bạn về nội dung mình vào phiếu. thảo luận và giải thích thắc mắc của bạn - Bƣớc 3: KT mảnh ghép: GV chia về nội dung mình thảo luận đồng thời tìm mỗi nhóm trên vào 3 nhóm( mỗi hiểu và trả lời câu hỏi của bạn về nội nhóm bao gồm 1-2 em nhóm 1, 1- 2 dung mà bạn vừa tìm hiểu ở nhóm chuyên em nhóm 2, 1- 2 em nhóm 3). HS gia.( Có thể đưa them thắc mắc khác) trình bày các nội dung của nhóm - Lắng nghe và hỏi thêm nếu còn băn chuyên gia đã thảo luận và giải đáp khoăn. thắc mắc về nội dung đã thảo luận ở nhóm chuyên gia - Bƣớc 4 : Gv tổng kết nội dung và ghi bảng, giải đáp nếu HS còn thắc mắc. B.3. Thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi . a) Mục tiêu: Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sông ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. b) Cách tiến hành. - Đọc thầm SGK trang 33 mục 3. Thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi. - Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời + Bằng hiểu biết của em hãy nêu + Đất đai khá bằng phẳng nên thuận lợi những thuận lợi về địa hình ở vùng cho giao thông và xây dựng nhà ở. ĐBBB? + Đất đai màu mỡ và khí hậu có mùa
- đông lạnh thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. + Nhiều nơi có phong cảnh đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch như Tam Đảo, Thung Nham , Tràng An Bái Đính, Động Hương Tích + Vùng trong đê đất dần bị bạc màu. + Bằng hiểu biết của em hãy nêu + Các vùng trũng bị ngập úng vào mùa những khó khăn về địa hình ở vùng mưa. ĐBBB? + Thuận lợi: + Hệ thống sông ngòi ở ĐBBB có - Cung câp nước cho đời sống và sản thuận lợi và khó khăn gì đối với đời xuất. sống và sản xuất? - Phát triển giao thông đường thủy. + Nơi em ở có thuộc vùng ĐBBB + Khó khăn không? - Mùa khô mực nước thấp khó khăn cho giao thông đường thủy và thiếu nước sản xuất. - Mùa lũ nước sông dâng cao gây ngập lụt, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân. - Gv chốt nội dung này. B.4. Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên Hoạt động 7: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ a) Mục tiêu: Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đông băng Bắc Bộ. b) Cách tiến hành. - Đọc thầm SGK trang 33, 34 mục 4. + Nêu một số biện pháp bảo vệ thiên - HS đọc thầm SGK và trả lời. nhiên ở vùng ĐBBB. + Nơi em ở có thuộc vùng ĐBBB - HS trả lời tự do không? Người dân đã làm gì để bảo vệ thiên nhiên? + Em đã tham gia hoạt động bảo vệ thiên nhiên nào chưa? Em có dự định gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên nơi em sinh sống? - Gv lắng nghe và giáo dục
- C. Luyện tập . a) Mục tiêu: Củng có kiến thức, kĩ năng đã học trong bài. b) Cách tiền hành - Bước 1: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 2 câu hỏi sau: ( có thể tổ chức thi thuyết trình ) + Câu 1: Xác định vị trí của Đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng và sông Thái Bình trên Bản đồ tự nhiên Việt Nam. + Câu 2: Lựa chọn đặc điểm địa hình hoặc sông ngòi vùng Đồng băng Băc Bộ để hoàn thành sơ đồ theo gợi ý ở trang 34 SGK. - Bước 2: Đại diện một, hai nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét; bổ sung câu trả lời. Gợi ý HS trả lời câu 2: Ví dụ chọn sông ngòi: + Thuận lợi: Cung cấp nước cho đời sống và sản xuất, là điều kiện đề phát triển giao thông đường thuỷ,... + Khó khăn: Mùa lũ thừa nước, mùa cạn thiếu nước. + Biện pháp: Xây dựng các công trình thuỷ lợi, bảo vệ sông khỏi sự ô nhiễm. - Bước 3: GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng và nhóm trả lời câu 2 một cách sáng tạo. D. Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn b) Cách tiền hành . Bước 1: - GV giao nhiệm vụ từ tiết trước để học sinh lựa chọn và chuẩn bị ở nhà. + Nhiệm vụ 1: Dựa vào đặc điểm khí hậu của vùng Đồng bằng Bắc Bộ, theo em, người dân nơi đây trồng những loại rau gì vào mùa đông? Vì sao? + Nhiệm vụ 2: Địa phương em đã làm gì đề khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước và đất? - Sản phẩm yêu cầu có thể bằng video, hay trình bày hình ảnh sƣu tầm trên giấy khổ lớn hoặc thuyết trình trƣớc lớp. - Bước 2 đại diện nhóm học sinh trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ : các nhóm khác nhận xét bổ sung nội dung - Bước 3 : GV nhận xét biểu dương và chuẩn xác kiến thức theo . ------------------------------------------------------------------------ Buổi chiều
- Tiếng Anh, ÂN, MT (GVCT dạy) ------------------------------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 07 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Bài đọc 1: Ở Vƣơng quốc Tƣơng Lai (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm) hoặc các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ đọc sai, viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc, biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa các từ ngữ khác (nếu chưa hiểu). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại để cuộc sống con người tốt đẹp hơn. 1.2. Năng lực văn học - Yêu thích các nhân vật có những ước mơ đẹp trong vở kịch. - Nhận biết cách trình bày của văn bản kịch so với văn bản truyện; biết cách đọc kịch. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả công việc trước người khác - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS có ước mơ về tương lai tươi đẹp của cuộc sống, khao khát biến ước ước mơ thành hiện thức, có đầu óc tưởng tượng sáng tạo.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: SGK, bài giảng Power point, máy tính, ti vi. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KHỞI ĐỘNG - CHIA SẺ: Trò chơi “Hãy đoán ƣớc mơ của tôi” * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - HS nắm được chủ điểm mới mà mình học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hãy - HS lắng nghe cách chơi. đoán ước mơ của tôi - GV phổ biến cách chơi: HS vẽ tranh thể hiện ước mơ của mình (Tranh vẽ có thể chỉ là những nét vẽ gợi ý đơn giản: viên phấn, hình máy bay, ...). Sau đó, HS trao đổi tranh và hỏi đáp với bạn để biết ước mơ của bạn là gì. - GV nêu luật chơi: Người hỏi chỉ được dùng tối đa 5 câu hỏi theo kiểu “Có phải... không?”. Người đáp chỉ được trả lời “Phải” hoặc “Không”. Nếu vi phạm sẽ không được chơi tiếp. - GV tổ chức cho HS chơi thử. - HS tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS thực hành theo - HS làm việc các nhân, vẽ tranh thể hình thức cá nhân - nhóm đôi hiện ước mơ của mình. - HS làm việc nhóm 2, trao đổi về bức tranh và hỏi - đáp về ước mơ của bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp: - 3-4 HS trao đổi trước lớp về ước GV tổ chức cho HS trao đổi trước lớp về mơ của mình. HS khác lắng nghe ước mơ của em.
- - Sau mỗi HS chia sẻ, GV hỏi HS: Em sẽ - HS khác có thể góp ý thêm về ước làm gì để thực hiện ước mơ ấy? Em cần mơ của bạn: Tại sao bạn lại ước mơ có sự hỗ trợ của ai để biến ước mơ của vậy? Ước mơ đó có thể thực hiện mình thành hiện thực? được không? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS hãy nỗ lực để thực hiện được ước mơ của mình. - GV giới thiệu chủ điểm, tranh chủ - HS lắng nghe và nắm được chủ điểm, giới thiệu các bài học trong chủ điểm của tuần 10. điểm. - GV giới thiệu bài đọc: Ở Vương quốc - HS nhắc lại tên bài - ghi vở. Tương Lai, ghi bảng tên bài. B. KHÁM PHÁ * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc văn bản kịch. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (phiên âm); từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu được các từ ngữ trong bài đọc. Trả lời được các câu hỏi trong bài. - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe GVđọc mẫu, phát hiện giọng đọc của bài. - Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - HS trả lời: chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: Phần đầu màn kịch + Đoạn 2: Từ đầu ... Có chứ! Nó đâu? + Đoạn 3: Phần còn lại - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp; lần 1, kết hợp luyện đọc từ ngữ khó. (Dự HS khác lắng nghe, nhận xét. kiến: Tin-tin. Mi-tin, xứ sở, sáng chế, nó, - HS luyện đọc từ khó. trường sinh, chiếc lọ xanh,...) + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS.
- GDHS: Đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn; HS khác lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. lắng nghe, nhận xét + GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ + HS giải nghĩa một số từ ngữ khó trong bài và giải nghĩa thêm một số từ hiểu. ngữ khó. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong - HS luyện đọc trong nhóm. nhóm đôi. - Gọi các nhóm đọc bài. - 2-3 nhóm đọc bài; HS khác nghe, nhận xét. + GV nhận xét, tuyên dương HS. - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc; HS khác lắng nghe, nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 - Cả lớp đọc thầm theo. câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - 5 nhóm chuyên, mỗi nhóm trả lời bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu 1 câu hỏi. hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt - Các nhóm ghép, thảo luận về cả 5 động theo kĩ thuật mảnh ghép câu hỏi của bài. - GV tổ chức cho 1 số nhóm ghép báo - Đại diện nhóm báo cáo kết quả cáo kết quả thảo luận thảo luận; các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật - 1-2 HS trả lời; HS khác nhận xét. nào? + Câu 2: Vì sao nơi diễn ra câu chuyện + HS nói theo suy nghĩ của mình trong vở kịch được gọi là Vương quốc Tương Lai? + Câu 3: Theo em, mỗi sáng chế của các - HS nói suy nghĩ cá nhân. em bé ở Vương quốc Tương Lai sẽ làm cho cuộc sống của con người tốt đẹp hơn như thế nào? + Câu 4: Bạn thích sáng chế nào? Vì + HS phát biểu tự do, theo cảm sao? nhận của mình.
- VD: - Tôi thích sáng chế ra đôi cánh xanh để sáng chế ra nhiều máy móc hiện đại phục vụ cho cuộc sống của con người trên Trái Đất. - Tôi thích sáng chế ra thuốc trường sinh để con người trẻ mãi không già, sống lâu trăm tuổi - Tôi thích sáng chế ra cái máy dò tìm kho báu để con người có thể tìm được thật nhiều kho báu còn ẩn dẩu ở mọi nơi,... + Câu 5: Cách trình bày một vở kịch có - Đại diện nhóm trả lời. gì khác với những câu chuyện mà em đã đọc? - Sau mỗi câu trả lời, GV tổ chức cho các - HS nhận xét. nhóm chuyên gia nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - GV: Qua vở kịch muốn nói với chúng - 2-3 HS nêu; HS khác nhận xét, bổ ta điều gì? sung. - GV nhận xét, chốt lại ý nghĩa vở kịch. - Mời HS nêu lại ý nghĩa bài. - 1-2 HS nêu. - HS ghi ý nghĩa bài vào vở. C. LUYỆN TẬP: Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 3 - 6 HS đọc nối tiếp theo hình thức theo hình thức phân vai, chú ý HS thể phân vai; HS khác nhận xét. hiện được tình huống kịch và cảm xúc của nhân vật.
- - Tổ chức luyện đọc phân vai trong nhóm - HS luyện đọc trong nhóm bàn. bàn. - Gọi 2 nhóm HS thi đọc. - HS thi đọc. - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất - Gọi 1 HS đọc cả đoạn 3 - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương. D. VẬN DỤNG: * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của vở kịch. - Nêu được những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối những người đã cho chúng ta cuộc sống ấm no, hạnh phúc, văn minh như hôm nay. - Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước. * Cách tiến hành: - Nêu lại ý nghĩa vở kịch. - 2 HS nêu. - Nêu cảm nhận của em khi học xong - Trẻ em luôn có những phát minh, bài. sáng kiến rất sáng tạo,... - Những mơ ước của các em đều rất đáng - HS nêu: trân trọng, nhưng cũng có những mơ ước + Không cần học mà vẫn học giỏi. của các em viển vông, phi lí, không thể thực hiện. Hãy kể những ước mơ như + Không cần làm việc mà vẫn giàu vậy? có,... - GV giáo dục học sinh có những ước mơ - HS lắng nghe. đẹp, có thể thực hiện được. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. ------------------------------------------------------------------------ Tin (GVCT dạy) ------------------------------------------------------------------------
- Tiếng Việt Bài đọc 1: Ở Vƣơng quốc Tƣơng Lai ( tiết 2) (Đã soạn ở tiết 1) ------------------------------------------------------------------------ Toán Bài 29: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”. - Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng giải quyết mộ số vấn đề thực tiễn đơn giản. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm shai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK, bảng phụ. - Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học. - Khởi động: Tạo ra tình huống và phát triển được các NL: Đặt vấn đề tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học. - Kết nối: Giới thiệu bài mới Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Cách thực hiện: Quan sát tranh vẽ SGK - Cho HS xem tranh khởi động. Hoạt - HS làm nhóm đôi - chia sẻ lớp động nhóm theo bàn và nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. - Tìm số bạn nam và số bạn nữ khi - HS thảo luận tìm giải pháp. biết: “Tổng cộng có 18 bạn và số bạn + Nếu số bạn của 2 nhóm là bằng nhau, nam nhiều hơn số bạn nữ là 4 bạn” thì số người của mỗi nhóm là: 18 : 2 = 9 (bạn) + Số nam và số nữ chênh lệch nhau là 4 bạn. Nếu “ngắt bỏ” sự chênh lệch này thì số bạn của 2 nhóm cũng sẽ đều nhau. Muốn “ngắt bỏ” ta làm phép trừ, lấy 18 – 4, khi đó số người của mỗi nhóm là: (18 – 4) : 2 = 7 (bạn) + Vẽ sơ đồ đoạn thẳng minh họa. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Mục tiêu: - Hiểu được cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Tìm được hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Các NL được phát triển qua hoạt động này gồm: NL giao tiếp toán học; NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hóa toán học. * Cách thực hiện: - GV dẫn dắt HS giúp HS thảo luận - HS đọc thông tin trong SGK, chia sẻ tìm kiếm giải pháp: với bạn cùng nhóm. + Mô hình hóa toán học tình huống đã cho trong bài “Tổng của hai số là 18. Hiệu của hai số là 4. Tìm hai số đó”. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng

