Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

docx 8 trang baochau 07/12/2025 2050
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_truo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5 Buổi chiều-Lớp 4B Thứ 4 ngày 04 tháng 10 năm 2023 A. PHIẾU BÁO GIẢNG Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng 1 T Việt Luyện từ và câu: Nhân hoá Bảng phụ; HS VBT 2 Toán Thế kỉ Bảng phụ Bài 5. Sự chuyển động của 3 K. học Video, tranh ảnh có trong bài. không khí (tiết 2) B.KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Hiểu biện pháp tu từ nhân hóa. Nhận biết các biện pháp nhân hóa trong các bài văn, bài thơ, câu chuyện, vở kịch, Biết các câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa. - Nhận biết tác dụng của biện pháp nhân hóa trong việc tăng tính gợi hình, gợi tả cho bài văn, bài thơ. Biết sử dụng từ ngữ nhân hóa để đặt câu tả con vật, cây cối một cách gợi tả, giàu hình ảnh. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động suy nghĩ để đưa ra câu trả lời theo quan điểm cá nhân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi ý kiến với các bạn, tự tin trong giao tiếp 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài tập, trả lời các câu hỏi trong bài - Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV: nhận xét ngữ liệu, tìm hiểu bài học, luyện tập vận dụng - Hs khuyết tật biết nhận ra các biện pháp nhân hóa và chia sẻ nhóm về nội dung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Bảng phụ – HS: SBT, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và múa khởi - HS hát. động - HS lắng nghe. - Gv giới thiệu bài mới: Nhân hóa 2. Khám phá
  2. Hoạt động 1: Nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc thầm. - GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm đôi vào VB tập nhóm đôi vào VBT - GV gọi 3 đến 4 nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày kết quả quả +Bằng những từ ngữ chỉ người: ông trời, + Các sự vật “ trời”, “mây”, “sấm” chị mây, ông sấm được gọi bằng những từ ngữ nào? + Bằng những từ ngữ thương dùng để tả +Các sự vật trên và “trăng”, “sao”, “ con người: ông trời bật lửa, chị mây kéo đất” được tả bằng những từ ngữ nào? đến; ông sấm vỗ tay cười -HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Rút ra bài học - 2HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - Gọi HS đọc to bài học. - GV giải thích kĩ hơn về nội dung bài - HS lắng nghe. học; giúp học sinh phân biệt rõ 3 kiểu nhân hóa khác nhau. - GV hướng dẫn HS đọc lại bài Ông -3HS đọc. trời bật lửa để xác định 3 kiểu nhân -HS làm việc nhóm đôi, nhắc lại thông hóa. tin. -GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, + Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi nhắc lại thông tin chính để khắc sâu nội người: Bác gà trống, chị thỏ nâu, em cún, dung bài học. chị tre, nàng mây,.. + Tả sự vật bằng những từ ngữ tả người: Cái na đã tỉnh giấc rồi/ Đàn chuối đứng vỗ tay cười, vui sao! Chị tre chải tóc bên ao / Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương + Nói với sự vật như nói với người: Trâu -GV mời HS nhắc lại và lấy thêm ví dụ ơi ta bảo trâu này, về nhân hóa. -4HS nhắc lại. -GV nhận xét và tổng kết. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Tìm biện pháp nhân hóa trong hai khổ thơ cuối của bài thơ ( BT1) -GV mời 2 HS đọc lại 2 khổ thơ trích -2HS đọc. từ bài Cau. -GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm 2 -HS lắng nghe và thực hiện. khổ thơ, thảo luận nhóm đôi để TLCH. -GV mời 1-2HS TLCH trước lớp. -2HS trả lời: Trong 2 khổ thơ, tác giả đã
  3. dùng các từ ngữ con người để tả cây cau ( khiêm nhường, mảnh khảnh, da, tấm -GV nhận xét. lòng, thơm thảo, thương yêu). Hoạt động 2: Nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa trong hai khổ thơ của bài thơ “Cau” (BT2) -GV mời 2 HS đọc lại 2 khổ thơ trích -2HS đọc. từ bài Cau. -GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm 2 -HS lắng nghe và thực hiện. khổ thơ, thảo luận nhóm đôi để TLCH. -GV mời 1-2HS TLCH trước lớp. -2HS trả lời:Biện pháp nhân hóa trong hai khổ thơ khiến cho hình ảnh cây cau trở nên sống động và thân mật, gần gũi với con người. -GV nhận xét. -HS lắng nghe. Hoạt động 3: Viết 1-2 câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa ( BT3) -GV gọi 1HS đọc yêu cầu BT3. -1HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. -GV phân tích câu mẫu, hướng dẫn cho -HS lắng nghe. HS nhận biết sự vật được nhân hóa và các từ ngữ nhân hóa trong câu. -GV yêu cầu HS đọc lại bài học về biện -3HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm theo. pháp nhân hóa, sau đó làm việc cá nhân. -GV mời 2-3HS đọc to câu văn đã viết -3HS đọc. trước lớp. +Chú ếch con đang học bài. +Cây xanh đang vươn mình đón nắng. ............. -GV mời HS nhận xét. - 2 HS nhận xét. -GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS tham gia trò chơi truyền điện: Đặt câu chứa hình ảnh nhân hóa - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe - GV nhận xét tiết học ________________________________________________ Toán THẾ KỶ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được thế kỉ cũng là một đơn vị đo thời gian và xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
  4. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thế kỉ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất. - Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. - Biết quý trọng thời gian. - Hs khuyết tật biết đọc , viết, xác định đơn vị và chia sẻ nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động - Yêu cầu hs mở SGK, đọc câu hỏi của - Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào? chú voi. Để trả lời được câu hỏi của chú voi. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 trả lời các Thảo luận N4 câu hỏi: Hs trả lời trong nhóm + Trục thời gian cho biết bố, mẹ, anh Hà, - 1hs điều khiển cho các bạn chia sẻ Dung sinh năm nào ? - Năm 2023 + Các thành viên trong gia đình bạn sinh năm nào ? -Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp - Năm nay là năm bao nhiêu ? -Gv nhận xét: Qua trục thời gian, các em đã biết năm sinh của .. Vậy năm đó thuộc thế kỉ nào? Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào ? Để trả lời được câu hỏi của bạn Voi, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Thế kỉ Gv viết bảng -Hs viết vào vở 2. Hình thành kiến thức: -Yêu cầu hs thảo luận N4 đọc thông tin -HS đọc trong sách và trả lời các câu hỏi : 1 thế kỷ = 100 năm + Năm 101 thuộc thế kỉ thứ mấy ? - 2 Hs hỏi và trả lời + Năm 2023 thuộc thể kỉ thứ mấy? - Viết vào bảng con + Thế kỉ X kéo dài từ năm nào đến năm nào? + Thế kỉ XV kéo dài từ năm nào đến năm nào?
  5. - Gv nhận xét -Mời hs nhắc lại 1 thế kỷ bằng bao nhiêu năm ? 100 năm bằng bao nhiêu thế kỉ ? + Em có nhận xét gì về cách ghi tên thế - Tên thế kỉ ghi bằng chữ số La Mã. kỉ? - Để nhận biết một năm thuộc thế kỉ nào. Chúng ta có thể làm dựa vào trục thời gian, . Chốt: Thế kỉ là một đơn vị đo thời gian lớn nhất, 1 thế kỉ =100 năm, người ta dùng chữ số la mã để ghi tên thế kỉ. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. -Yêu cầu hs đọc đề bài -Hs đọc - Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi N2 - Hs suy nghĩ trả lời cá nhân – Chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: - N2 hỏi và trả lời: + Mỗi người trong gia đình bạn Dung sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào? + Hiện tại đang là năm bao nhiêu? Thuộc thế kỉ nào? - Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp. -Vài nhóm chia sẻ trước lớp - Gv nhận xét -Em biết xác định một năm thuộc thế kỉ + Các em hãy trả lời câu hỏi của bạn Voi: nào. Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào ? -Chúng ta đang sống ở thế kỉ thứ XXI Bài 2. -Yêu cầu hs đọc đề bài -Hs đọc đề bài - Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi N2 - N2 trao đổi kết quả, giải thích cách – chia sẻ trước lớp. làm -Khuyến khích hs có thể nêu thêm ví dụ -1HS chia sẻ trước lớp trên Học 10 về năm và thế kỉ theo bài 2 -Giải thích cách làm -Gv nhận xét Bài 3. -Yêu cầu hs đọc đề bài - 2 Hs đọc - Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi N2 - Hs suy nghĩ trả lời cá nhân làm miệng – Chia sẻ trước lớp - N2 hỏi và trả lời -Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp -1 Hs điều khiển hỏi, mời các bạn trả - Gv chốt . lời từng ý trước lớp. Bài 4. -Yêu cầu hs đọc đề bài -Hs đọc -Giải thích ý nghĩa của các cuộc cách -Hs lắng nghe, phản hồi nếu chưa hiểu mạng công nghiệp - Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi N2 - Hs suy nghĩ trả lời cá nhân làm miệng – Chia sẻ trước lớp -N2 hỏi và trả lời:
  6. -1 hs điều khiển hỏi, mời các bạn trả lời - Yêu cầu hs chia sẻ trước lớp -GV nhận xét 4. Vận dụng Bài 5. - Yêu cầu hs đọc đề bài -Hs đọc - Yêu cầu hs làm việc N2 chơi trò chơi - N2 hỏi và trả lời Đố bạn 1 hs điều khiến lớp chia sẻ. - Yêu cầu hs Chia sẻ trước lớp. -Gv nhận xét *Củng cố, dặn dò: -GV cho HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm điều gì? Thuật ngữ toán học nào chúng ta cần nhớ ? - Để biết một năm thuộc thế kỉ bao nhiêu ta làm thế nào? Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị ________________________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. 1 Năng lực đặc thù - Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động. - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip. - Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão. - Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão. 1. 2 Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động của không khí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động để phòng tránh bão. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện tượng thực tế liên quan đến chuyển động của không khí, mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở gia đình, địa phương. 1.3 Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão.
  7. - Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt cá nhân, nhóm. - Hs khuyết tật biết tham gia chia sẻ nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Video, tranh ảnh có trong bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2: MỨC ĐỘ MẠNH CỦA GIÓ 1. Khởi động : Trò chơi” Hỏi nhanh – đáp nhanh” Hoạt động 4: Tìm hiểu về mức độ mạnh của gió. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm đôi. đôi trong 1 phút, quan sát hình 8 ở trang 22 SGK để nhận xét và số sánh mức độ mạnh của gió trong các trường hợp a, b, c, d. (HS căn cứ vào các biểu hiện của cây, khói từ ống khói của ngôi nhà, mái nhà, mây để nhận xét và so sánh.) - Gọi 2 nhóm báo cáo - 2 nhóm báo cáo: Hình a: nhẹ Hình b: khá mạnh Hình c: mạnh Hình d: rất mạnh - 1 nhóm khác nhận xét - GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung mục - 2 HS đọc “Em có biết” ở trang 22 SGK để thấy - HS làm việc cá nhân câu 6 trong VBT được quy định về cấp gió ở Việt Nam. - GV chiếu video clip về cây cối, nhà - HS xem video cửa bị cuốn trôi do một số cơn bão lớn xảy ra tại Việt Nam để thấy được sức tàn phá của bão và trả lời câu hỏi: + Cấp gió bao nhiêu trở lên thì được gọi + Gió cấp 8 trở lên có thể gây ra bão. Bão là bão? Bão có thể gây ra những tác hại gây ra những tác hại: tàn phá những công gì? trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế,... gây ngập úng Hoạt động 5: Tìm hiểu một số biện trên diện rộng; lật úp hoặc nhấn chìm tàu pháp phòng tránh bão thuyền - GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin: Một - 1 HS đọc số biện pháp phòng tránh bão SGK trang 23. - Gọi 2 – 3 HS trình bày một số việc 2 -3 HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ cần làm để phòng tránh bão. sung. - GV nhận xét 2. Luyện tập- Thực hành Hoạt động 6: Liên hệ việc phòng
  8. tránh bão ở gia đình và địa phương. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm trong 2 phút. trong 2 phút và trả lời câu hỏi: Nêu - Một số biện pháp phòng chống bão: Làm những việc làm để phòng tránh bão ở tốt công tác dự báo thời tiết, sơ tán dân, gia đình và địa phương em. Trong đó, thông báo cho tàu thuyền về nơi trú ẩn, em đã thực hiện những việc nào? củng cố đê điều, chống bão lũ, xói mòn, - Gọi 1- 2 báo cáo kết quả thảo luận. - 2 Nhóm BC; 1 nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, bổ sung: Nước ta thường hay có bão. Cơn bão càng lớn, thiệt hại về người và của càng nhiều. Vì vậy, cần tích cực phòng chống bão bằng cách theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn và nước uống, đề phòng tai nạn do bão gây ra (nên cắt điện, không ra khơi, phải đến nơi trú ẩn an toàn,...). - Gọi 2 HS đọc kết luận cuối trang 23 - 2 HS đọc. SGK 3. Vận dụng ❖ Dự báo thời tiết”. - HS đóng vai là BTV thời tiết thuyết minh về những hiểu biết của mình về cấp gió (hiện tượng, tác hại và cách phòng chống). - HS đóng vai - GV hỏi HS khác gió ở cấp độ bao nhiêu thì thành bão? - GV nhận xét tiết học __________________________________________