Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 13 Buổi chiều-Lớp 4B Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm 2023 A. PHIẾU BÁO GIẢNG Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng 1 T Việt Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ Bảng nhóm Bảng nhóm, Tranh như 2 Toán Chia cho số 10,100,1000, phần khởi động Bài 8. Sông Hồng và văn minh sông 3 LS&ĐL tranh Hồng (T1) Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Tìm được tính từ trong đoạn văn, xếp được tính từ vào nhóm thích hợp. - Viết được đoạn văn có tính từ theo yêu cầu. - Viết được một số câu văn bước đầu có từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận về tính từ, về đoạn văn có tính từ). - Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm ra tính từ trong các câu; viết được các câu có tính từ). 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ, hoàn thành nhiệm vụ được giao, yêu quý họ hàng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh vừa múa, vừa - HS vừa hát vừa múa. hát bài: Chị ong nâu. - Nghe và cảm nhận + Bài hát chị ong nâu có những tính từ nào + 2-3 HS trả lời: nâu nâu, nhanh, chăm, ? lười... - GV nhận xét – tuyên dương. - Giới thiệu bài: Tuần trước các em đã
- được học ý nghĩa của tính từ. Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về tính từ. 2. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: + Tìm được các tính từ đã cho trong đoạn văn + Xếp được các tính từ vào nhóm thích hợp. + Viết được đoạn văn có sử dụng tính từ. * Hoạt động 1: Tìm tính từ trong đoạn văn. -1 HS đọc BT 1; cả lớp đọc thầm. - Gv mời 1 HS đọc bài tập 1. - HS thảo luận nhóm 6. - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận nhóm 6, sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành bài tập. - GV kiểm tra, hỗ trợ các nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét. - Các HS khác nhận xét, góp ý. - Các tính từ trong đoạn văn là: đẹp, nhẹ, lạnh, hối hả, chắc, đầy, cao lớn, sừng sững, xanh, chắc, khoẻ, to, chất phác, giản dị, giản dị, thân mật. Hoạt động 2: Xếp các tính từ vào nhóm thích hợp: -1 HS đọc ,cả lớp đọc thầm theo. - GV mời một HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời. - HS trình bày - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp án đúng: + Tính từ chỉ hình dáng: cao lớn, sừng sững, to + Tính từ chỉ tính cách: chất phác, giản dị, thân mật + Tính từ chỉ tính chất: đẹp, nhẹ, lạnh, hối hả, chắc, đầy, khoẻ + Tính từ chỉ màu sắc: xanh. Làm bài các nhân vào vở Hoạt động 3: Viết đoạn văn (BT 3) Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu 2-4 HS đọc. Các HS khác nhận xét, góp ý. về một người họ hàng của em, trong đó có
- sử dụng ít nhất 3 tính từ. - GV giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào vở -Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS hoàn chỉnh đoạn văn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + đặt một câu nói về người thân của mình - HS nói trước lớp có sử dụng tính từ. VD: Mẹ em rất xinh đẹp - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------------------------------------------ Toán BÀI 39: CHIA CHO 10, 100, 1000, (Tiết 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho 10, 100, 1000, - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm khi chia cho 10,100, 1000, 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, nắm vững cách thực hiện phép chia một số tự nhiên với 10,100, 1000, - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ nhóm về cách chia cho 10, 100, 1000, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống sử dụng chia cho 10, 100, 1000, trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh như phần khởi động, một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia cho 10, 100, 1000, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. * Cách thực hiện: - Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu yêu cầu - HS nêu tình huống của cô giáo. - GV yêu cầu HS nêu phép tính nhân với 10 và từ đó chia cho 10 tương ứng. - HS nêu - GV giới thiệu bài - HS ghi bài vào vở B. Hoạt động hình thành kiến thức: * Mục tiêu: - Học sinh biết cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho 10, 100, 1000, * Cách thực hiện: a) Tính 230 : 10 =? - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 nêu cách -HS thảo luận làm. - HS đại diện các nhóm chia sẻ - GV cùng các nhóm chia sẻ trước lớp. - HSTL - Vì sao con biết 230 : 10 = 23. - HS trả lời: Thương của phép tính chỉ - Con có nhận xét gì về thương của phép bớt đi một chữ số 0 so với số bị chia ban chia 230 : 10 với số bị chia có phép chia đó? đầu. b) Tính 2300 : 100 =? - GV cùng các nhóm chia sẻ trước lớp. - HS đại diện các nhóm chia sẻ - Vì sao con biết 2300 : 100 = 23. - HSTL - Con có nhận xét gì về thương của phép - HS trả lời: Thương của phép tính chỉ chia 2300 : 100 với số bị chia có phép chia bớt đi hai chữ số 0 so với số bị chia ban đó? đầu. - GV gọi HS nêu các bước tính - HS nêu - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại các - HS ghi kết quả vào bảng con. bước tính: Khi chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10,100,1000, ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, .chữ số 0 ở bên phải số đó.
- - GV đọc phép tính, HS thực hiện trên bảng con. - GV nhận xét, tuyên dương. C. Hoạt động thực hành, luyện tập * Mục tiêu: - Học sinh biết cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho 10, 100, 1000, - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm khi chia cho 10,100, 1000, * Cách thực hiện: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - Yêu cầu hs làm Cá nhân – Trao đổi nhóm - 1HS đọc phép tính – 1 HS nêu kết quả 2 – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu cá nhân lần lượt chia sẻ trước - HS chia sẻ lớp. -Gọi HS nhận xét - HS nhận xét bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, yêu cầu - HS đổi chéo vở kiểm tra. HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 2: Tính nhẩm(theo mẫu) Ghi bảng phép chia 840 : 40 =? - Yêu cầu HS suy nghĩ ? Nhận xét kết quả 840 : 40 và 84 : 4 ? ? Em có nhận xét gì về các chữ số của 840 - Hai phép chia cùng có kết quả là 8. và 40 , của 84 và 4 ? - Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận - Nêu kết luận: Vậy để thực hiện 840: 40 ta cùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4. chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 840 và 40 để được 84 và 4 rồi thực hiện - Lắng nghe. phép chia 84 : 4. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét và kết luận a) 350 : 50 = 7 b) 2400 : 60 = 40 - Yêu cầu HS làm bài 240 : 30 = 8 6300 : 70 = 90 - HS trả lời - Khi thực hiện tính nhẩm ở phần b, con xóa đi ở mỗi số của phép tính bao nhiêu chữ số 0? - GV lưu ý học sinh: Cách vận dụng quy tắc - Chia nhẩm các số tròn chục, tròn nghìn chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho với nhau. 10, 100, 1000 khi tính nhẩm các số tròn
- chục, tròn trăm với nhau. - Qua bài tập 2, con biết điều gì? Bài 3. -Yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - Yêu cầu trao đổi nhóm 2 – chia sẻ trước - HS thảo luận nhóm 2 trao đổi kết quả, lớp. giải thích cách làm - Gọi HS chia sẻ trước lớp -1HS chia sẻ trước lớp 25 tấn = 25000 kg 60 tấn = 60 000kg Ta có: 25000 : 100 = 250 60 000 : 100 = 600 Vậy có thể xếp lên xe ô tô trọng tải 25 tấn nhiều nhất là 250 bao gạo. Vậy có thể xếp lên xe công-ten-nơ trọng tải 60 tấn nhiều nhất là 600 bao gạo. - GV nhận xét, tuyên dương - Vận dụng kĩ năng chia một số cho 10, - Bài 3 giúp em biết điều gì ? 100, 1000, .để giải quyết các bài toán liên quan. - GV yêu cầu HS nêu lại cách chia một số cho 10, 100, 1000, D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng cách chia một số cho 10, 100, 1000, vào tính nhanh, tính nhẩm. * Cách thực hiện: Bài 4: Trò chơi - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV nêu luật chơi: Một học sinh nêu phép - HS chơi theo nhóm đôi. tính chia một số cho 10,100, 1000, và đố - Một số nhóm đôi chơi trước lớp. bạn tìm kết quả. Sau đó, đổi lượt cho nhau, một người đố, một người trả lời. * Củng cố-dặn dò - Qua bài học hôm nay, các em biết thêm - HS nêu được điều gì? - HS lắng nghe yêu cầu. - Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
- đến bài học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó rồi chia sẻ với bạn. ---------------------------------------------------------------------------------- Địa lí và Lịch sử Bài 8: SÔNG HỒNG VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể tên một số tên gọi khác của sông Hồng. - Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử( tranh, ảnh ) trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng. - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát triển giá trị sông Hồng. - Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tìm hiểu những tranh ảnh, câu chuyện về sông Hồng và văn minh sông Hồng - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số thông tin liên quan đến nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành:
- - GV chiếu video giới thiệu về sông Hồng. - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt HS vào bài học: - HS xem + Con sông nào được nhắc đến trong video? + HS trả lời. + Sông Hồng chảy qua những tỉnh nào của + HS trả lời dựa theo hiểu biết của nước ta? mình. Sông Hồng là dòng sông lớn ở miền Bắc nước ta. Để tìm hiểu xem sông Hồng bắt - HS lắng nghe. nguồn từ đâu và chảy qua những nơi nào và sông Hồng còn có tên gọi khác là gì chúng ta vào bài học hôm nay. Bài 8: Sông Hồng và văn minh sông Hồng. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được sông Hồng trên lược đồ + Kể tên một số tên gọi khác của sông Hồng. + Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử( tranh, ảnh ) trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vị trí và tên gọi khác của sông Hồng. (cá nhân - nhóm – lớp) - GV mời HS làm việc cá nhân, thực hiện - HS quan sát hình ảnh đọc thông tin nhiệm vụ sau: SGK. + Quan sát hình 2, em hãy xác định vị trí của sông Hồng trên lược đồ + Đọc thông tin mục 1 và cho biết sông Hồng có những tên gọi khác nào? - HS làm việc cá nhân xong chia sẻ trong nhóm đôi - GV yêu cầu 1,2 HS lên chia sẻ trước lớp. - HS làm việc cá nhân. + HS nhìn vào lược đồ và xác định vị trí sông Hồng. + HS đọc thông tin - HS chia sẻ nhóm đôi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS chỉ vị trí sông Hồng trên bản đồ. Hoạt động 2: Văn minh Sông Hồng - Nêu các tên gọi khác của sông Hồng: - GV cho HS đọc thông tin và trình bày một Sông Hà, Nhị Hà (hoặc Nhĩ Hà) sông số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Thao,...
- Hồng. - HS đọc thông tin - GV một vài HS trình bày: + Văn minh sông Hồng( còn gọi là văn minh Văn Lang – Âu Lạc) của người Việt cổ với những thành tựu tiêu biểu như: ra đời nhà nước, thành Cổ Loa, trống đồng Đông Sơn. - HS làm việc nhóm trình bày vào - GV chia nhóm. phiếu học tập. + N1: đời sống vật chất + Đời sống vật chất: + N2: đời sống tinh thần Nhà Lương Trang phục - Mời các nhóm trình bày khác nhận xét, bổ thực sung. chính - GV nhận xét, tuyên dương. Chiếu nột số Nhà Gạo Nam: đóng khố, mình hình ảnh liên quan sàn nếp, trần gạo tẻ Nữ: mặc váy, áo yếm Tín ngưỡng Các hoạt động trong lễ hội Thờ cúng tổ Nhảy múa, thổi khèn, tiên, người đánh trống, đua có công, các thuyền.... vị thần tự nhiên 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn và phát triển giá trị sông Hồng. + Rèn luyện kĩ năng tư duy dựa trên các kiến thức đã học, qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về cách giữ gìn và phát huy giá trị sông Hồng (Cá nhân- nhóm- lớp) - HS nghe. - GV đọc câu hỏi. + Sông Hồng mang lại nhiều giá trị cho + Cho biết giá trị của sông Hồng? phát triển kinh tế và đời sống dân cư như: cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, giao thông đường thủy, nuôi trồng và
- khai thác thủy sản, phát triển du lịch - HS đề xuất các biện pháp giữ gìn: tuyên truyền người dân, tổ chức các tuyến du lịch trên sông + Đề xuất một số biện pháp để giữ gìn và phát - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm huy giá trị sông Hồng? - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ trước lớp. - GV mời cả lớp cùng lắng nghe và đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên của một - HS nêu theo ý hiểu: tàu du lịch trên sông Hồng hãy giới thiệu cho du khách một số giá trị mà sông Hồng mang - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. lại cho con người. --------------------------------------------------------------------------

