Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025

pdf 83 trang baochau 23/11/2025 2120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 4 TỪ NGÀY 30/9 ĐẾN NGÀY 4/10 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng Triển lãm tranh tuyên truyền Đọc TV HĐTN Đọc cặp đôi dự án Hành lang xanh T việt LS&ĐL Bài 2. Lịch sử và văn Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ tranh hóa truyền thống địa Tranh 2 phương (T4) 30/9 T việt Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ tranh Tin hoc Toán Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (T2) BN ÂN T việt Bài viết 3: Trả bài GV chuyên trách dạy viết đoạn văn về một BP nhân vật GDTC GV chuyên trách dạy Toán Luyện tập (T1) BN 3 T anh Đạo đức Bài 2: Em biết ơn 01/10 GV chuyên trách dạy người lao động (T2) T Anh GV chuyên trách dạy T việt Nói và nghe: Trao đổi: Chăm học, chăm làm Toán Luyện tập (T2) BN 4 HĐTN Dự án Hành lang xanh 2/10 C nghệ Bài 2: Một số loại hoa phổ tranh biến (T2) T việt T việt Luyện từ và Bài đọc 4: Bài văn tả cảnh Tranh câu: Luyện tập về danh từ Toán Số tự nhiên và dãy số tự HĐTN Tổng kết dự án Hành BN nhiên lang xanh 5 LS&ĐL Bài 3. Thiên nhiên vùng GDKNS 3/10 Tranh, Trung du và miền núi Bắc Phi ngôn từ tay ảnh Bộ (T1) K. học Bài 4. Không khí xung Tranh quanh ta- tiết 1 T việt Góc sáng tạo: Đố vui: Ai T anh GV chuyên trách dạy chăm, ai ngoan? Toán BN, T anh 4/10 Viết số tự nhiên trong hệ thập phân nam GV chuyên trách dạy châm
  2. Bài 4. Không khí xung MT Khoa học GV chuyên trách dạy quanh ta - tiết 2 GDTC GV chuyên trách dạy Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm Chủ đề 1: Trường em xanh, sạch, đẹp Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh có khả năng nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang xanh nói riêng. - Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp để xây dựng, giữ gìn hành lang lớp học xanh, sạch, đẹp. Ii. Đồ dùng , phương tiện dạy học 1. Nhà trường: - Thiết kế, phân công khu vực triển lãm tranh. - Xây dựng kế hoạch, nội dung chuẩn bị cho buổi triển lãm tranh. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề. - Các bức tranh tuyên truyền; giá đỡ tranh. (Đối với những HS tham gia trưng bày). Iii. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi triển lãm tranh truyên truyền dự án “Hành lang xanh”. - Cách tiến hành: - GV tập trung, nhắc nhở HS. - HS tập trung, chia sẻ cảm xúc của - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình mình trước khi tham gia buổi triển trước khi được tham gia buổi triển lãm. lãm. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Triển lãm tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh. - Mục tiêu: + Học sinh có khả năng nâng cao nhận thức về phong trào giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp nói chung và xây dựng hành lang xanh nói riêng.
  3. + Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp để xây dựng, giữ gìn hành lang lớp học xanh, sạch, đẹp. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức buổi triển lãm trãnh - HS tham gia buổi triển lãm. tuyên truyền dự án Hành lang xanh. - Tổ chức khai mạc buổi triển lãm tranh: + GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung buổi triển lãm tranh tuyên truyền dự - HS lắng nghe. án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp. + Yêu cầu HS tham gia trưng bày các bức tranh tuyên truyền dự án Hành lang xanh theo khu vực đã được phân công ở sân trường. (GV yêu cầu HS chuẩn bị trước khi khai mạc). - GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức tranh đã được trưng bày trong triển lãm. - HS hưởng ứng tham gia hoạt động. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Chia sẻ cảm xúc, đón nhận được thông điệp từ các bức tranh trong triển lãm. + Hưởng ứng dự án “Hành lang xanh”. - Cách tiến hành: - GV gặp mặt học sinh khi tham quan triển - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè. lãm, trao đổi chia sẻ cảm xúc:. - GV nêu câu hỏi: - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của Trong triển lãm, em thích bức tranh nào mình. nhất? + Em có cảm xúc gì ? + Em đón nhận được thông điệp gì được truyền tải qua các bức tranh? + Em có thích dự án “Hành lang xanh” không? + Em sẽ làm gì để hưởng ứng dự án đó? - Sau buổi triển lãm, GV mời một số HS - Một số HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ cảm nghĩ của bản thân. - Kết thúc, dặn dò. ----------------------------------------------------------------------
  4. Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3 - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên: tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè. - Thể hiện cảm xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: thể hiện tình yêu thương của mình đối với người thân và bạn bè. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. II.đồ dùng, phương tiện dạy học - Tranh, bảng phụ III. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. câu hỏi. + Bài đọc hôm nay tên là gì? + Bài có tên Cô giáo nhỏ + Tranh vẽ hình ảnh gì? + HS trả lời theo ý hiểu - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV giới thiệu: Câu chuyện Cô giáo nhỏ kể - HS lắng nghe về cô bé Giên, tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để
  5. giúp đỡ người thân và bạn bè. Câu chuyện diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc trầm lắng, xúc cách đọc. động; thay đổi theo các tình tiết chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 6 đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến với nhà trường ạ. - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo .được đi học. + Đoạn 3: Tiếp theo ê a đánh vần. + Đoạn 4: Tiếp theo .học trò. + Đoạn 5: Tiếp theo .lấm lem nhọ nồi. + Đoạn 6: Đoạn còn lại. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn. - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Giên, lúng - HS đọc từ khó. búng, ngượng nghịu, lấm lem , nghẹn ngào, ngạc nhiên - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Từ cha sinh mẹ đẻ, / có bao giờ tôi được học chữ.// Giờ / tôi biết kha khá rồi đấy. // Tôi đọc cô giáo nghe thử nhé. // – Bà của Giên/ ngượng nghịu nhìn cuốn sách lầm lem nhọ nồi. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. đọc. 3. Luyện tập. - Mục tiêu:
  6. + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. + Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn và toàn bài. + Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên: tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn bè. + Thể hiện cảm xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời HS đọc chú giải trong SGK + miễn phí: cho phép hưởng một dịch vụ mà không phải trả tiền. + hẻo lánh: ( nơi) xa, ít người qua lại. + ngóng cổ: trông chờ, mong đợi một điều gì đó. + cha sinh mẹ đẻ: lúc mới sinh ra ( thường dùng để nhấn mạnh điều từ trước tới nay chưa từng thấy, chưa từng có). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được: lúng búng, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Trường học của Giên ở một vùng + Câu 1: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi quê hẻo lánh châu Phi. Gọi là trường trường này có gì đặc biệt? nhưng thực chất là một lớp dạy chữ miễn phí. HS là con cháu của những người nông dân suốt ngày cặm cụi trên những cánh đồng ngô cháy nắng. Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến cảnh Giên đang làm “ cô giáo”, hướng dẫn bà, mẹ + Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến và các bạn nhỏ trong xóm đánh vần. nhà Giên? Cuốn sách Giên dùng để dạy chữ ở lớp học của chính mình là cuốn truyện tranh mượn của cô giáo.
  7. Câu 3: Giên đang phải dùng sách để dạy + Câu 3: Theo em, vì sao Giên không trả được bà, mẹ và các bạn đọc. sách đúng hạn? Câu 4: Vì cô giáo đã hiểu lầm về Giên. + Câu 4: Vì sao khi Giên xin lỗi, cô giáo Cô không biết là Giên trả sách chậm vì nghẹn ngào nói: “ Ồ không, Giên! Cô phải xin phải dùng quyển sách để làm một việc lỗi em mới đúng.”? rất đáng khen: dạy bà, mẹ và các bạn học đọc. Câu 5: Giên đã biết đem những điều học + Câu 5: Việc làm của Giên đáng khen như được vận dụng vào cuộc sống. Việc làm thế nào? của Giên còn thể hiện tình yêu thương của mình đối với người thân và bạn bè. - GV nhận xét, tuyên dương - Một số HS nêu nội dung bài học theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Câu chuyện khuyên mỗi người hãy thể - HS nhắc lại nội dung bài học. hiện tình yêu thương của mình đối với người thân và bạn bè. Biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ mọi người xung quanh mình. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm diễn cảm. phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện theo các tình tiết chuyện. Một số câu cần chú ý cách ngắt giọng cho đúng ngữ pháp, lưu ý cách nâng giọng, hạ giọng cho phù hợp với các câu đối thoại trong bài. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia - Các nhóm lên quay trò chơi để tham đọc theo quy tắc như hướng dẫn ở trên) gia đọc diễn cảm.
  8. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, - HS lắng nghe, ghi nhớ để đọc hay đoạn nhóm đọc tốt. 5. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: thể hiện tình yêu thương của mình đối với người thân và bạn bè. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao theo các hình thức: ở nhà. + Giọng người kể chuyện. - HS cam kết thực hiện. + Giọng của Giên. + Giọng của bà. + Giọng của mẹ. + Giọng cô giáo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. ----------------------------------------------------------------- Toán Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (t2) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng được kiến thức làm tròn số đến hàng trăm nghìn vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Chủ động thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng, phương tiện dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp các - HS tham gia chia sẻ trước lớp. tình huống em đã gặp hoặc chứng kiến trong thực tế về việc làm tròn số đến hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn. - Cách tiến hành: Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong bảng - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập con hoặc trong phiếu bài tập. theo yêu cầu: Làm tròn giá bán các mặt hàng sau đến hàng Làm tròn trăm nghìn: Đồ vật Giá bán đến hàng trăm nghìn Đôi 289 000 300 000 dép đồng đồng Máy 3 634 000 3 600 000 tính đồng đồng bảng 4 159 000 4 200 000 Máy in đồng đồng - HS nêu kết quả. - GV mời HS nêu kết quả. - Một số HS khác nhận xét.
  10. - GV mời một số HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Làm việc nhóm 2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4 - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2, 2 bạn cùng - Cả lớp làm việc nhóm 2, 2 bạn cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và đưa ra câu trả lời nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời: (bằng bảng con hoặc giấy nháp) Làm tròn số 214 261 742 đến hàng Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời chục nghìn ta được số 214 260 000. khoảng 214 261 742 km. Như vậy, bạn Vân Anh đã làm tròn (Nguồn: số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Mặt Trời đến hàng chục nghìn. Hỏa đến Mặt Trời khoảng 214 260 000 km. Vân Anh đã làm tròn đến hàng nào? - Các nhóm nêu kết quả và giải thích. - GV mời các nhóm nêu kết quả và giải thích. - Một số nhóm khác nhận xét. - GV mời một số nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 5: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc yêu cầu bài 5. - Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo để dùng nhau trao đổi và thực hiện nội dung: nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. Hai bạn lần lượt mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng hạn: 3 082 015; rồi đố bạn còn lại làm + Các nhóm tiến hành chơi. tròn số đến hàng chục; hàng trăm; ...; hàng trăm nghìn. - GV mời các nhóm trình bày theo hình thức - Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm “Ai nhanh, ai đúng” nào xong trước và đúng kết quả được - GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. xếp vị trí nhất, nhì, ba,... Tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  11. - GV hỏi: - Một số học sinh trả lời: + Qua bài học hôm nay, em biết thêm được + Cách làm tròn số đến hàng trăm điều gì? nghìn. + Làm tròn số giúp ích gì cho con người + Nêu lợi ích. trong cuộc sống? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ---------------------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiết đọc thư viện Đọc cặp đôi I . Yêu cầu cần đạt - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. Chuẩn bị - GV chuẩn bị đầy đủ sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. Tiến trình thực hiện 1. Giới thiệu. (2 – 3 phút) - Chào các em! Mời các em ngồi lại gần thầy! - Các em có thích vào thư viện không? Vì sao? ( 2 – 3 HS trả lời) - Ai có thể nhắc lại cho thầy nội quy thư viện? ( 2 – 3 HS trả lời) - Cảm ơn các em! Các em đã nắm rất tốt nội quy thư viện. Thầy hi vọng chúng ta thực hiện tốt những nội quy này. - Hôm nay chúng ta sẽ tham gia tiết : ĐỌC CẶP ĐÔI. 2. Đọc cặp đôi a, Trước khi đọc. (5 – 6 phút)
  12. - Bây giờ chúng ta sẽ chọn bạn để tạo thành cặp đôi và cùng đọc: các em có thể chọn bạn ngồi cạnh mình hoặc người bạn mà các em yêu thích. - Mời các cặp các em ngồi cạnh nhau. Ngồi lại gần với thầy. - Các em có nhớ mã màu phù hợp với lớp mình là những mã màu nào không? (Màu trắng, xanh dương, màu vàng) - Còn cách lật sách như thế nào là đúng? Mời 1 bạn lên làm lại cho cả lớp cùng xem. - Bây giờ thầy giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các cặp đôi hãy lên chọn 1 quyển sách mà các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn sách xong, các em có thể chọn vị trí ngồi thoải mái trong phòng để ngồi đọc. Nếu nhóm nào cần giúp đỡ thì các em giơ tay lên. Chúng ta sẽ có 15 phút để đọc cặp đôi. b, Trong khi đọc. (12 – 15 phút) - GV di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem các đôi có thực sự đọc cùng nhau hay không. - Lắng nghe HS đọc, khen ngợi sự nỗ lực của học sinh. - Nếu có HS gặp khó khăn khi đọc, GV sử dụng quy tắc 5 ngón tay để hướng dẫn HS thực hiện. - Quan sát cách HS lật sách, hướng dẫn lại cho HS cách lật sách đúng. c, Sau khi đọc. (6 – 7 phút) - Thời gian đọc đã hết. Nếu các em chưa đọc xong, sau tiết học này các em có thể mượn sách về nhà tiếp tục đọc. - Bây giờ các em mang theo sách và di chuyển về gần thầy. Cặp đôi nào muốn chia sẻ quyển sách mà các em vừa đọc. - GV mời một số nhóm lên chia sẻ. * Câu hỏi chia sẻ: - Các em có thích quyển sách mình vừa đọc không? Tại sao? - Các em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? - Câu chuyện xẩy ra ở đâu? - Điều gì em thấy thú vị nhất trong quyển sách mình vừa đọc? - Đoạn nào trong quyển sách làm em thích nhất? Tại sao? - Các em có định giới thiệu quyển sách này cho các bạn cùng đọc không?
  13. - Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển sách này không? Tại sao? - Cảm ơn các em đã chia sẽ về quyển sách của mình! Bây giờ mời các em mang sách trả lại đúng vị trí. 2. Hoạt động mở rộng. a, Trước hoạt động.(12 – 15 phút) - Cô thấy các em đọc và chia sẻ với các bạn rất nhiều câu chuyện hay. Bây giờ chúng ta sẽ thực hiện hoạt động viết và vẽ. - Thầy chia lớp ta thành các nhóm đôi. Mỗi nhóm cử ra 1 bạn làm nhóm trưởng. Mời nhóm trưởng lên nhận vật phẩm. - GV vừa cầm tờ giấy lên vừa hướng dẫn: Bây giờ các em hãy theo dõi và lắng nghe thầy hướng dẫn để chúng ta cùng thực hiện. + Đầu tiên các em ghi đầy họ tên và đơn vị lớp vào phía trên tờ giấy. + Tiếp đến các em vẽ 1 nhân vật em yêu thích trong quyển sách mà các em vừa đọc vào khung hình này. + Sau đó, hãy viết 3 – 4 câu về bức tranh đó. - Mời các em tiến hành viết và vẽ tranh trong vòng 10 phút. b, Trong hoạt động. - GV di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ HS, đặt câu hỏi: + Em đang vẽ về nhân vật nào vậy? + Tại sao em vẽ về nhân vật này? + Em có hài lòng về bức tranh mình vẽ không? + Cảm nhận của em về bức tranh này? - Động viên, khen ngợi sản phẩm của HS. Không bắt buộc HS vẽ đúng và hoàn chỉnh bức tranh. - Hướng dẫn HS chia sẽ trong nhóm với nhau (Nếu có thời gian) c, Sau hoạt động. - Mời nhóm trưởng mang vật phẩm lên bàn GV. - Mời các em cầm bức tranh và lại ngồi gần phía cô - Ai xung phong lên chia sẽ với cả lớp về bức tranh của mình (3 – 4 HS) - Mời cả lớp cùng đặt câu hỏi về bức tranh đối với bạn.
  14. Cô cảm ơn tất cả các em! Các em đã vẽ được những bức tranh rất đẹp và viết được những cảm nhận hay về bức tranh của mình. Cô hi vọng những tiết học sau các em sẽ tìm được cho mình những quyển sách hay để đọc. Tiết học đến đây là kết thúc . Xin chân thành cảm ơn! ---------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương (t) I, Yêu cầu cần đạt -Mô tả được một số nét về văn hóa (nhà ở, phong tục, tập quán, lễ hội )của địa phương -Lựa chọn và giới thiệu ở mức độ đơn giản một món ăn một loại trang phục hoặc một lễ hội của địa phương -Kể một câu chuyện về một số danh nhân của địa phương II, Đồ dùng, phương tiện dạy học -Tranh ảnh III, Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem 1 đoạn hát Về Hà Tĩnh người - HS chọn ô cửa và trả lời câu hỏi ơi GV: Hà Tĩnh là một tỉnh có nhiều nét văn hóa truyền thống đặc sắc, đa dạng và phong phú. Những nét văn hóa này không chỉ là niềm tự hào của người dân địa phương, mà còn là một phần - HS lắng nghe. quan trọng của văn hóa Việt Nam. Bài học ngày hôm nay cô trò mình cùng tìm hiểu về một số nét văn hóa của Hà Tĩnh quê mình nhé. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Mô tả được một số nét văn hóa của địa phương
  15. + Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu ở Hà Tĩnh - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Tìm hiểu văn hóa ở Hà - HS nêu Tĩnh(Kĩ thuật nhóm chuyên gia) - Chia lớp thành 5 nhóm chuyên gia nghiên - Các nhóm thảo luận nhiệm vụ được giao cứu, thảo luận nội dung: + Nhóm 1: Nét đặc trưng về ẩm thực (nguyên liệu, gia vị, cách chế biến...) ở Hà Tĩnh là gì? - Hà Tĩnhcó một ẩm thực phong phú và đa dạng, + Nguyên liệu phong phú: nước mắm Cẩm Nhượng, cá Thạch Kim, Cẩm Nhượng, bưởi Phúc Trạch, cam Khe Mây.... + Nhóm 3: Nêu đặc điểm cơ bản về nhà ở * Nhà xây: (kiến trúc, vật liệu,...) của người dân Hà Kiến trúc: nhà cấp bốn hoặc cấp ba, nhà Tĩnh tầng với hình dạng chữ nhật hoặc vuông; có một hoặc nhiều tầng, với các phòng chức năng khác nhau như phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp và phòng vệ sinh. Vật liệu: Gạch là vật liệu chính, ngoài ra có xi măng, cát, sỏi và thép để tạo cấu trúc chắc chắn và bền vững cho ngôi nhà. Môi trường tự nhiên: Việc sử dụng gạch và các vật liệu xây dựng khác giúp tạo ra một không gian chống nhiệt, giữ ẩm và cung cấp cảm giác mát mẻ trong nhà Trang trí: Trang trí thông qua việc sơn và trang trí các bức tranh, hoa văn trên tường.
  16. + Nhóm 4: Phong tục tập quán (cưới hỏi, Lễ cưới hỏi: diễn ra với nhiều nghi lễ lễ Tết, ) ở Hà Tĩnh có gì đặc biệt? truyền thống và tôn giáo. Trong lễ cưới, gia đình của chú rể sẽ tổ chức các nghi thức như lễ cúng, lễ rước dâu và lễ rước hỏi. Đặc biệt, trong lễ cưới chú rể và cô dâu phải đeo một chiếc nón lá đặc biệt gọi là "nón bài thơ" để biểu đạt tình cảm và trân trọng lễ cưới. Lễ Tết: Lễ Tết nguyên đán (Tết Nguyên Đán) là dịp quan trọng và trọng đại nhất trong năm của người dân Thái Nguyên. Trong lễ Tết, người dân thường cúng tổ tiên, dâng lễ và cầu may mắn cho năm mới. Lễ hội và nghi lễ địa phương: Thái Nguyên có nhiều lễ hội và nghi lễ địa phương được tổ chức để tôn vinh các vị thần, tưởng nhớ công đức của tổ tiên và cầu mong mùa màng bội thu. Một trong những lễ hội đặc biệt ở Thái Nguyên là lễ hội "Gắp nếp" diễn ra vào mỗi đầu năm, nơi người dân thực hiện các hoạt động truyền thống như chém trầu, hát giao duyên và chơi những trò chơi dân gian. Phong tục gia đình: Người dân Thái Nguyên có truyền thống gia đình mạnh mẽ và tôn trọng đời sống gia đình. Họ thường có tình cảm đoàn kết và chăm sóc lẫn nhau, tạo sự ấm cúng và hạnh phúc trong gia đình.Các thế hệ trong gia đình sống chung với nhau. Các nghi lễ gia đình cũng rất quan trọng, như lễ tang, lễ giỗ, và các lễ kỷ niệm gia đình.
  17. - Các nhóm chuyên gia lần lượt trình bày - Y/c các nhóm báo cáo trước lớp và giải đáp các câu hỏi của - GV tuyên dương và KL: nhóm khác liên quan đến nội dung nhóm đã nghiên cứu. * Hoạt động 2: Giới thiệu một món ăn, một trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu của Hà Tĩnh - GV đưa tiêu chí đánh giá bài thuyết trình: - HS đọc - Y/c HS thảo luận theo nhóm 3HS theo các - HS thực hiện gợi ý H4,5,6 Tiêu chí Điể m Hình thức 2,0 Bố cục gồm 3 phần: mở đầu, nội dung chính, kết luận 2,0 Sử dụng hình ảnh minh họa phù hợp sinh động Nội dung 5,0 Lựa chọn và sử dụng thông tin 1,0 chính xác khoa học Nội dung bài bài thuyết trình đảm bảo được các ý cơ bản trong sách 3,0 giáo khoa Lịch sử và Địa lý trang 11 12 Phân công nhiệm vụ các thành 1,0 viên trong nhóm rõ ràng Kĩ năng thuyết trình 3,0 Lời nói rõ ràng chính xác người 1,0 nghe hiểu được đầy đủ nội dung Nhấn mạnh những nội dung cốt 1,0 lõi của bài thuyết trình - Các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm khác nghe và chấm điểm theo tiêu chí.
  18. Có lắng nghe và phản hồi được các câu hỏi của giáo viên hoặc 0,5 học sinh khác Sử dụng hiệu quả phương tiện học 0,5 tập để hỗ trợ thuyết trình - GV y/c các nhóm báo cáo kết quả 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố nội dung kiến thức về một số nét văn hóa của Hà Tĩnh - Cách tiến hành: + GV y/c HS hoạt động cá nhân vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt lại kiến thức về một số nét văn hóa của Hà Tĩnh hoặc xóm, xã mình sinh - HS thảo luận trong nhóm sống, nêu việc làm để bảo vệ môi trường nơi - HS chơi trước lớp mình đang sống. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Vận dụng được kiến thức kỹ năng đã học để sưu tầm và thiết kế sản phẩm giới thiệu về địa phương. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Y/c HS sưu tầm các bài hát, câu thơ, cao - HS sưu tầm dao, tục ngữ về thiên nhiên Hà Tĩnh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -------------------------------------------------------------------------------------- Tin học GV chuyên trách dạy --------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng
  19. GV chuyên trách dạy --------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng việt Bài viết 3: Trả bài viết đoạn văn về một nhân vật I. Yêu cầu cần đạt. - Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô giáo ( thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn. - Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết. - Phát triển năng lực văn học: Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để dùng từ, đặt câu, hoàn thiện bài bài viết. - Nâng cao kĩ năng phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - NăngPhát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. Đồ dùng, phương tiện dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát kết hợp vận động bài “ Vui - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại đến trường” – nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung. chỗ - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Mục tiêu:
  20. + Biết rút kinh nghiệm về bài viết của mình (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. + HS biết nhận xét và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết. - Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – cả lớp HĐ1: Nhận xét chung về bài viết - GV nhận xét chung về kết quả bài viết của - HS lắng nghe. cả lớp. + Ưu điểm: .............................................................. .............................................................. ............................................................. + Nhược điểm - HS lắng nghe. ............................................................. ............................................................. ............................................................. - GV tuyên dương những HS có bài viết hay, - HS có bài viết hay đọc bài viết của có tiến bộ nổi bật về bài viết mình. HĐ2: Sửa bài cùng cả lớp - GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình - HS lên bảng chữa lỗi, lớp chữa lỗi vào ( về cấu tạo, cách dùng từ, đặt câu, chính tả) giấy nháp. - Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng. - Lớp nhận xét bài trên bảng lớp. HĐ3. Tự sửa bài và viết lại đoạn văn - HS lắng nghe - GV phát vở cho HS. - Từng HS đọc kĩ lời nhận xét của GV về - GV yêu cầu HS tự sửa lỗi về cách dùng từ, bài viết của mình. đặt câu, chính tả,...trong bài. - HS ghi các loại lỗi và cách chữa lỗi. HĐ4. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi. - GV mời HS báo cáo kết quả sửa bài. - HS đối chiếu, đổi bài cho nhau theo từng cặp để soát lỗi còn sót, soát lại việc - GV yêu cầu HS khác nêu ý kiến. chữa lỗi.