Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_truo.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 5 Buổi sáng Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Đồ dùng ngày - 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy Bài 5. Sự chuyển động của không ăn) và 4 chiếc quạt nan. 3 Khoa học 3 khí - tiết 1 - Video, tranh ảnh có trong 8/10 bài. 4 LS&ĐL Bài 3. Thiên nhiên vùng Trung du Bản đồ địa lý Việt Nam và miền núi Bắc Bộ (T2) Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 Khoa học Bài 5: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHÔNG KHÍ(tiết1) I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và làm thí nghiệm để nhận biết được sự có mặt của không khí; không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động. - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, video clip. - Nêu được các việc cần làm để phòng tránh bão. - Thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về sự chuyển động của không khí. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động để phòng tránh bão. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để tìm hiểu về sự chuyển động của không khí, một số hiện tượng thực tế liên quan đến chuyển động của không khí, mức độ mạnh của gió và việc phòng tránh bão ở gia đình, địa phương. - Có ý thức chủ động thực hiện các công việc để phòng tránh bão. II. Đồ dùng dạy - học - 4 tờ giấy nhỏ, mỏng ( giấy ăn) và 4 chiếc quạt nan. - Video, tranh ảnh có trong bài. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1: Sự chuyển động của không khí Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu - GV chiếu 1 đoạn video ngắn: lá cây lay động, diều bay, - GV đưa ra câu hỏi: + Nhờ đâu lá cây lay động? - HS suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của bản + Nhờ đâu diều bay? thân để trả lời các câu hỏi: nhờ gió (dựa vào kinh nghiệm trong thực tế có thể trả lời thêm được hôm nào có gió to, diều - GV nhận xét, khen ngợi HS. bay rất cao). - GV giới thiệu bài: B. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm nhận biết không khí chuyển động gây ra gió.
- - GV chia thành các nhóm 6 thực hiện thí nghiệm - HS tiến hành thí nghiệm và thảo luận trong 3 phút: Nhóm của 1 HS đứng cách bàn một trả lời câu hỏi. khoảng 50cm cầm quạt để quạt về phía tờ giấy đặt trên bàn. Các HS khác đứng quan sát tờ giấy và trả lời câu hỏi: Vì sao khi đứng cách tờ giấy một khoảng cách như vậy, dùng quạt để quạt lại làm cho tờ giấy chuyển động được? Cái gì làm cho tờ giấy chuyển động? - GV gọi lần lượt đại diện 2 nhóm nêu kết quả và - Khi dùng quạt để quạt thì tờ giấy đã giải thích kết đó. chuyển động. Vì khi quạt không khí chuyển động gây ra gió. Gió làm cho tờ giấy chuyển động. - 1 nhóm khác nhận xét và bổ sung ý - GV nhận xét và kết luận: Khi quạt, ta đã làm cho kiến. không khí chuyển động, không khí chuyển động gây ra gió làm tờ giấy chuyển động. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự chuyển động của không khí. - HS quan sát xem video và trả lời câu - GV giới thiệu cho HS hộp đối lưu. GV nêu thí hỏi: nghiệm: Đặt một cốc nến đang cháy dưới ống A. Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống B, rồi đóng nắp. GV cho HS xem video không khí chuyển động ( ) và trả lời câu hỏi: (GV có thể mô tả thí nghiệm rồi + Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm trước rồi xem A và bay lên. video) + Khói chuyển động từ B sang A. + Khói hương đi từ trong hộp ra ngoài qua ống nào? + Phần hộp bên ống B có không khí + Hướng chuyển động của khói hương trong hộp. lạnh. Phần hộp bên ống A có không khí + Vùng nào của hộp có không khí nóng? Vùng nào nóng. của hộp có không khí lạnh hơn? - Không khí nóng bốc lên cao, không khí lạnh chuyển đến thế chỗ khí nóng hơn. - GV yêu cầu HS nhận xét sự chuyển động của Chính sự nóng lên không đều nhau giữa không khí, từ đó nêu nguyên nhân làm không khí các vùng không khí là nguyên nhân làm chuyển động. cho không khí chuyển động. - HS nhận xét - GV chiếu hình 4 SGK lên bảng, gọi 2 HS chỉ và nói đường đi của không khí trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. - GV lưu ý: Ở thí nghiệm 1, con người tác động trực tiếp (quạt ) làm không khí chuyển động. Thí nghiệm - 2 HS đọc nội dung. 2 là tìm hiểu sự chuyển động tự nhiên của không khí: không khí nóng bao giờ cũng bốc lên cao, không khí lạnh hơn sẽ đến thế chỗ. - GV gọi 2 HS đọc nội dung trong kí hiệu con ong ở trang 21 SGK để thấy được nguyên nhân gây ra gió trong tự nhiên. C. Hoạt động luyện tập và vận dụng
- Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hiện tượng thực tế liên quan đến việc chuyển động của không khí - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện 3 yêu cầu trong logo luyện tập, vận dụng ở trang 21- 22 SGK. + HS quan sát các hình 5 và 6, cho biết, * Hướng gió thổi vào ban ngày? + Từ biển vào đất liền. * Hướng gió thổi vào ban đêm? + Từ đất liền ra biển. * Giải thích hiện tượng hướng gió thay đổi vào ban + Dưới sức nỏng của Mặt Trời, đất liền ngày và ban đêm? và biển nóng lên không đều nhau. Chính sự nóng lên không đều nhau đó đã làm cho không khí chuyển động và tạo thành gió. Ban ngày đất liền nóng hơn biển nên gió thổi từ biển vào đất liền; ban đêm, đất liền nguội nhanh hơn biển nên gió thổi từ đất liền ra biển. + Vì không khí nóng bao giờ cũng bốc lên cao, không khí lạnh thì đi xuống, nên khi giàn lạnh được đặt trên cao, không + Giải thích giàn lành của máy điều hòa luôn được khí lạnh tỏa xuống làm mát rộng khắp đặt lên cao? phòng nhanh chóng. + Quạt thóc, làm mát, cối xay gió, thả diều, đi thuyền buồm, nhảy dù,. - 2 HS trình bày trước lớp, 1 HS nhận xét. + Công dụng của gió được sử dụng ở gia đình và địa - 2 HS đọc. phương em? - GV chiếu hình 5, 6 trang 21 SGK, gọi 2HS chỉ và giải thích trước lớp về hướng gió giữa biển và đất liền vào ban ngày và ban đêm. - GV nhận xét, bổ sung - 2 HS đọc phần kết luận SGK trang 22. -------------------------------------------------- Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG MIỀN TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh trên lược đồ. Xác định được một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cánh cung Sông Gâm, cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tự đọc thông tin, quan sát tranh, xem video tự đưa được ra phương án giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- - Làm việc nhóm, trình bày được kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Đưa ra được lời khuyên phù hợp để bảo đảm sức khỏe và phòng chống thiên tai. - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. - GDANQP: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn. (Tích hợp trong HĐ luyện tập). II. Đồ dùng dạy học - Học liệu điện tử. - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường em ”. - GV giới thiệu bài học: B. Khám phá Hoạt động 4: Tìm hiểu về sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 5’ -7’ – Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp - Cá nhân nghe, quan sát. để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Cá nhân nhận nhiệm vụ. + Xác định vị trí sông Hồng, sông Đà và sông Lô - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. trên hình 1 trang 15 SGK. - Thảo luận nhóm 2. + Đọc thông tin và quan sát hình 3 trang 16 SGK, em hãy mô tả đặc điểm sông ngòi của vùng Trung - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm du và miền núi Bắc Bộ. việc trước lớp kết hợp chia sẻ bức ảnh tuyết Lưu ý cho HS: khi chỉ một dòng sông trên bản đồ rơi (nếu có). thì cần phải chỉ từ nơi bắt nguồn đến nơi dòng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời sông đổ ra. - Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm. - KL, chốt kiến thức: Đặc điểm sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: có nhiều sông, sông có nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. 2.3. Ảnh hưởng của thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất Hoạt động 5: Khám phá những ảnh hưởng của thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất 5’ -7’ Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 6 theo - Cá nhân nghe, quan sát. kĩ thuật “Mảnh ghép” Nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát tranh ảnh - Cá nhân nhận nhiệm vụ. một số thiên tai (nếu có), em hãy nêu ảnh hưởng - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối - Thảo luận nhóm 6. với đời sống và sản xuất của người dân. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm GV gợi ý: Tìm những thuận lợi, khó khăn của địa việc trước lớp kết hợp chia sẻ - hình thức: hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản Phóng viên xuất. Các nhóm khác tương tác các thắc mắc, bổ Nêu những dẫn chứng cụ thể cho thuận lợi và khó sung thêm. khăn về thiên nhiên nơi đây. - Nhận xét phần thảo luận, trình bày và tương tác của các nhóm, khen các nhóm tương tác tích cực. - Cá nhân nghe, quan sát. - Kết luận, chuẩn kiến thức: Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi nhưng cũng gây ra không ít khó khăn đối với đời - Cá nhân nghe, quan sát. sống, sản xuất:
- + Thuận lợi: địa hình đa dạng, khí hậu có mùa đông lạnh, cao nguyên có nhiều đồng cỏ, sông dốc, nhiều nước. + Khó khăn: địa hình dốc, phức tạp, có nhiều thiên tai ..... 2.4. Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai Hoạt động 6: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai 5’ -7’ * Tổ chức cho HS làm việc nhóm 6, sử dụng kĩ - Cá nhân nghe, quan sát. thuật “Khăn trải bàn” . - Cá nhân nhận nhiệm vụ. Nhiệm vụ học tập: - Cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Đọc thông tin, kết hợp với vốn hiểu biết của bản - Thảo luận nhóm 6. thân, hãy đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên - Các nhóm trưng bày sản phẩm làm việc của nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du nhóm mình xung quanh lớp. và miền núi Bắc Bộ. HS lần lượt tham quan tất cả các sản phẩm. - Một số đại diện trình bày, các nhóm khác + GV chọn một số sản phẩm của nhóm và mời đại nhận xét, bổ sung. diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc. - Cá nhân nghe, quan sát. - Nhận xét, tổng kết kết quả làm việc của các - Cá nhân nghe, quan sát. nhóm. - Giáo dục cho HS: ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. C. Luyện tập 12’ – 15’ 3.1 Câu hỏi 1: -Yêu cầu HS đọc câu hỏi. - Lớp đọc. - Phát phiếu in sẵn Bản đồ tự nhiên khổ giấy A0, - Cá nhân làm. yêu cầu HS quan sát, dùng bút màu đánh dấu vị trí các địa điểm Hình 4; 5; 6 trên Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Yêu cầu HS đổi chéo kiểm tra bài làm. - 2 HS cùng bàn đổi chéo phiếu kiểm tra, báo cáo kết quả. - Mời 2-3 HS lên bảng chỉ. - 2-3 HS lên bảng chỉ. - Nhận xét, chỉ lại kết hợp trình chiếu minh hoạ. - Cá nhân nghe, quan sát. - Mỗi HS suy nghĩ trình bày kết quả thảo luận, sau đó thống nhất kết quả ghi kết quả 3.2. Câu hỏi 2 của nhóm mình vào một tờ phiếu hoặc vở bài - Tổ chức cho HS thảo luận theo “kĩ thuật Mảnh tập. ghép” - Lần lượt các chuyên gia chia sẻ kết quả của Lượt 1: Nhóm chuyên gia: Chia lớp thành 3 tổ, nhóm mình với các bạn trong nhóm. mỗi tổ thực hiện một đặc điểm thiên nhiên để - Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc viết hoàn thành nhiệm vụ: đặc điểm về địa hình, khí vào một tờ giấy khổ to trình bày dạng sơ đồ hậu, sông ngòi. (Dùng vòng quay chiếc nón kì như SGK hoặc sơ đồ tư duy. diệu để phân chia nhiệm vụ) - Tham quan các nhóm khác. Lượt 2: Nhóm mới: Đánh số hoặc “ Ong về tổ” - Cá nhân nghe, quan sát. ghép lần lượt 2 HS ở nhóm chuyên gia ở 3 tổ vào nhóm 6 mới. Các chuyên gia chia sẻ với các bạn - Cá nhân nghe, quan sát. trong nhóm, sản phẩm chung trình bày xung quanh lớp. – Nhận xét, khen cá nhân, nhóm hoạt động tích cực, có câu trả lời một cách sáng tạo.
- - Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn? - Nêu - Chốt kiến thức, kết luận chung. 4. Vận dụng 5’ - Yêu cầu HS cùng bàn kiểm tra, Trưởng ban Học - 2 HS cùng bàn kiểm tra chéo. tập báo cáo phần thực hiện ở nhà của các bạn - Thảo luận nhóm 4. trong lớp. - Đại điện nhóm HS trình bảy kết quả thực - Yêu cầu HS chia sẻ với nhau trong nhóm 4. hiện nhiệm vụ. - Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả + Nhiệm vụ 1: trước lớp. Bạn Lan cần chuẩn bị quần áo ẩm, tất, khăn, mũ len,... vì thời điểm đó ở Sa Pa là mùa đông rất lạnh + Nhiệm vụ 2: Những rủi ro như nhà bị xiêu vẹo, hư hỏng hoặc đổ nát, người bị thương hoặc chết nếu không ra khỏi nhà kịp thời. - Nhận xét, biểu dương và chuẩn xác kiến thức. Biện pháp: Không xây dựng nhà cửa ở khu - Mở rộng: Chiếu video/ hình ảnh thực tế kết hợp vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất giáo dục. - Cá nhân nghe, quan sát. - Cá nhân nghe, quan sát. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS xem lại bài, nêu lại nội dung chính - Cá nhân xem lại bài. của bài học. - 2-3 HS nêu lại nội dung chính của bài. - Hướng dẫn HS hoàn thiện sản phẩm cho dự án - Cá nhân nghe, quan sát. về từng miền. - Dặn HS về hoàn thiện nốt phần còn làm dở, sưu - Cá nhân nghe, quan sát. tầm thêm tranh ảnh, tìm hiểu thêm các thông tin Về thực hiện. liên quan đến bài học. Dặn HS chuẩn bị cho bài sau: Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc: trang phục, hoạt động sản xuất, lễ hội của ngươi dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. ______________________________________

