Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 25 TỪ NGÀY 4/3 ĐẾN NGÀY 08/3 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Môn Tên bài dạy Đồ dùng Môn ngày dùng HĐTN Phát động chào mừng ÂN GV chuyên trách dạy ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 T việt Chia sẻ và bài đọc MT 1: Ngô Quyền đại phá tranh GV chuyên trách dạy 2 Quân Nam Hán 04/3 T việt Chia sẻ và bài đọc T anh 1: Ngô Quyền đại phá GV chuyên trách dạy Quân Nam Hán Bảng T anh Toán Luyện tập chung (T1) GV chuyên trách dạy nhóm T việt Bài viết 1: Luyện tập tả K. học Bài 18, Chế độ ăn uống Tranh con vật –T2 Toán LS&ĐL Bài 15. Thiên nhiên Luyện tập chung (T2) tranh BN vùng Tây Nguyên (T3) 3 Tin hoc T Việt Nói và nghe: Kể 05/3 GV chuyên trách dạy chuyện: Danh tướng Lý Thường Kiệt C nghệ Bài 10: Lắp ghép mô Hộp KT hình robot (T2) HĐNGLL Toán Em ôn lại những gì đã học (T1) BN T việt Bài đọc 2: Mít tinh mừng 4 tranh 06/3 độc lập Tranh HĐTN Trái tim yêu thương Bài 10: Em nuôi dưỡng Đ đức quan hệ bạn bè (T1) GDTC Luyện từ và GV chuyên trách dạy T việt BP câu: Trạng ngữ GDTC Toán Em ôn lại những gì đã 5 GV chuyên trách dạy học (T2) BN 07/3 T anh Đọc TV GV chuyên trách dạy Đọc cá nhân T anh GV chuyên trách dạy Bài viết 2: Luyện tập tả T việt con vật 6 Toán Em vui học Toán (T1) BN 08/3 Bài 18, Chế độ ăn uống – K. học Tranh T3
- Bài 16. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số LS&ĐL Tranh nét văn hóa ở vùng Tây Nguyên (T1) HĐTN Kế hoạch gắn kết yêu thương Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Phát động chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 08 /03 I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 -3. - Học sinh hào hứng, sẵn sàng tham gia hội diễn. - HS tự tin tham gia trình diễn tiểu phẩm Mẹ yêu quý. II. Đồ dùng , phương tiện dạy học 1. Phụ trách đội: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ. - Tổ chức buổi lễ chào cờ. 2. Học sinh: - Trang phục: đúng quy định, ghế ngồi dự chào cờ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ. - Cách tiến hành: - GV tổng phụ trách đội cho HS xếp hàng theo đơn vị lớp. - HS nghiêm túc thực hiện - GV cho HS thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần. nghi lễ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Mục tiêu: + Học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 -3. + Học sinh hào hứng tham gia, theo dõi và lắng nghe. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nghe phát động hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 -3. - HS tham gia lễ chào cờ. - GV tổng phụ trách tổ chức cho Liên đội trưởng báo cáo tổng kết về nề nếp tuần. - HS lắng nghe.
- - GV tổng phụ trách nhận xét, nhắc nhở, nêu phương hướng hoạt động tuần tới. - GV tổng phụ trách tổ chức phát cờ thi đua cho lớp đạt kết quả cao trong tuần. - GV tổng phụ trách Đội phát động HS toàn trường - HS quan sát, theo dõi và lắng tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế nghe. Phụ nữ 8-3. Các nội dung bao gồm: + Chia sẻ ý nghĩa và nội dung của hội diễn văn nghệ. + GV khuyễn khích các lớp tham gia hội diễn bằng các tiết mục như: đóng kịch, võ thuật, hát, múa dân gian, đọc thơ, kể chuyện, ... 3. Luyện tập - Mục tiêu: + HS sẵn sàng tham gia hội diễn và tự tin tham gia trình diễn tiểu phẩm Mẹ yêu quý. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Trình diễn tiểu phẩm: Mẹ yêu quý - GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm: Mẹ yêu quý. - HS trình diễn tiểu phẩm. - GV mời một số HS chia sẻ về ý nghĩa và cảm xúc của bản - HS theo dõi, quan sát. thân sau khi xem các bạn trình diễn tiểu phẩm. - 1 số HS trả lời theo suy - Kết thúc, dặn dò. nghĩ của mình. ----------------------------------------------------- Tiếng việt Bài đọc 01: Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng và từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện lời nhân vật bằng giọng đọc phù hợp. Tốc độ đọc khoảng 85 - 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó. Trả lời được các câu hỏi trong bài đọc. Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi công lao to lớn của Ngô Quyền, vị Anh hùng dân tộc (sau này là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam) đã cầm quân đánh bại quân xâm lược Nam Hán trong trận Bạch Đằng, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch sử nước ta. - Biết thể hiện lòng tự hào với những thắng lợi hào hùng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta; biết bày tỏ sự kính trọng, khâm phục đối với tài trí và công lao to lớn của Ngô Quyền.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tích cực học tập để trở thành người có ích góp công sức và tài trí của mình để dựng xây, giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng cho các em lòng yêu nước, lòng tự hào về lịch sử giữ nước của nhân dân ta. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết bày tỏ sự kính trọng, khâm phục đối với tài trí và công lao to lớn của Ngô Quyền. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Chuẩn bị các thăm hoa cho trò chơi hái hoa dân chủ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: Hái hoa lịch sử. + GV chuẩn bị một cây gắn nhiều bông hoa - HS quan sát giấy, trên mỗi bông hoa có đính phiếu hỏi. + GV hướng dẫn cách chơi: Mỗi học sinh hái - HS lắng nghe và tham gia chơi. một bông hoa rồi quay về chỗ để chuẩn bị câu trả lời. HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu - HS lắng nghe. hỏi. . Câu hỏi 1: Em hãy nói tên người thiếu niên + Người thiếu niên yêu nước trong câu yêu nước trong câu chuyện “Bóp nát quả chuyện “Bóp nát quả cam” tên là Trần cam”. Quốc Toản.
- . Câu hỏi 2: Em hãy nói tên một một câu + Truyện Hai Bà Trưng, bài thơ Chú hải chuyện hoặc một bài thơ về chủ điểm Bảo vệ quân, Gửi theo các chú bộ đội, Tổ quốc. . Câu hỏi 3: Hãy đọc một bài thơ về các chiến + HS đọc sĩ bảo vệ Tổ quốc. . Câu hỏi 4: Hãy hát một bài hát ca ngợi quê + HS hát hương, đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em vừa chơi trò chơi Hái hoa lịch sử rất vui. Qua đó, các em được ôn lại những điều mình đã biết về Tổ quốc và truyền thống bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu chủ điểm mới: Bài ca giữ nước và bài học đầu tiên trong chủ điểm là bài Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về lịch sử giữ nước hào hùng của dân tộc ta. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng và từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện lời nhân vật bằng giọng đọc phù hợp. Tốc độ đọc khoảng 85 - 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn đọc. cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. + Lời của Ngô Quyền: đọc với giọng thong thả nhưng dứt khoát; + Đoạn miêu tả trận đánh: giọng đọc hào hùng, mạnh mẽ; + Câu cuối bài: giọng đọc thể hiện lòng tự hào. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 5 đoạn: - 1 HS đọc toàn bài.
- + Đoạn 1: Từ đầu đến thuộc Thanh Hóa - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. ngày nay. + Đoạn 2: Tiếp theo diệt được Kiều Công Tiễn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến ta phải có kế. + Đoạn 4: Tiếp theo đến chạy tháo thân về nước. + Đoạn 5: Đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: mưu lược, - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn run sợ, Hoằng Tháo, cầu cứu, lật úp, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chiến thắng Bạch Đằng/ đã chấm dứt mộng - 2-3 HS đọc câu. xâm lăng của giặc phương Bắc,/ mở ra thời kì độc lập lâu dài/ trong lịch sử nước ta.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài đọc. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ (từ điển) để hiểu nghĩa của các từ ngữ khó. + Trả lời được các câu hỏi trong bài đọc. Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi công lao to lớn của Ngô Quyền, vị Anh hùng dân tộc (sau này là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam) đã cầm quân đánh bại quân xâm lược Nam Hán trong trận Bạch Đằng, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch sử nước ta. + Kính trọng, khâm phục đối với tài trí và công lao to lớn của Ngô Quyền. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 2 HS đọc chú giải trong SGK - 2 HS đọc chú giải: + Mưu lược: mưu trí, có tầm nhìn xa. + Tinh thông: có hiểu biết sâu sắc, vận dụng thành thạo. + Nội ứng: người trong nội bộ phối hợp với lực lượng bên ngoài để đánh phá. + Khiêu chiến: cố tình gây sự để dụ đối phương ra đánh.
- + Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên, rút xuống một, hai lần trong ngày. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vua Nam Hán mượn cớ nước ta có loạn/ + Câu 1: Vua Nam Hán mượn cớ gì để xâm mượn cớ Kiều Công Tiễn sang cầu cứu để lược nước ta? xâm lược nước ta. + Ngô Quyền sai người lấy gỗ tốt vạt nhọn + Câu 2: Trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng đầu, bịt sắt rồi ngầm đóng xuống hai bên diễn ra như thế nào? cửa sông. Thủy triều lên, quân ta chèo thuyền nhẹ ra khiêu chiến rồi giả thua, dụ địch đuổi theo. Chiến thuyền của giặc lọt sâu vào vùng cắm cọc gỗ thì thủy triều xuống, cọc nhô dần lên; Ngô Quyền tung quân ra đánh. Thuyền giặc vướng cọc, bị lật úp, vỡ và đắm, quân sĩ giặc chết quá nửa; tướng giặc Hoằng Tháo bị giết; bọn tàn quân chạy tháo thân về nước. + Ngô Quyền cho người bí mật đóng cọc + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy Ngô xuống lòng sông; đợi lúc thủy triều lên, Quyền là một vị chỉ huy rất mưu lược? cho quân chèo thuyền nhẹ ra khiêu chiến; giả thua để dụ địch đuổi theo vào vùng sông có cọc đúng lúc thủy triều xuống, khi đó mới tung quân ra đánh. + Câu 4: Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa + Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt như thế nào đối với lịch sử nước ta? mộng xâm lăng của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch sử nước ta. - GV giảng: Năm 179 trước Công nguyên, do - HS lắng nghe. vua An Dương Vương mất cảnh giác, nước ta bị Triệu Đà xâm lược. Các triều đại Trung
- Quốc thay nhau đô hộ nước ta hơn 1000 năm. Đến năm 905, Khúc Thừa Dụ mới giành lại được độc lập cho đất nước. Tuy nhiên, đến đời cháu của Khúc Thừa Dụ, nước ta lại bị quân Nam Hán xâm lược. Dương Đình Nghệ đã lãnh đạo nhân dân vùng lên đánh đuổi quân Nam Hán. Nhưng Dương Đình Nghệ mất, quân Nam Hán lại kéo vào. Chỉ đến khi bị Ngô Quyền đánh bại thì chúng mới chấm dứt mộng xâm lăng. Chiến thắng của Ngô Quyền đã mở ra thời kì độc lập lâu dài cho nước ta. + Câu 5: Chủ đề của câu chuyện này là gì? + Câu chuyện kể về một chiến thắng lẫy lừng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. / Câu chuyện ca ngợi công lao to lớn của ông Ngô Quyền. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Bài đọc kể về chiến thắng oanh liệt của nghĩa quân ta đánh bại quân xâm lược Nam Hán, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài trong lịch sử nước ta. Bài đọc cũng ca ngợi công lao to lớn của Ngô Quyền trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm, diễn cảm. thể hiện giọng đọc mạnh mẽ ở các câu miêu tả trận đánh, thong thả ở cuối bài. + Đoạn 1, 2: Giọng đọc thể hiện cảm xúc tự hào về Ngô Quyền. + Đoạn 3: Lời của Ngô Quyền đọc với giọng thong thả nhưng dứt khoát. + Đoạn 4: Miêu tả trận đánh đọc với giọng hào hùng, mạnh mẽ.
- + Đoạn 5: Giọng đọc thể hiện lòng tự hào. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép” để tổ - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. chức đọc diễn cảm. (mỗi mảnh ghép là 1 đoạn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. trong bài đọc). - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. - Các nhóm lật được đoạn nào thì tham gia đọc - Các nhóm thi đọc diễn cảm bằng hình diễn cảm đoạn đó như hướng dẫn ở trên) thức tham gia trò chơi. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tích cực học tập để trở thành người có ích góp công sức và tài trí của mình để giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo ở - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà. + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về lịch sử bảo - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu vệ Tổ quốc của nhân dân ta. đọc sách: + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Tên bài đọc. văn bản thông tin. + Nội dung chính. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu Cảm nghĩ của em. chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn (bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ---------------------------------------------------- Toán Bài 70: Luyện tập chung ( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích ( mm 2 ; cm 2; dm 2; m 2).
- - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi : “ Gió thổi”: Gió thổi đến đơn vị diện tích nào thì HS nói - HS tham gia trò chơi những thông tin mình biết về đơn vị đo diện tích đó. Chẳng hạn gió thổi đến mét vuông thì HS nói: Mét vuông là đơn vị đo diện tích, mét vuông có kí hiệu là m2, mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m, 1 m 2 = 100 cm - HS lắng nghe. 2 ; tương tự như vậy HS nói về đơn vị: mm 2 ; cm 2; dm 2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- - Mục tiêu: + Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích ( mm 2 ; cm 2; dm 2; m 2). + Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo diện tích. - Cách tiến hành: Bài 1: HS làm việc cá nhân. - GV chiếu tivi yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV cho Hs thảo luận cách chuyển đổi các đơn - Cả lớp suy nghĩ thảo luận cách vị đo diện tích và hoàn thành bài cá nhân vào chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. vở. - HS hoàn thành bài vào vở. - GV gọi HS chia sẻ cách thực hiện. - HS trả lời đáp án. - GV nhận xét, củng cố kiến thức. + Chuyển đơn vị đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại. + Chuyển từ cách ghi với hai đơn vị đo sang cách ghi với một đơn vị đo. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Như sau: Bài 2: Làm việc nhóm 4 - GV chiếu tivi đề bài 2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV chia nhóm lớp và chia nhiệm vụ cho mỗi - Các nhóm thảo luận cùng nhau suy nhóm tìm hiểu một ý ( viên gạch, tranh cổ động, nghĩ và đưa ra câu trả lời. đường chạy) Trường hợp: Tính diện tích viên gạch. - GV mời các nhóm thảo luận. Diện tích viên gạch là: 60 x60 =3600 ( cm2 ) - GV gọi đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Trường hợp 2: Tính diện tích tranh cổ động - GV gọi nhóm còn lại nhận xét. Diện tích tranh cổ động là: 15 x28 = 420 ( dm2 ) - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt và Trường hợp 3: Tính diện tích đường củng cố bài: chạy. + Khi cần tính diện tích của một vật nên ước Diện tích đường chạy là: lượng để chọn đơn vị đo diện tích phù hợp. 5x 80 = 400 ( m2 ) + GV liên hệ việc lựa chọn và sử dụng đơn vị - HS nhóm còn lại nhận xét. đo diện tích trong thực tiễn, ví dụ để đo lớp học
- 2 sử dụng đơn vị đo diện tích là m , đo diện tích - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tờ giấy dùng đơn vị cm2, ..... Bài 3: HS làm việc nhóm 6 - GV chiếu tivi đề bài 3 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành - HS làm việc nhóm hoàn thành các bài nhiệm vụ học tập: tập theo yêu cầu - GV gọi đại diện các nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình. - HS nêu kết quả. - GV lưu ý HS bài này có nhiều cách làm và cho HS bình chọn cách làm hay nhất, hợp lí nhất, tối ưu nhất. - HS nhóm khác nhận xét. - GV nhật xét, tuyên dương nhóm là tốt và củng cố kiến thức. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức sau: đã học vào thực tiễn. + Hãy đo và ước lượng chiều dài và rộng của - HS đọc tình huống của GV nêu. lớp em học. Tính diện tích lớp học của em? - HS cùng nhóm thực hiện nhiệm vụ + Em hãy đo và tính diện tích cái bảng lớp em? học tập. + Em hãy đo và tính diện tích của quyển SGK toán 4 em đang học? - HS báo cáo kết quả của nhóm. - GV chia nhóm HS cho HS làm việc. - GV mời một số em đại diện đưa ra kết quả. - HS nhóm khác nhận xét. - GV gọi nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại toàn bộ - HS lắng nghe. kiến thức ôn trong tiết học. 4. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung kiến thức tiết luyện tập chung đã dạy. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
- Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng việt Bài viết 1: Luyện tập tả con vật (Tả ngoại hình con vật) I. Yêu cầu cần đạt. 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của con vật. - Phát triển năng lực văn học: Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả. - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả; thể hiện cảm xúc của bản thân đối với con vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của con vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn tả ngoại hình một con vật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với GV và các bạn về đoạn văn tả ngoại hình con vật. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Cảm nhận được vẻ đáng yêu của con vật, yêu quý con vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đoán tên con vật?” để khởi động bài học. - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi. - GV chuẩn bị 3 bông hoa, ẩn bên trong là 3 câu đố: - HS quan sát và lắng nghe cách chơi. 1. Con gì đôi cánh mỏng tang Bay cao bay thấp báo rằng nắng mưa ( Là con gì ?)
- 2. Đầu đội mũ đỏ Chân xỏ giày vàng Miệng gọi loa vang Cả làng thức giấc ( Là con gì ?) 3. Con gì đuôi ngắn tai dài Mắt hồng lông mượt Có tài chạy nhanh ( Là con gì ?) - GV mời HS tham gia trò chơi bằng cách - 3 HS xung phong tham gia trò chơi khởi xung phong, ai bốc được bông hoa nào thì động. đọc câu đố đó và đoán tên con vật. - GV nhận xét, tuyên dương. - Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe. mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết viết đoạn văn tả ngoại hình con vật. + Phát triển năng lực văn học: HS biết tìm những từ ngữ miêu tả thích hợp để tả các bộ phận của con vật. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại hình của con vật. ( Bài tập 1) - GV mời 2-3 HS đọc yêu cầu và các đoạn - 2-3 HS đọc yêu cầu và các đoạn văn trong văn trong SGK. SGK, cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4: cùng nhau - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc hai đoạn văn và thảo luận, trả lời các câu đọc hai đoạn văn và thảo luận, trả lời các câu hỏi: hỏi: + Tác giả tả những gì về ngoại hình con vật? + Đoạn văn a tả ngoại hình con mèo: Tác giả tả bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi. + Đoạn văn b tả ngoại hình những con ngan nhỏ: Tác giả tả bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân. + Các chi tiết nói trên được miêu tả theo trình + Đoạn văn tả ngoại hình con mèo:Từ khái tự như thế nào? quát đến các chi tiết cụ thể ( màu lông, đầu, tai, mắt, ria, chân đuôi)
- + Đoạn văn tả ngoại hình con ngan: Từ khái quát đến các chi tiết cụu thể ( màu lông, mắt, mỏ, đầu, chân) + Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự quan + Đoạn văn tả ngoại hình con mèo: màu sát chính xác của tác giả. lông hung hung có sắc vằn đo đỏ; hai tai dong dỏng dựng đứng; đôi mắt hiền lành nhưng ban đêm sáng lên..... + Đoạn văn tả ngoại hình con ngan: bộ lông vàng óng như màu của những con tơ nõn mới guồng; đôi mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánh hạt huyền, lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại ..... + Tìm các hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa + Đoạn văn tả ngoại hình con mèo: trong mỗi đoạn văn Hình ảnh nhân hóa: bộ ria mép vểnh lên có vẻ oai lắm; cái đuôi dài trông thướt tha duyên dáng. Hình ảnh so sánh: bốn chân thon thon, bước đi một cách nhẹ nhàng như lướt trên mặt đất. + Đoạn văn tả ngoại hình con ngan: Hình ảnh so sánh: màu vàng đáng yêu như màu của con tơ nõn mới guồng; đôi mắt chỉ bằng hột cườm, lúc nào cũng long lanh đưa đi đưa lại như có nước; vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế. + Tác giả quan sát rất kĩ, chọn tả những chi + Tác giả mỗi đoạn văn thể hiện tình cảm đối tiết đáng yêu; dùng từ ngữ thể hiện tình cảm với con vật được tả bằng cách nào? yêu mến đối với con vật. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV củng cố thêm: - HS lắng nghe. Khi viết văn các em có thể sắp xếp các ý theo ý muốn của mình, sao cho phù hợp với trình tự quan sát. Các em cố gắng thể hiện cảm xúc của mình đối với con vật, nên dùng hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa khi miêu tả.
- Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập, viết đoạn văn tả ngoại hình của con vật mà em yêu thích ( Bài tập 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn vào vở - GV mời HS làm việc cá nhân: Dựa vào dàn bài tập. ý đã lập ở bài 13, viết đoạn văn vào vở bài tập. - GV theo dõi, giải đáp thắc mắc của HS, khuyến khích HS lựa chọn từ ngữ,viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc của bản thân. - HS trình bày đoạn văn đã viết. - GV mời HS trình bày bài viết của mình. - HS nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà - HS lắng nghe nhiệm vụ. quan sát một con vật mà em yêu thích và dùng từ ngữ để miêu tả hình dáng bên ngoài - Cam kết thực hiện ở nhà. của con vật đó. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. --------------------------------------------------- Toán Bài 70: Luyện tập chung ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, nam châm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. + Bảng đơn vị đo diện tích từ bé đến lớn là: A. m2 ; dm2 ; cm2 ; mm2 B. mm2 ; dm2 ; cm2 ; m2 C. mm2 ; cm2 ; dm2 ; m2 - HS tham gia trò chơi + Đơn vị đo diện tích mảnh sân nhà em là: A. dm2 B. m2 C. cm2 + 7m2 3dm2 = ........... dm2 A. 73 B. 730 C. 703 - GV cho 1 HS lên dẫn dắt cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- - Mục tiêu: + Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo diện tích. - Cách tiến hành: Bài 4: HS hoạt động nhóm - GV chiếu tivi đề bài 4 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4 - GV chia nhóm lớp thảo luận hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HS thảo luận nhóm. - HS đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Chiều dài hố cát: 25 -13 -2 = 10 ( m) Chiều rộng hố cát: 12 -7 -2 = 3 ( m) Diện tích hố cát là: 3 x 10 = 30 ( m2 ) - GV gọi đại diện nhóm trình bày cách tính Đáp số: 30 ( m2 ) diện tích hố cát cho cả lớp nghe. - HS nhóm khác nhận xét. - GV gọi nhóm còn lại nhận xét chọn cách giải tốt nhất. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV củng cố bài. Bài 5: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5 - 1 HS đọc yêu cầu bài 5 - GV mời cả lớp làm việc chung thảo luận - Cả lớp làm việc chung thảo luận cùng cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời. nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời. - GV gọi 1 HS đại diện lên bảng trình bày. Diện tích của ao nuôi cá là: 40 x 25 = 1000 ( m 2 ) Số cá trắm cần mua là: 1000 x 2 = 2000 ( con) Số cá mè cần thả là: 1000 x 1 = 1000 ( con)
- - HS còn lại nhận xét. - GV gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV củng cố bài: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Công thức tính diện tích ao nuôi cá hình chữ nhật? + Số lượng cá trắm, cá mè cần thả? Bài 6: HS làm việc nhóm 6 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6. - 1 HS đọc yêu cầu bài 6. - HS thảo luận nhóm. - HS nêu kết quả. Bài giải: Diện tích khu vườn sinh thái dạng hình chữ nhật đó là: 180 x 68 = 12240 ( m2 ) Mỗi tháng khu vườn tạo ra số ki-lô-gam ô-xi là: 12240 x 2 = 24480 ( kg) - GV mời HS đại diện lên bảng trình bày lời Đáp số: 24480 kg giải. - GV mời một số HS khác nhận xét. - Một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống lại nội dung kiến thức tiết luyện tập chung đã dạy. - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau. -------------------------------------------------- Tin học GV chuyên trách dạy ------------------------------------------------- Công nghệ Lắp ghép mô hình robot (t2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được dụng cụ, chi tiết, lắp ghép mô hình robot đúng yêu cầu. - Lắp ghép mô hình robot theo hướng dẫn. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lắp ghép được mô hình theo sự phân công, hướng dẫn và đúng thời gian quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành được ý thức làm việc theo quy trình, sáng tạo trong việc trang trí cho robot. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, ý thức tự tìm hiểu bài và thực hành nghiêm túc, cố gắng hoàn thành sản phẩm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ, chi tiết lắp ghép gọn gàng, ngăn nắp trong giờ học. II. Đồ dùng dạy học - Video hướng dẫn các bước tiến hành lắp ghép mô hình robot. - Hộp đồ dùng kĩ thuật III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Sóc Nâu tìm hạt dẻ” để khởi động bài học. + GV phổ biến luật chơi: HS tham gia chơi bằng - HS lắng nghe luật chơi và tham gia cách bấm vào một hạt dẻ bất kì và trả lời câu hỏi chơi trò chơi. chứa trong hạt dẻ đó. HS trả lời đúng câu hỏi sẽ thu hoạch được một hạt dẻ vào trong giỏ. HS nào thu hoạch được nhiều hạt dẻ nhất, HS đó là người thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nắm được các bước để lắp ghép robot. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm mẫu, quan sát (Làm việc chung cả lớp)

