Kế hoạch dạy học các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_khoi_4_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học các môn Khối 4 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 16 TỪ NGÀY 18/12 ĐẾN NGÀY 22/12 LỚP 4B Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng HĐTN Tọa đàm theo chủ T Anh đề Truyền thống (GVCT dạy) quê hương 2 Toán Luyện tập (T2) BN T Anh (GVCT dạy) 18/12 LS&ĐL Bài 10. Văn Miếu ÂN – Quốc Tử Giám tranh (GVCT dạy) (T1) MT (GVCT dạy) T Việt T Việt Bài viết 1: Luyện Chia sẻ và bài đọc tập viết đoạn văn về 1: Đón Thần Mặt Tranh một câu chuyện em Trời thích Tin hoc Toán Luyện tập chung (GVCT dạy) 19/12 (T2) BN T Việt Chia sẻ và bài đọc 1: Đón Thần Mặt HĐTN Truyền thống quê Trời hương Toán Luyện tập (T2) BN HĐNGLL (Cô Thủy TPT Đội T Việt Luyện từ và BN dạy) câu: Chủ ngữ T Việt Nói và nghe: Kể Toán chuyện: Cứu người Ước lượng tính (T1) BN 4 trước đã T Việt Bài đọc 2: Để học LS&ĐL Bài 10. Văn Miếu – 20/12 tranh tập tốt Quốc Tử Giám (T2) Khoa học Bài 13. Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây – T3
- GDTC K. học Bài 13. Nhu cầu sống của thực vật (GVCT dạy) tranh và chăm sóc cây trồng –T4 5 GDTC (GVCT dạy) Đọc TV Đ Đọc cá nhân 21/12 T Anh (GVCT dạy) C nghệ (GVMT day) T Anh (GVCT dạy) Toán Ước lượng tính (T2) BN T việt Bài viết 2: Viết thư thăm hỏi HĐTN Báo cáo kết quả 6 thực hiện hoạt động 22/12 đền ơn đáp nghĩa Bài 7: Em tôn trọng Đ đức tài sản của người khác (T3) Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: tọa đàm theo chủ đề truyền thống quê hương. I. Yêu cầu cần đạt: - Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình. - Phát triển tình yêu quê hương, đất nước. Ii. Đồ dùng , phương tiện dạy học 1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần. - Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định. 2. Học sinh:
- - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần. III Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn - HS nghiêm túc theo dõi. nghệ chào mừng tuần. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Truyền thống quê hương - Mục tiêu: + Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần. + Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần. quy định (chào cờ, hát quốc ca, ) - HS lắng nghe. - Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” - HS hưởng ứng tham gia phong trào. - Triển khai kế hoạch học tập. 3. Luyện tập
- - Mục tiêu: + Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình. + Phát triển tình yêu quê hương, đất nước. - Cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS - HS gặp mặt thầy cô giáo và bạn bè. tham gia toạ đàm theo chủ đề về Truyền HS suy nghĩ và trả lời; thống quê hương. + Quê hương em có những truyền thống tốt - GV nêu câu hỏi: đẹp là: cần cù lao động, hiếu học, yêu + Quê hương em có những truyền thống tốt thương con người, đẹp nào? - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện. + Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn. + Lịch sự trong giao tiếp. + Tham gia các hoạt động tại địa phương. + Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn. - Kết thúc, dặn dò. -------------------------------------------------------------------------------------- Toán Luyện tập (T2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng thực hành chia (thu gọn) cho số có hai chữ số. - Vận dụng được vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Ii. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Iii. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS ôn lại các phép tính chia. - TC cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi đúng Cách chơi: chỉ ra chỗ sai của phép tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Thực hành luyện tập Bài 3: ( Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT. - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ bài làm của mình. - HS chia sẻ bài 25 918 + 1 988 : 14 = 25 918 + 142 = 26 060 601 759 – 8 760 : 24 = 601 759 – 365 = 601 394 + Trong biểu thức có phép tính cộng, trừ, - Ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ nhân, chia thì ta thực hiện như thế nào? sau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: ( Làm bài cá nhân) + Tranh vẽ một sân khấu ngoài trời. + Tranh vẽ gì? - HS đọc bài toán. - GV gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho biêt: có 1088 chỗ ngồi, + Bài toán cho biết gì? được xếp thành 68 hàng. + Mỗi hàng có bao nhiêu chỗ ngồi? + Bài toán hỏi gì? Bài giải - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li, 1 HS làm Mỗi hàng có số ghế ngồi là: bảng phụ 1 088 : 68 = 16 (ghế) Đáp số: 16 ghế - HS chia sẻ, HS khác nhận xét. + Để biết mỗi hàng có bao nhiêu hàng ghế + Lấy số chỗ ngồi chia cho số hàng ghế. ta làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 5: + Tranh vẽ các bạn đang làm gì? - Các bạn trong tranh đang đua xe đạp. - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết: Trong 1 giờ 5 phút đi được 33 km và 215 m. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: Trung bình mỗi phút + Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. người đó đi được bao nhiêu mét? + Để biết trung bình mỗi phút người đó đi Đổi đơn vị đo phút và mét. được bao nhiêu mét ta làm như thế nào? Bài giải - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi: 1 giờ 5 phút = 65 phút 33 km 215 m = 33 215 m Trung bình mỗi phút người đó đi được số mét là: 33 215 : 65 = 511 (m) Đáp số: 511 m - HS chia sẻ, HS khác nhận xét. - Lấy đoạn đường vừa đi chia cho thời gian. 3. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sau: Người ta xếp đều 216 khách du lịch học vào thực tiễn. lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao - HS đọc tình huống của GV nêu. nhiêu khách du lịch? Đáp số: 18 khách. - Gọi HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lịch sử và Địa lí Bài 10: văn miếu – quốc tử giám (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Nhà bia Tiến sĩ. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử. - Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trình bày sản phẩm học tập được giao. - Năng lực tự chủ và tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao thể hiện sự sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam. - Chăm chỉ: Thực hiện được nhiệm vụ học tập được giao. - Trách nhiệm: Giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc. II. Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4. - Hình ảnh có trong bài học.
- - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử. - Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của gv Hoạt động của hs A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Kết nối được những hiểu biết của HS về Văn Miếu – Quốc Tử Giám với nội dung bài học. - Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới. b. Cách tiến hành - GV trình chiếu hình 1 SHS tr.52 và yêu - HS đọc thông tin. cầu HS trả lời câu hỏi trong mục Khởi động: Vì sao Khuê Văn Các lại được chọn làm biểu tượng của Thủ đô Hà Nội? Ngoài Khuê Văn Các, Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn có những công trình tiêu biểu nào? - GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác - HS trả lời câu hỏi. lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đưa ra đáp án: + Khuê Văn Các thể hiện hình tượng ngôi sai Khuê là thể hiện sự vươn tới văn hóa,
- vươn tới tri thức của loài người, là một công trình kiến trúc quan trọng tạo nên quần thể di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Khê Văn Các chỉ có riêng ở Hà Nội, mang dấu ấn văn hóa Hà Nội rõ nét, xứng đáng là biểu tượng của Thủ đô. + Những công trình tiêu biểu khác là: nhà bia Tiến sĩ; khu Đại Thành; khu Thái Học; - HS lắng nghe, tiếp thu. lầu Chuông; lầu Trống, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 10 – Văn Miếu – Quốc Tử Giám. B. Hoạt động hình thành kiến thức * Khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám Hoạt động 1: Xác định một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, - HS làm việc theo nhóm. đọc thông tin, quan sát hình 2 SHS tr.52,
- 53 để thực hiện nhiệm vụ: Xác định được một số công trình tiêu biểu của khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám: Khuê Văn Các, Nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. - GV mời đại diện nhóm HS lên bảng xác định một số công trình tiêu biểu của khu di -HS lắng nghe tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám. HS nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV đánh giá, nhận xét và tổng kết: + Văn Miếu gồm các công trình kiến trúc tiêu biểu như: Cổng Văn Miếu; Cổng Đại Trung; Khuê Văn Các; Nhà bia Tiến sĩ; Cổng Đại Thành và khu Đại Thành. + Quốc Tử Giám có các công trình như: Cổng Thái Học; Khu Thái Học; Lầu Chuông; Lầu Trống. Hoạt động 2: Mô tả kiến trúc và chức năng của một trong số các công trình trong khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử - HS làm việc theo nhóm. Giám a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong số các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Nhà bia Tiến sĩ. -HS trình bày
- b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm (4 – 5 HS/nhóm) và yêu cầu mỗi nhóm chọn một công trình trong khu di tích Văn Miếu -HS lắng nghe – Quốc Tử Giám (Văn Miếu, Khuê Văn Các, Quốc Tử Giám, Nhà bia Tiến sĩ) để mô tả. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có). - GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức: ( SGK – trang 53,54) * Một số biện pháp giữ gìn khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám Hoạt động 3: Biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử. a.Mục tiêu: Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử. b. Cách tiến hành - GV phát phiếu thảo luận, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. HS đọc thông tin trong SGK và quan sát hình 4 ( SGK- tr.55), trao đổi thảo luận nội dung câu hỏi: - HS làm việc theo nhóm. Cho biết những biện pháp nào đã được
- thực hiện để giữ gìn khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám? - GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. luận của nhóm mình. - GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức: Những biện pháp đã được thực hiện: trùng tu, tôn tạo; tuyên truyền đến khách tham quan có trách nhiệm bảo vệ môi trường, không xâm phạm hiện vật; giáo dục di sản cho HS, * Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học. b. Cách tiến hành Câu 1: Chức năng của Quốc Tử Giám - 3 HS trả lời. khác chức năng của Văn Miếu ở những điểm nào? - GV nêu câu hỏi cho HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến cá nhân. - GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức như sau: Quốc Tử Giám là trường dạy học cho - Đại diện các nhóm HS trả lời. các hoàng tử và con của các quan đại thần, còn Văn Miếu là nơi thờ Khổng Tử và các - HS lắng nghe. nhà nho có công trong việc phát triển Nho giáo. - HS đọc câu hỏi.
- Câu 2: Em hãy đề xuất một số biện pháp để giữ gìn các di tích lịch sử ? - GV nêu câu hỏi 2, HS suy nghĩ và trao - HS trả lời theo ý kiến cá nhân. đổi theo nhóm 2. - GV gọi đại diện 3 - 4 nhóm trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - HS xem lại bài. - GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức: Gợi ý một số biện pháp: thu gom rác trong khu di tích; tổ chức cuộc thi tìm hiểu về di tích lịch sử, viết thư giới thiệu về di tích lịch sử cho bạn bè, * Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn. b. Cách tiến hành - GV gọi 1 HS đọc câu hỏi phần vận dụng: - 2 HS nêu lại nội dung chính của bài. Hãy nêu cảm nghĩ của em về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam sau khi tìm hiểu về Văn Miếu – Quốc Tử Giám? - GV gọi 4 – 5 học sinh trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - HS cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. C. Củng cố, dặn dò * Củng cố:
- - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * Dặn dò - GV dặn dò HS: + Đọc lại bài học: Văn Miếu – Quốc Tử Giám. + Xem trước bài: Ôn tập học kì 1. -------------------------------------------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng Anh, ÂN, MT (GVCT dạy) -------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt Bài đọc 1: Đón thần mặt trời ( 2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc để cao tác dụng của ánh nắng Mặt Trời, khuyên ta bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu về vai trò của ánh nắng Mặt Trời đối với đời sống, sức khỏe của con người; biết quý trọng ánh nắng Mặt Trời, bố trí nhà cửa thoáng đãng để giúp cho thân thể khỏe mạnh. II. Đồ dùng dạy- học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy- học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động - chia sẻ * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- - HS nắm được chủ điểm mới mà mình học. - HS biết được những thứ cần thiết và sức khỏe là thứ quan trọng nhất với cuộc sống của con người; biết những việc cần làm để bảo vệ tài sản vô giá ấy. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Vượt qua thử thách - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: - HS lắng nghe cách chơi. Vượt qua thử thách - GV chiếu các CH trên màn hình cho - HS đọc câu hỏi, thảo luận, thống nhất các nhóm thảo luận trong 2 phút. câu trả lời. - GV chọn 3 HS đóng vai Nàng Tiên Cá, - HS xung phong đóng vai; các nhóm cử Thần Biển. Thần Mặt Trời; các nhóm cử đại diện. 1 đại diện tham gia trả lời câu hỏi. - GV theo dõi HS tham gia trò chơi và - Lần lượt các nhân vật đóng vai nêu câu giải đáp thắc mắc của HS về CH, nếu có hỏi thử thách. HS chưa hiểu. - Tính điểm cho HS trả lời CH. (CH 1: 2 - Người dự thi viết nhanh đáp án vào điểm; CH 2: 1 điểm; CH 3: 2 điểm) bảng con hoặc Phiếu HT. Ai viết nhanh và đúng hơn thì qua trước để đến với CH tiếp theo. - Nhân vật đóng vai lần lượt mời người chơi qua “chốt” khi trả lời đúng. - GV tổng kết trò chơi: Xếp thứ tự theo - HS lắng nghe. số điểm (ai đạt nhiều điêm hơn xếp trên)
- và thời gian hoàn thành (ai vượt qua thử thách với thời gian ngắn hơn thì xếp trên). - GV dẫn dắt để giới thiệu chủ điểm và - HS lắng nghe. tên bài: - Mời HS nêu tên bài học. - 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở vở ghi bài. - GV ghi tên bài. B. Khám phá * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GVHD đọc: Đọc lưu loát, ngắt nghỉ - HS lắng nghe GVHD. hơi theo dấu câu, theo nội dung cụm từ. Giọng đọc toàn bài là giọng kể chuyện thay đổi linh hoạt, chú ý phân biệt lời nhân vật.
- - GV đọc mẫu thể hiện giọng đọc: - Cả lớp lắng nghe kết hợp theo dõi SGK và phát hiện giọng đọc từng đoạn. + Đoạn 1: khoan thai, nhẹ nhàng + Đoạn 2: Hai câu mở đầu giọng tự tin, có chút khoe khoang. Các câu còn lại, đọc với giọng lo lắng. + Đoạn 3: hóm hỉnh + Đoạn 4: vui tươi - GV hướng dẫn chia đoạn: Câu chuyện - 4 đoạn có mấy đoạn? - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1, kết - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc: kì hợp luyện đọc từ ngữ khó. quái, thuyên giảm, ngặt nghẽo, - Nhận xét phần đọc của HS. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, kết - HS đọc lần 2, Hỏi đáp phần chú giải hợp giải nghĩa từ. trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). - Nhận xét phần đọc của HS, hỗ trợ HS giải nghĩa từ ngoài phần chú giải SGK. - Cho HS luyện đọc trong nhóm 4. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức 2 nhóm thi đọc nối tiếp: Gọi - Mỗi đại diện nhóm đọc 1 đoạn đại diện các nhóm đọc bài. - Đọc câu chuyện 2 lần. - GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài. - Lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 - Cả lớp đọc thầm theo. CH. - Tổ chức cho HS tìm hiểu 5 câu hỏi của - HS tham gia trả lời trong nhóm dưới sự bài bằng kĩ thuật: Thảo luận nhóm 4. điều khiển của nhóm trưởng. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - HS xung phong làm phóng viên, điều luận bằng trò chơi Phỏng vấn: Mời 1 HS hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn. xét và bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). *Dự kiến kết quả chia sẻ: + Câu 1. Vì sao phú ông phải loan tin + Vì cả nhà phú ông mắc rất nhiều chứng khắp nơi, tìm người chữa bệnh? bệnh. + Câu 2. Cậu bé bày cách gì để chữa bệnh + Cậu bé nói rằng phải đón Thần Mặt cho phú ông và gia đính? Trời vào nhà. + Câu 3. Phú ông thực hiện cách chữa + Phú ông cho người đem các túi lớn ra bệnh của cậu bé như thế nào? Vì sao? ngoài trời hứng nắng rồi buộc lại, mang vào nhà. Vì phú ông là người mê tín (tin vào thần thánh) nên không hiểu lời cậu bé nói. + Câu 4. Khi bị phú ông trách, cậu bé đã + Để đón Thần Mặt Trời vào nhà cần phải giải thích thể nào? làm thật nhiều cửa sổ! Ánh nắng là nguồn sáng vô giá. Nó làm cho nhà ở khô ráo,

