Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 20 TỪ NGÀY 15/01 ĐẾN NGÀY 19/01 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng ĐTN Tiêu dung thông T Anh (GVCT dạy) minh Toán Luyện tập BN T Anh (GVCT dạy) LS&ĐL Bài 12. Dân cư, ÂN 2 hoạt động sản xuất 15/01 và một số nét văn tranh (GVCT dạy) hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (T2) MT (GVCT dạy) T Việt T Việt Bài viết 3: Luyện Bài đọc 3: Những Tranh tập viết thư thăm hạt gạo ân tình hỏi Tin hoc Toán Phân số bằng (GVCT dạy) 3 nhau(T2) BN 16/01 T Việt Bài đọc 3: Những HĐTN Mua sắm thông hạt gạo ân tình minh Toán Phân số bằng nhau(T1) BN HĐNGLL (Cô Thủy TPT Đội T Việt Luyện từ và BN dạy) câu: Vị ngữ 4 T Việt Nói và nghe: Trao Toán Tính chất cơ bản BN 17/01 đổi: Lòng nhân ái của phân số (T1) T Việt Bài đọc 4: Con LS&ĐL Bài 12. Dân cư, sóng lan xa hoạt động sản xuất
- và một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (T3) Khoa học Bài 15, Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn – T1 GDTC K. học Bài 15, Nấm và một (GVCT dạy) số nấm được dùng TRANH làm thức ăn –T2 5 GDTC (GVCT dạy) Đọc TV 18/01 Đọc cặp đôi T Anh (GVCT dạy) C nghệ (GVMT day) T Anh (GVCT dạy) Toán Tính chất cơ bản của phân số (T2) BN T việt Góc sáng tạo: Dự án Trái tim yêu 6 thương 19/01 HĐTN Kế hoạch tiêu dùng thông minh Bài 8: Em bảo vệ Đ đức của công (T2) Thứ 2 ngày 15 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Tiêu dùng thông minh I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm do TPT chuẩn bị. - Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí. II. Đồ dùng, phương tiện dạy học
- 1. Nhà trường: - Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự khai giảng. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ. - Cách tiến hành: - TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang - HS nghiêm túc thực hiện. hàng dọc, nghiêm nghỉ, quay phải, trái sao cho đội hình toàn trường đẹp mắt. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào cờ đầu tuần - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi chào cờ. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ - HS tham gia lễ chào cờ quy định (chào cờ, hát quốc ca, ) - Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các - HS lắng nghe. lớp có thành tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng với các bạn thực hiện sai quy định, vi phạm . - Triển khai kế hoạch học tập. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh mạnh dạn, tự tin trình diễn tiểu phẩm.
- + Học sinh bày tỏ được ý kiến về việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí - Cách tiến hành: - TPT cho nhóm HS lên trình diễn tiểu phẩm - HS xem phần biểu diễn của HS. có nội dung liên quan đến việc mua sắm trong năm mới và việc tiêu dùng thông minh. - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Gọi một số HS nhận xét về nội dung tiểu phẩm và phần đóng vai của các bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét HS. - HS chia sẻ ý kiến cá nhân của mình. - GV cho HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến về - HS lắng nghe. việc sử dụng tiền trong năm mới để tránh lãng phí. - GV chốt ý kiến và nhận xét. - Kết thúc, dặn dò. ----------------------------------------------------------------------- Toán Luyện tập (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0); vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản. - Năng lực mô hình hóa toán học: Củng cố hiểu biết về quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Hoàn thành tốt các dạng bài tập và biết vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên. 2. Năng lực chung:
- - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để hoàn thành các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách làm các bài tập theo yêu cầu. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải quyết khác nhau đối với bài toán về mối liên hệ giữa phân số và phép chia hai số tự nhiên trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất: Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sgk (GV); bảng con (HS) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Giải cứu rừng xanh”: 3 phút * Mục tiêu: Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị bằng 1 phép tính chia và 1 phép tính nhân. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của trò chơi: Em hãy - HS suy nghĩ, tính rồi ghi đáp án của mình giải cứu các loài vật trong rừng thoát vào bảng con – thời gian 30 giây/câu. khỏi sự bắt giữ của tên thợ săn độc ác - Đáp án đúng: bằng cách trả lời đúng các câu hỏi nhé! 1/ C. 2/ D 3/ C 4/ D 1/ Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là: - HS giải thích cách làm một số câu. A. 14 B. 9 9 1 C. 9 D. Không viết được. 14
- 2/ 5 = .? .. Phân số viết đúng là: A. 5 B. 1 1 5 C. 15 D. Cả A và C đều đúng. 3 3/ Viết phân số 1 dưới dạng thương của 3 hai số tự nhiên là: A. Không viết được. B. 3 : 1 C. 1 : 3 D. 1 × 3 4/ Đã tô màu 1 ở những hình nào? 3 A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. - GV chốt kết quả đúng. - Tiết học trước các con đã tìm hiểu khái niệm phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0). Tiết học hôm nay chúng mình sẽ làm các bài tập để nắm vững những kiến thức đã học nhé. - GV ghi tên bài. 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về phân số, đọc viết phân số và phân số là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0);
- * Cách tiến hành: Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Bài 1- HS đọc yêu cầu bài tập. Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong - Sử dụng bảng con để tham gia trò chơi mỗi hình sau: “Ai nhanh ai đúng” - Ở mỗi hình HS nối tiếp nêu nhận biết của mình để viết được phân số đúng. - GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới hình thức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”: GV a) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình chữ chiếu lần lượt từng hình, HS có 15 nhật) được chia thành 6 phần đều nhau, đã giây/hình để ghi được phân số tương ứng. tô màu 5 phần. Ta có phân số tương ứng 5 ( 6 tương tự với các hình còn lại) Hình 2: 1; Hình 3: 4; Hình 4: 5; 3 8 7 Hình 5: 6 ; Hình 6: 7 ) 10 11 b) + Hình 1: Cái toàn thể (là một hình tròn,) được chia thành 4 phần đều nhau, đã tô màu 5 phần. Ta có phân số tương ứng 5. 4 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. + Hình 2: Cái toàn thể (là một hình tam - Nhận xét chung về trò chơi và nội dung giác) được chia thành 3 phần đều nhau, đã bài 1. tô màu 8 phần. Ta có phân số tương ứng 8. 3 H: Phân số gồm những thành phần nào? - Lớp nhận xét, bổ sung. - Phân số gồm tử số và mẫu số. Tử số là STN viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là STN khác 0 viết dưới dấu gạch ngang. .. - 1 HS đọc lại kết quả toàn bài. Bài 2. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Bài 2- HS đọc yêu cầu bài tập. Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số.
- - Yêu cầu Hs làm bài nhóm đôi - thời gian - HS làm bài theo nhóm đôi. 2 phút. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả dưới - Hai nhóm mỗi nhóm 4 em thi làm bài tiếp hình thức thi làm bài tiếp sức giữa hai sức báo cáo kết quả. nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng - Nhận xét, uốn nắn, sửa sai. cuộc. H: Để viết một phép chia thành phân số, - Để viết một phép chia thành phân số, cần em cần xác định được những gì? xác định + Các thành phần của phép chia (số bị chia, số chia) + Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - 1 HS đọc lại kết quả toàn bài. Bài 3. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Bài 3a- HS đọc yêu cầu a) Viết mỗi phân số sau dưới dạng phép chia hai số tự nhiên (theo mẫu). 5 - GV phân tích mẫu: Xét phân số - Tử số là 5, mẫu số là 7. 7 H: Nêu các thành phần của phân số? 5 = 5 : 7 Tử số là số bị chia, mẫu số là số 7 H: Viết 5 được phép chia ntn? chia. 7 - HS làm bài cá nhân, nối tiếp lên bảng hoàn thành bài. 1 = 1 : 2 ; 3 = 3 : 4; 2 4 3 = 3 : 10; 11 = 11 : 6 10 6 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu.
- b/ Trong mỗi nhóm phân số cho dưới đây, phân số nào bằng 1? - Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng H: Phân số bằng 1 có đặc điểm gì? mẫu số. - YC HS làm bài cá nhân, nối tiếp nêu kết - HS nối tiếp nêu kết quả: 3; 5; 8. quả. 3 5 8 - Nhận xét, bổ sung Bài 4. - HS đọc yêu cầu. Bài 4. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Làm bài theo nhóm 4 Đọc các số đo đại lượng. - Đại diện vài nhóm nối tiếp đọc kết quả. - YC HS làm bài đọc các số đo đại lượng theo nhóm 4. - Lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 1 m: Một phần hai mét 2 3 dm: Ba phần mười đề-xi-mét 10 3 kg: Ba phần tư ki-lô-gam 4 3 l: Ba phần hai lít 2 6 km: Sáu phần năm ki-lô-mét 5 4. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết các tình huống thực tế * Cách tiến hành: - GV nêu bài toán: Bài 5. Nêu phân số chỉ số phần đã xếp Bài 5. - HS đọc đề bài. đầy sách trong mỗi hàng của giá sách dưới đây: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- H: Hàng 1 của giá sách chia làm mấy - Hàng 1 của giá sách chia thành 9 ngăn ngăn bằng nhau? Mấy ngăn đã xếp đầy bằng nhau, có 4 ngăn đã xếp đầy sách. Ta sách? Viết được phân số nào? có phân số 4 9 - Thực hiện tương tự với các hàng còn lại. - Tương tự, HS nối tiếp nêu: Hàng 2: 3; 8 Hàng 3: 1 H: Tiết học này giúp em ôn tập những gì? 5 Hàng 4: 3; Hàng 5: 1; Hàng 6: 1. 4 3 2 - Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống - Em ôn lại về khái niệm phân số, đọc viết thực tế liên quan đến bài học rồi tự thực phân số, Viết thương hai số tự nhiên thành hiện. phân số-viết phân số thành thương của hai số tự nhiên. - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện Lịch sử và Địa lí Bài 12. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung (T2) (Đã soạn ở thứ 4 tuần 19) Buổi chiều Tiếng Anh, ÂN, MT (GVCT dạy) Thứ 3 ngày 16 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt Bài đọc 3: Những hạt gạo ân tình (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt
- 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài Cam- pu-chia, Pôn Pốt và những từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm hoả diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam. - Thể hiện giọng đọc xúc động, tha thiết, thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng vui, tình cảm. - Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam- pu-chia, tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam-pu-chia dành cho bộ đội Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài đọc giúp học sinh trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ đội Việt Nam, rèn luyện phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam-pu-chia thoát khỏi
- thảm hoạ diệt chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam- pu-chia.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát múa nhạc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - HS lắng nghe GV đọc bài. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc xúc động, tha thiết; thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng vui, tình cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng. giọng đọc xúc động, tha đọc. thiết, thể hiện đoạn văn cuối bài bằng giọng vui, tình cảm, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc từ khó.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiếm hoi, xơ xác, gom góp - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bữa ấy, / - 2-3 HS đọc câu. dân làng gom góp được ba chén gạo / để nấu cơm đãi cả đơn vị. // Nhìn những hạt gạo đã ngả màu, / mốc thếch, / ông Hai Trí không sao cầm được nước mắt.// - Một số HSNK đọc toàn bộ bài tập đọc. - GV mời một số HSNK đọc toàn bộ bài tập đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Hai Trí: Đại tá Huỳnh Trí, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. + Chế độ diệt chủng Pôn Pốt: chế độ đã giết hại hàng triệu người dân Cam-pu-chia và cho quân tràn qua biên giới giết hại đồng bào ta. + Tiêu điều: (quang cảnh) xác xơ, hoang vắng. + Đìu hiu: vắng vẻ, buồn bã. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa + Chén: bát. phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đơn vị của ông Hai Trí hành quân + Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang sang nước bạn để làm gì ? nước bạn để giúp nhân dân Cam-pu-chia thoát khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt. + Câu 2: Đơn vị chứng kiến cảnh người + Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người dân dân nước bạn sống như thế nào? đói khổ, xơ xác, rách rưới. + Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng + Bộ đội lấy lương khô cho ông lão nằm tượng mỗi vùng đất có một màu gió riêng? gục bên đường; lấy gạo và thực phẩm cho bộ đội mang theo đèn nấu một bữa no cho dân; pha trà, chia lương khô và bánh kẹo cho mọi người; trò chuyện cùng họ + Câu 4: Tìm những chi tiết cho thấy người + HS nêu một số chi tiết. VD: Một ông lão dân Cam-pu-chia rất tin tưởng và yêu quý ngồi ăn ngon lành thanh lương khô bộ đội bộ đội Việt Nam? cho và trò chuyện với bộ đội; thấy bộ đội Việt Nam, hơn 200 người cả già, trẻ, gái, trai chạy ra đón, họ vừa khóc vừa níu tay anh, nói: Bộ đội đừng về! Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất. Bộ đội có đi, cho dân đi cùng với!; Dân làng gom góp được ba chén gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị;.... - HS nêu suy nghĩ cá nhân. VD: + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong + Em thích chi tiết hơn 200 người già, trẻ, bài khiến em xúc động? Vì sao? gái, trai chạy ra đón bộ đội Việt Nam. Vì chi tiết ấy cho thấy người dân Cam-pu-chia rất tin tưởng bộ đội Việt Nam, vô cùng mừng rỡ trước sự xuất hiện của bộ đội Việt Nam. + Em thích chi tiết dân làng gom góp được ba chén gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị. Chi
- tiết này cho thấy nhân dân Cam-pu-chia rất quý mến bộ đội Việt Nam, đem những hạt gạo cuối cùng ra nấu cho bộ đội Việt Nam. + Em thích chi tiết bộ đội lấy gạo và thực phẩm mang theo để nấu một bữa no cho dân. Chi tiết này cho thấy bộ đội Việt Nam yêu thương người dân Cam-pu-chia như yêu thương đồng bào mình. + Em thích chi tiết ngôi làng đìu hiu và xơ xác trong phút chốc như trở thành ngày hội. Chi tiết này cho thấy bộ đội Việt Nam đã mang niềm vui, sự ấm áp đến cho người dân Cam-pu-chia. + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Bài đọc cho thấy những đóng góp to lớn - HS nhắc lại nội dung bài học. của bộ đội Việt Nam trong việc giúp đất nước và người dân Cam-pu-chia thoát khỏi thảm họa diệt chủng, đồng thời thể hiện tình cảm gắn bó giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam-pu-chia. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS học diễn cảm một - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc đoạn truyện (nên đọc đoạn cuối bài): Đọc diễn cảm. diễn cảm cả bài, nhấn mạnh ở những từ ngữ quan trọng. Thể hiện giọng đọc xúc động, tha thiết, thể hiện đoạn văn cuối bài
- bằng giọng vui, tình cảm phù hợp với nội dung, + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS luyện đọc theo nhóm bàn. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn cảm. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. bạn đọc diễn cảm. + HS lắng nghe. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể những câu - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu chuyện về bộ đội Việt Nam. đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc. văn bản thông tin. + Nội dung chính. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu Cảm nghĩ của em. chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Tin hoc (GVCT dạy)
- Tiếng Việt Bài đọc 3: Những hạt gạo ân tình ( tiết 2) (Đã soạn ở tiết 1) Toán Phân số bằng nhau (T1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết sự bằng nhau của hai phân số (thông qua hình ảnh trực quan). - Vận dụng được các dạng toán đã học về phân số bằng nhau vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các bài tập trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS tham gia trò chơi 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi. - GV cho HS hoạt động theo nhóm đôi và - HS thực hiện theo yêu cầu. quan sát nội dung trong sách giáo khoa thực hiện các yêu cầu sau: - Chuẩn bị 3 băng giấy: - HS thực hiện và ghi phân số của băng + Tô màu 1 phần của băng giấy thứ nhất. 1 2 4 giấy đã tô màu: ; ; + Tô màu 2 phần của băng giấy thứ hai. 2 4 8 + Tô màu 4 phần của băng giấy thứ ba. - Cho HS nhận xét về phần đã tô màu của - Phần tô màu của các băng giấy đều bằng các băng giấy. nhau. 1 2 4 - GV gọi HS nhận xét về các phân số vừa - Các phân số là các phân số bằng tìm được ở trên. 2; 4; 8 1 2 4 nhau. - GV giới thiệu: Các phân số ; và có 2 4 8 - 2 HS nhắc lại. tử số và mẫu số khác nhau nhưng có giá trị bằng nhau. Ta gọi các phân số đó là các phân số bằng nhau. 1 2 4 Viết là: = = 2 4 8
- - Phân số bằng nhau là gì? - Các phân số có tử số và mẫu số khác nhau nhưng có giá trị bằng nhau. Ta gọi các phân số đó là các phân số bằng nhau. - GV nhận xét và chốt kiến thức. - HS lắng nghe. 3. Thực hành, luyện tập * Hoạt động 2: Bài 1a: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1a. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1a. - Cho HS quan sát hình vẽ trong sách giáo - HS thực hiện theo yêu cầu. khoa và nêu các phân số tương ứng rồi nhận xét. 1 2 2 4 1 2 - 3 HS nêu: = = = - GV gọi 3 HS nêu phân số rồi nhận xét các 2 4 5 10 3 6 phân số đó. - Trong mỗi cặp phân số trên thì tử số của - Trong các cặp phân số trên, em có nhận phân số thứ hai đều bằng tử số và mẫu số xét gì về tử và mẫu của phân số thứ nhất so của phân số thứ nhất nhân 2. với tử và mẫu của phân số thứ hai. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 1b: Làm việc nhóm đôi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1b. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1b. - GV hướng dẫn cách làm, chia nhóm, HS - HS thảo luận và làm việc theo nhóm. thảo luận và làm bài: HS ghi các phân số tương ứng vào phiếu bài tập rồi nhận xét. - Các nhóm trình bày, nhận xét bài làm của - GV gọi đại diện các nhóm trình bày bài bạn làm, nhóm khác nhận xét. 1 4 4 2 3 1 = = = - GV thu phiếu bài tập chốt đáp án đúng. 2 8 6 3 12 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- 4 2 - Trong các cặp phân số trên, em có nhận - Trong cặp phân số và thì tử số và 6 3 xét gì về tử và mẫu của phân số thứ nhất so mẫu số của phân số thứ hai bằng tử số và với tử và mẫu của phân số thứ hai. mẫu số của phân số thứ nhất chia cho 2. 3 1 Còn cặp phân số và thì chia cho 3. 12 4 - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS thảo luận và làm việc theo nhóm. sau: Hai bạn thi bơi với nhau, bạn Đức bơi 1 được 2 quãng đường, bạn Bình bơi được 3 - Các nhóm trình bày, nhận xét bài làm của 6 quãng đường. Hỏi ai bơi được quãng bạn. đường nhiều hơn? 1 + Đức bơi được quãng đường. - GV hướng dẫn cách làm, chia nhóm, HS 2 thảo luận và làm bài: HS ghi các phân số 3 tương ứng vào bảng nhóm rồi nhận xét. + Bình bơi được quãng đường. 6 1 3 + = . Vậy hai bạn bơi được quãng 2 6 - GV gọi đại diện các nhóm trình bày bài đường như nhau. làm, nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Buổi chiều Tiếng Việt Bài viết 3: Luyện tập viết thư thăm hỏi (Thực hành viết) (1 tiết)

