Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 57 trang baochau 12/12/2025 1520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 9 Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƢỚI CỜ - NỀ NẾP SINH HOẠT HÀNG NGÀY ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau tuần học này, HS sẽ: -Thực hiện được nền nếp sinh hoạt, bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học. 2. Năng lực -Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. -Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. -Sử dụng thời gian hợp lí. -Xây dựng thời gian biểu hoạt động hàng ngày. 3. Phẩm chất -Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên -Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. -Giấy, bút, bút màu. 2. Đối với học sinh -SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
  2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho HS nghe về việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hằng ngày một cách khoa học. Trong đó, nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của việc thực hiện nền nếp một cách - HS lắng nghe và tham gia theo sự khoa học đối với HS. hướng dẫn của GV. - GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về việc thực hiện hoạt động sinh hoạt hằng ngày (cách lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự công việc, lựa chọn công việc ư - HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. u tiên, phân bổ thời gian hợp lí, kết quả thực hiện,...) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ************************************************************* Tiết 2 Tiếng Việt Tiết 57 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  3. 1. Năng lực - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. - Nhận biết được các danh từ trong đoạn văn. Biết được tác dụng của dấu gạch ngang. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn, trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp.. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên A.Khởi động Hoạt động của học sinh -GV cho HS khởi động một bài hát mà -HS khởi động HS yêu thích. B.Nội dung ôn tập HĐ1: Đánh giá kỹ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - GV tổ chức cho HS tham gia Trò chơi -HS tham gia bốc thăm đọc bài và trả lời Hai hoa dân chủ câu hỏi có trong mỗi bông hoa. -Nhận xét bài đọc của bạn. -GV nhận xét, đánh giá HĐ2: Đọc hiểu và luyện tập -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2
  4. theo yêu cầu. 1. Tìm trong bài các danh từ chỉ: Các - HS làm việc theo cặp. loại rau, các bộ phận của cây rau, các - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước vật có thể dùng để trồng rau. lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + Chọn ra những ý kiến phù hợp để ghi lại. 1. Các danh từ trong bài đọc: a. Chỉ các loại rau: hành, tỏi, cải thìa, cần tây, rau mùi. b. Chỉ các bộ phận của cây rau: gốc, rễ, chồi. c. Chỉ các vật có thể dùng để trồng rau: li, bình, vỏ hộp, chậu. 2. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang 2. Tác dụng của dấu gạch ngang: đánh trong bài đọc. dấu các ý trong một đoạn liệt kê. -GV nhận xét, tuyên dương H Đ 3: Viết đoạn văn ngắn về một cây -HS làm việc cá nhân. rau (hoặc món ăn) em thích. Gạch dưới một danh từ trong đoạn văn đó. - GV gợi ý HS cách viết. + Giới thiệu tên của cây rau (món ăn) + Cây rau cải, rau muống, rau ngót,...( cá chiên, thịt kho, sườn chua ngọt,...) + Miêu tả đặc điểm của cây rau (món + Tả các bộ phận của câu rau (màu sắc, ăn). mùi thơm, vị ngon của món ăn) + Nêu tác dụng của cây rau (món ăn) + Tác dụng làm thức ăn, giàu vitamin (bổ dưỡng tốt cho sức khỏe) + Nói lên tình cảm (cảm nghĩ) của em về cây rau (món ăn). + Em sẽ chăm sóc cho cây (em rất yêu thích món ăn) - Cá nhân đọc bài trước lớp C.Vận dụng trải nghiệm -GV tổ chức vận dụng bằng các hình -Cả lớp cùng tham gia trò chơi thi tìm thức như trò chơi chuyền bóng theo yêu các danh từ cầu + Tìm danh từ
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ****************************************************************************** Tiết 3 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. - Nhận biết được các danh từ riêng trong đoạn văn, biết viết hoa các danh từ riêng trong câu. - Nhận biết được từ Hán Việt, biết nghĩa của một số từ Hán Việt. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trình bày văn bản đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  6. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động -GV cho HS khởi động bằng một bài hát B.Nội dung ôn tập -HS lên bốc thăm đọc bài và trả lời câu HĐ1: Tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ hỏi theo yêu cầu của giáo viên. -GV nhận xét -HS làm việc cá nhân H Đ 2: Đọc –hiểu -HS đọc thầm bài Làng lụa Vạn Phúc 1.GV tổ chức cho HS hoạt động cá -HS làm việc cặp đôi trả lời các câu hỏi nhân đọc bài Làng lụa Vạn Phúc trong bài đọc. 2.GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước trả lời câu hỏi 1,2. lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + Chọn ra những ý kiến phù hợp để ghi lại. 1. Các danh từ riêng trong đoạn văn: Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội, Nhuệ, Nguyễn. 2. Ghép nghĩa ở bên B phù hợp với mỗi 3.GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu từ ở bên A. hỏi 3 vào vở A – 4, b – 1, c – 2, d – 3. Chép lại câu, viết hoa các danh từ riêng: -HS làm bài vào vở. đà lạt là thành phố thuộc tỉnh lâm đồng, nằm trên cao nguyên lâm viên, thuộc - Cá nhân đọc bài trước lớp
  7. khu vực tây nguyên của việt nam. Đà Lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm C.Vận dụng trải nghiệm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên, -GV tổ chức cho HS trò chơi Ô cửa bí thuộc khu vực Tây Nguyên của Việt mật. Nam. -GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi. - HS tham gia trò chơi thi tìm từ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ******************************************************* Tiết 4 Toán BÀI 26: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng, tính trừ các số có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự học, tự tìm tòi và học hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 HS thực hiện theo nhóm 2
  8. + Quan sát bức tranh nói với bạn các - Trả lời: vấn đề liên quan đến tình huống trong - Bức tranh vẽ một nhóm bạn đang chơi bức tranh. trò chơi tính điểm trên máy: Hoa được 125 859 điểm. Linh được 541 728 điểm. Dũng được 50 420 điểm. Huy được 516 372 điểm. + Câu hỏi đặt ra ở đây là gì? -Tổng điểm của Hoa và Linh là bao nhiêu? - Huy nhiều hơn Dũng bao nhiêu điểm? + Để biết tổng điểm của Hoa và Linh ta - Ta thực hiện phép cộng 125 859 + 541 làm thế nào? 728. + Để biết Huy nhiều hơn Dũng bao - Ta thực hiện phép tính trừ nhiêu điểm ta làm thế nào? 516 372 – 50 420. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài B.Hình thành kiến thức 1 .Phép cộng 125 859 + 541 728 - GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách - HS thảo luận nhóm 4 đặt tính và tính. - GV mời đại diện nhóm nêu cách làm - Đại diện nhóm nêu cách làm - GV nhận xét, chốt lại các bước thực - HS nhóm khác nhận xét hiện phép tính cộng. 124 859 + Đặt tính + 541 728 + Cộng theo từ phải sang trái -GV cho HS đọc kết quả 667 587 - GV nêu một phép tính khác cho HS làm bảng con: 156 237 + 231 856 = ? - GV yêu cầu HS nêu cách làm - GV chốt, kết luận 2. Phép trừ -Vậy 125 859 + 541 728 = 667 587 516 372 – 50 420 -1 HS lên bảng_ Lớp làm bảng con - GV yêu cầu các nhóm 4 thảo luận cách -HS nêu cách làm đặt tính và tính. - GV mời đại diện nhóm nêu cách làm - GV nhận xét, chốt lại các bước thực - HS thảo luận nhóm 4 hiện phép tính trừ. + Đặt tính - Đại diện nhóm nêu cách làm + Trừ theo từ phải sang trái - GV cho HS đọc kết quả 516 372 - 50 420 - GV nêu một phép tính khác cho HS làm bảng con: 456 837 – 191 256 = ? 465 952 - GV yêu cầu HS nêu cách làm - HS nhóm khác nhận xét
  9. -Vậy 516 372 – 50 420 = 465 952 -1 HS lên bảng_ - Lớp làm bảng con - GV chốt, kết luận -HS nêu cách làm. C.Luyện tập Bài 1: -HS làm vở GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tính Đổi vở kiểm tra chéo_ Nêu cách làm - GV cho HS làm vở với bạn - GV cho HS đổi vở kiểm tra chéo và - HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ nói cách làm cho bạn nghe. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng -HS lắng nghe. cột. - GV lưu ý các trường hợp có nhớ trong các thao tác cộng, trừ. Bài 2 : Đặt tính rồi tính -HS đọc yêu cầu bài tập. -HS chữa bài trước lớp. -Nhận xét bài làm của bạn. -GV nhận xét. C.Vận dụng trải nghiệm -GV tổ chức vận dụng bằng cách cho HS về nhà quan sát đồng hồ nước của - HS về nhà quan sát và thực hiện, 1 gia đình hôm nay đến 1 tuần sau xem 3 tuần sau báo cáo kết quả gia đình nhà mình xài bao nhiêu cm nước. Và tính số tiền nước nhà mình xài trong tuần đó biết 1 cm3 nước giá 8 000 đồng. Buổi chiều GVCT soạn giảng ******************************************************* Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1 Toán BÀI 26: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 2)
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự học, tự tìm tòi và học hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai -HS tham gia trò chơi nhanh ai đúng. -GV tổng kết trò chơi và tuyê dương người thắng cuộc. B.Luyện tập Bài 3 : GV tổ chức cho HS thảo luận -HS chia sẻ kết quả trước lớp nhóm đôi làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương chốt kết quả đúng. Bài 4: -GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”, 20 000 + 70 000 = 90 000 bạn nào được mời sẽ trả lời đáp án phép 600 000 + 300 000 = 900 000 tính mà bạn yêu cầu, nếu trả lời sai thì 7 000 – 5 000 = 2 000 mất lượt. 500 000 – 300 000 = 200 000 - GV nhận xét, tuyên dương, chốt kết 16 000 + 2 000 = 18 000 quả đúng. 920 000 – 20 000 = 900 000 Bài 5 : Tính giá trị biểu thức -HS đọc yêu cầu -Làm bài vào vở -GV chấm bài, nhận xét. Bài 6 : -HS đọc yêu cầu bài toán. -GV hướng dẫn HS phân tích bài toán.
  11. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán yêu cầu tìm gì? -HS trả lời + Để biết được năm 2020, tỉnh có bao nhiêu số thuê bao Internet ta làm thế nào? -HS giải bài vào vở Bài giải Số thuê bao Internet của tỉnh năm 2020 là: 116 771 + 26 033 = 142 804 (thuê bao ) -GV gọi HS chữa bài. Đáp án: 142 804 thuê bao -GV cùng cả lớp nhận xét, chữa bài. C.Vận dụng trải nghiệm Bài 7: (Làm việc cả lớp) - GV cho HS đọc đề bài toán - GV hỏi: Nhìn vào 2 đồng hồ công tơ mét lúc bắt đầu đi và lúc đến nơi cho biết: 102906 + Lúc bắt đầu đi đồng hồ số bao nhiêu ? - 103021 + Lúc đến nơi đồng hồ số bao nhiêu? -GV phân tích: Quãng đường mà xe máy đó đã đi được tính bằng hiệu số của quãng đường lúc đến nơi và lúc bắt đầu - HS lắng nghe đi (thể hiện trên đồng hồ công tơ mét của xe máy). Bài giải - GV cho 1 bạn lên bảng làm bài Quãng đường mà xe máy đó đã đi được là: 103 021 – 102 906 = 115 (km) - GV nhận xét, chốt kết quả đúng Đáp số: 115 km IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................****** *************************************************** Tiết 2 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TIẾT 3
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực : - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 75 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản. - Nhận biết được các dấu ngoặc kép trong đoạn văn, hiểu được tác dụng của dấu ngoặc kép, biết sử dụng dấu ngoặc kép khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết vận dụng dấu ngoặc kép trong các đoạn văn. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Khởi động -GV cho HS vận động một bài nhảy -HS khởi động mà các em yêu thích. B.Nội dung ôn tập HĐ1: GV cho HS bốc thăm đọc bài -HS bốc thăm đọc bài. HĐ2: Đọc –hiểu 1.GV yêu cầu HS làm việc cá nhân -HS đọc bài. 2.GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm -HS thảo luận nhóm đôi. đôi . - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước 1. Tìm các dấu ngoặc kép trong đoạn lớp. văn. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2. Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn + Chọn ra những ý kiến phù hợp để ghi được dùng để làm gì? lại. 1. Các dấu ngoặc kép trong đoạn văn “Những mảnh ghép cảm xúc”; “Chú khủng long tốt bụng”. 2. Các dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu tên của các bộ phim. 3.GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân. - HS lắng nghe và trả lời theo suy nghĩ -Viết một đoạn văn ngắn kể về những của mình. bộ phim hoạt hình mà em đã xem, trong - Phim hoạt hình: “Đô - rê - mon”, “Cóc đó có sử dụng dấu ngoặc kép. kiện trời”,... - GV gợi ý cho HS viết đoạn văn: - Em thích nhất bộ phim “Cóc kiện trời” + Kể tên một số bộ phim hoạt hình em - Bộ phim giải thích được tại sao nói đã được xem. con cóc là Cậu Ông trời, vì sao trời + Bộ phim nào em thích (ấn tượng) chuẩn bị mưa cóc lại nghiến răng... nhất? Ấn tượng như thế nào? - HS làm việc cá nhân viết vào vở + Nêu cảm nghĩ của em sau khi xem bộ - Cá nhân đọc bài trước lớp phim đó. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời HS viết vào vở. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp GV nhận xét, tuyên dương. C. Vận dụng trải nghiệm. -GV tổ chức cho HS trò chơi Hỏi nhanh, -HS tham gia trò chơi.
  14. đáp đúng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ********************************************************* Thứ tư, ngày 1 tháng 11 năm 2023 Tiết 2 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: ÁNH SÁNG TRONG ĐỜI SỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được việc nên làm và việc không nên làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây ra đối với mắt. - Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng vai trò của ánh sáng đối với cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vai trò của ánh sáng để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  15. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
  16. - Cách tiến hành: - GV HD cho HS chơi trò chơi “Bịt mắt đoán - HS điều khiển các bạn chơi trò tên đồ vật” chơi - Mời đại diện các tổ lên tham gia trò chơi - Đại diện các tổ lên tham gia trò + Kết thúc trò chơi GV đặt câu hỏi: chơi + Những bạn bịt mắt cảm thấy thế nào? + Thấy tối, không nhìn thấy gì + Các bạn bịt mắt có dễ dàng nhận biết được xung quanh. đồ vật không? Tại sao? + Không dễ dàng nhận biết được - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài tên các đồ vật vì thiếu ánh sáng. mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được việc nên làm và việc không nên làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây ra đối với mắt. + Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: 2) Phòng tránh một số tác hại do ánh sáng gây ra đối với mắt. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tác hại do ánh sáng gây ra đối với mắt. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu: Quan sát tranh 3 – - HS đọc yêu cầu 8 cho biết các bạn trong tranh đang làm gì rồi xếp chúng vào 2 nhóm cho phù hợp. Những việc làm không Những việc làm gây gây hại cho mắt hại cho mắt
  17. - Các nhóm thảo luận và ghi kết - GV mời các nhóm thảo luận quả vào phiếu. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận. luận, nhóm khác nhận xét. Những việc làm Những việc làm không gây hại gây hại cho mắt cho mắt Hình 4, 5 Hình 3, 6, 7, 8 - GV hỏi thêm - HS giao lưu đặt câu hỏi và mời + Vì sao việc làm của bạn ở hình 3, 6 , 7, 8 lại bạn trả lời trả lời theo suy nghĩ gây hại cho mắt? của mình. - GV nhận xét chung, kết luận: Việc tiếp xúc thường xuyên và liên tục trong thời gian dài - 2 - 3 HS nhắc lại kết luận với ánh sáng xanh từ màn hình các thiết bị điện thoại, máy tính,...sẽ gây hại cho mắt như mỏi mắt, khô mắt, nhìn mờ,... Hoạt động 4: Tìm hiểu tƣ thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết để bảo vệ mắt. (sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu: Quan sát hình 9,10 ở SGK và - HS nêu yêu cầu trả lời câu hỏi: - HS làm việc cá nhân - HS chia sẻ trong nhóm đôi
  18. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp + Tư thế và vị trí ngồi của bạn + Tư thế và vị trí ngồi của bạn nào trong các trong hình 9 không tốt cho mắt, hình không tốt cho mắt, có thể dẫn tới cận thị? có thể dẫn tới cận thị. Vì bạn Vì sao? ngồi quay lưng vào bóng đèn, ngồi viết lưng cúi, khoảng cách giữa mắt và vở hơi gần. - HS thực hành ngồi học đúng tư thế. + Nêu một số biện pháp để có đủ ánh sáng + Mở các cửa sổ, kéo các rèm dùng cho các em học tập ở lớp. cửa lên, bật thêm bóng điện, lắp thêm các bóng điện cho hợp lí,... - GV hỏi thêm: Nêu một số biện pháp để có đủ - Cá nhân trả lời theo suy nghĩ ánh sáng dùng cho sinh hoạt hằng ngày của của mình. gia đình em. - Lắng nghe, nhận xét ý kiến của - GV nhận xét kết luận: bạn * Không để ánh sáng quá mạnh chiếu vào - HS lắng nghe mắt. * Không đọc và viết dƣới ánh sáng yếu hoặc quá mạnh. Khi đọc và viết cần ngồi đúng tƣ thế và tránh để bị sấp bóng. Không nhìn quá lâu vào màn hình điện thoại, máy tính, ti vi. Tránh xem ti vi, điện thoại nơi thiếu ánh sáng hoặc trong bóng tối. 3. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập kiến thức đã học và xử lí tình huống thực tiễn. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành:
  19. Hoạt động 5: Xác định những việc bản thân nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt (sinh hoạt cá nhân) Lập bảng nên làm và không nên làm để bảo vệ đôi mắt. Tên việc làm Nên làm Không nên làm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp làm việc và ghi kết quả vào - HS làm việc cá nhân, ghi nội phiếu học tập. dung vào phiếu học tập. - GV mời cá nhân chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả trước lớp Tên việc Nên Không làm làm nên làm Xem tivi 15 đến 20 phút/ 1 lần Nằm đọc sách - GV nhận xét tuyên dương. - GV mời lớp trưởng điều hành phần giao lưu - HS giao lưu: (1HS hỏi – 1 HS trả lời) + Hãy cho biết góc học tập ở nhà bạn đã đủ ánh sáng chưa? + Nếu chưa đủ bạn sẽ làm gì để - GV nhận xét tuyên dương. góc học tập của bạn đủ ánh sáng. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  20. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Làm hay không làm” - HD cách chơi: + Quản trò lần lượt đưa ra một số việc làm có hại hoặc không có hại cho - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò mắt. Mỗi lần đưa ra cả lớp đồng thanh hô to chơi. “làm” hoặc “không làm”. Sau 2 phút, trò chơi kết thúc. Những bạn hô sai sẽ lên múa, hát trước lớp. - HS tham gia trò chơi - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ****************************************************** Buổi chiều Tiết 1 Lịch sử - Địa lí BÀI 5: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƢƠNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hoá dân gian, trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến Hùng Vương. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng lược đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết kể được một số truyền thuyết có liên quan đến Hùng Vương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời một số câu hỏi, kể một số câu chuyện thời Hùng Vương, thể hiện sự sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tự hào về truyền thống của dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.