Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

docx 42 trang baochau 07/12/2025 880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_tru.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 35 TỪ NGÀY 13/5 ĐẾN NGÀY 17/5 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng HĐTN Hướng dẫn phòng ÂN tránh bị xâm hại tình tranh dục T Việt Bài viết 6: Luyện tập MT thuật lại một sự việc 2 được chứng kiến hoặc 13/5 tham gia T Việt Góc sáng tạo: Em T Anh làm đồ chơi Ôn tập về hình học và Bảng T Anh Toán đo lường (T2) nhóm T Việt Ôn tập cuối năm tiết K. học Phiếu Ôn tập cuối năm Tranh 1 Toán Ôn tập về 1 số thống LS&ĐL kê và xác suất (T1) Ôn tập tranh 3 Tin hoc (GV chuyên trách T Việt Ôn tập cuối năm tiết 14/5 Phiếu dạy) 2 C Nghệ Kiểm tra Đ đức Ôn tập tổng hợp (T2) Toán Ôn tập về 1 số thống kê và xác suất (T2) Toán Ôn tập chung (T1) BN 4 T Việt Ôn tập cuối năm tiết Phiếu 15/5 3 Ôn tập cuối năm tiết Phiếu T Việt 4 Phòng tránh bị xâm HĐTN hại tình dục GDTC Ôn tập cuối năm tiết GV chuyên trách dạy T Việt BP 5 GDTC Toán Ôn tập chung (T2) 5 GV chuyên trách dạy BN 16/5 T Anh T Việt Ôn tập cuối năm tiết GV chuyên trách dạy 6 T Anh GV chuyên trách dạy T Việt Kiểm tra viết 6 Toán Kiểm tra cuối kì II 17/5
  2. Kiểm tra cuối kì K. học IITU LS&ĐL Kiểm tra CHK2 HĐTN Buổi tổng kết năm học Thứ 2 ngày 13 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Hướng dẫn phòng tránh bị xâm hại tình dục I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - HS có thêm kiến thức về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. - HS có ý thức phòng và tránh bị xâm hại tình dục cho bản thân, bạn bè và mọi người xung quanh. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng chống xâm hại tình dục. - Vận dụng vào thực tiễn: Biết vận dụng để giải quyết những tình huống có thể gây xâm hại tinh dục với bản thân và người khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự đề xuất những cách giải quyết tình huống phù hợp với hoàn cảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc giải quyết tình huống để biết được những việc làm phù hợp phòng tránh việc xâm hại tinh dục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của thầy cô giáo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học. II. Đồ dùng , phương tiện dạy học - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động (5p) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động giúp học sinh nhớ lại được những nguy cơ xâm hại mà trẻ em thường gặp để biết cách phòng tránh. - Cách tiến hành: - GV tổng phụ trách đội cho HS xếp hàng theo - HS nghiêm túc thực hiện nghi lễ. đơn vị lớp. - GV cho HS thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần. Hoạt động 2. Khám phá (15p) - Mục tiêu:
  3. + Có thêm kiến thức về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục. + Có ý thức phòng và tránh bị xâm hại tình dục cho bản thân, bạn bè và mọi người xung quanh. - Cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi hướng - HS lắng nghe và tham gia theo sự dẫn về cách phòng tránh bị xâm hại tình dục hướng dẫn của GV. cho HS, cung cấp những kiến thức cần thiết về giới tính cho HS. - HS trao đổi với GV. - GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi, trao đổi thêm với GV những điều mình muốn biết về xâm hại tình dục và cách phòng tránh bị xâm hại tình - HS tham gia giao lưu. dục. - GV khuyến khích sự giao lưu, tương tác tích cực từ HS Hoạt động 3. Luyện tập (10p) - Mục tiêu: Nêu được những việc em đã làm thể hiện ý thức phòng và tránh bị xâm hại tình dục cho bản thân, bạn bè và mọi người xung quanh. - Cách tiến hành: - GV mời một số HS chia sẻ những điều bản thân - Vài HS chia sẻ theo ý hiểu của mình. đã học được và cảm xúc của mình sau khi tham - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm gia buổi hướng dẫn. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương Hoạt động 4. Vận dụng trải nghiệm (5p) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Viết được cảm nhận của em về tình bạn với những người bạn xung quanh em.. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: ? Em hãy viết khoảng 4-5 câu trình bày cảm nhận - Vài HS chia sẻ. của em về việc phòng tránh xâm hại thể chất. - GV mời HS chia sẻ trươc lớp. - Vài học sinh trả lời. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5p) - Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS - Cách tiến hành: - HS chia sẻ hôm nay học được những gì? - 2HS lần lượt nêu - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - Ghi nhớ Phòng tránh bị xâm hại tình dục ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt Bài viết 6: Luyện tập thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia (Viết bài) I. Yêu cầu cần đạt
  4. 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào dàn ý đã lập và các đoạn văn đã tập viết, viết bài thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. Bài viết không mắc lỗi về bố cục; nội dung tương đối đầy đủ, phù hợp với thực tế; ít lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Bài viết có hình ảnh, cảm xúc 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) - Phát triển NL tự chủ, tự học (biết cách tự thực hiện nhiệm vụ); - NL sáng tạo (biết lựa chọn từ ngữ, viết bài có hình ảnh và cảm xúc). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm(có ý thức cẩn thận khi làm bài) II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, video, hình ảnh minh họa - HS: Vở BTTV 4/ tập 2. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động - chia sẻ * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Giới thiệu bài học hôm nay. * Cách tiến hành: b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Chuyền thư” - Hình thức chơi: Cả lớp hát và chuyền hộp thư. Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm hộp thư trên tay thì sẽ bốc và trả lời câu hỏi - HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi. trong hộp thư: + Hãy nêu cấu tạo của một bài thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia? + Mỗi phần của bài văn cần có những nội dung gì? + Nhận xét câu trả lời của bạn. + Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
  5. + Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc làm chính( diễn biến, kết quả) theo trình tự thời gian hoặc phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều đoạn văn. + Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. => GV nhận xét phần trình bày của HS. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã được lập dàn ý, viết mở bài, kết bài và viết - HS lắng nghe. 1-2 đoạn văn ở phần thân bài để thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia, Hôm nay các em sẽ dựa vào dàn ý và các đoạn văn đã viết để viết toàn bộ bài văn. - GV ghi bảng tên bài., - 1HS nhắc lại tên bài. B. Hoạt động thực hành a. Mục tiêu: Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Viết được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh/ cảm xúc. b. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài - GV mời HS đọc lại yêu cầu của đề bài: - 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo - GV cho HS xác định trọng tâm của đề bài. - GV yêu cầu nhắc lại về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã - HS trả lời chứng kiến hoặc tham gia: + Thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia nào? - HS trả lời + Bố cục bài viết. + Cách sắp xếp các hoạt động. + Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc. + Cách xưng hô của người thuật lại. - Gv yêu cầu 1 hs đọc lưu ý trong sách giáo - Học sinh đọc khoa. Cả lớp đọc thầm
  6. - HS lắng nghe. - Giáo viên nhắc lại nôi dung lưu ý. Hoạt động 2: HS viết bài - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết; theo dõi - HS viết bài vào vở. HS đọc lại bài viết, , giải đáp thắc mắc cho HS (nếu có); khuyến sửa lỗi, hoàn thiện bài. khích HS khá giỏi lựa chọn từ ngữ, viết câu giàu hình ảnh, cảm xúc - Học sinh làm bài song, yêu cầu học sinh đọc - Học sinh thực hiện thầm lại để hoàn chỉnh bài viết của mình - HS nộp bài. - GV thu nhận bài, nhận xét đánh giá D. Vận dụng * Mục tiêu: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân * Cách tiến hành - GV nêu câu hỏi: + Theo em, khi nào chúng ta cần thuật lại một _ HS trả lời sự việc? + Em có cảm nhận thế nào về bài làm của mình hôm nay? - Hs trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét, khích lệ, động viên HS GDHS: GD học sinh thuật lại sự việc cần trung thực, có trình tự, rõ ràng, có cảm xúc để người đọc, người nghe dễ hình dung lại sự việc đó - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - Hs lắng nghe những HS tốt. ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Luyện nói và nghe: Trao đổi: em đọc sách báo I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Giới thiệu được nội dung một câu chuyện (bài thơ, văn, bài báo) đã đọc ở nhà về đề tài xây dựng đất nước.
  7. - Biết lắng nghe, ghi chép, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn . - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo). 1.2 Phát triển năng lực văn học - Biết bày tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh , nhân vật... trong câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Góp phần phát triển NL giao tiếp và hợp tác ( biết trao đổi cùng bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói) - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, - Phát triển năng lực tự chủ và tự học:chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất. góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái ( yêu thương mọi người, tôn trọng tài năng của mọi người) - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp, yêu thương mọ người. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự trong khi đọc sách và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe. về một số phát minh sáng chế của con người + Trong các bức ảnh trên cho chúng ta thấy điều + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được đọc những câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo về - HS lắng nghe.
  8. đề tài phát minh , sáng chế. Trong tiết luyện nói hôm nay các em sẽ giới thiệu cho cả lớp nghe về câu chuyện , bài văn , bài thơ, bài báo đó. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Giới thiệu được nội dung một câu chuyện (bài thơ, văn, bài báo) đã đọc ở nhà về đề tài xây dựng đất nước. + Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. + Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn). + Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện + Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Giới thiệu một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về về các phát minh , sáng chế. - GV cho Hs sếp lên bàn những câu chuyện (hoặc - HS thực hiện bài thơ, bài văn, bài báo ) sẽ giới thiệu. - GV mời một số Hs cho biết các em sẽ giới thiệu - HS giới thiệu câu chuyện (hoặc bài câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo ) gì? Câu thơ, bài văn, bài báo ) đã chuẩn bị. chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo ) đó nói về điều gì? - HS quan sát, và nghe nội dung câu - GV giới thiệu bài trong SGK: Từ viên sỏi đến chữ chuyện số. Đây là bài viết rất thú vị nói về chữ số. Các em ạ trước khi có chữ số, con người đếm các vật bằng cách nào? Chữ số đã được sáng tạo ra như thế nào và chúng có ý nghĩa gì. Các em sẽ được đọc và trao đổi qua bài viết này? 3. Luyện tập – thực hành - Mục tiêu: - Biết giới thiệu và trao đổi cùng các bạn một cách một cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
  9. Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi 2.1: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm - Yêu cầu HS kể chuyện ( đọc bài thơ, bài văn, bài - HS đọc yêu cầu báo) trong nhóm đôi. ( những học sinh chưa chuẩn - Làm việc theo nhóm 2: Trao đổi bị được câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn bài báo với các bạn trong nhóm về nội dung đã đọc thì có thể giới thiệu bài từ viên sỏi đến chữ câu chuyện mà mình thích nhất số trong SGK ). + Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là gì? Tác giả là ai? + Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) nói về điều gì? + Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào? 1.2. Giới thiệu trước lớp - Giáo viên mời một số học sinh kể( đọc trước lớp). - HS lên bảng trình bày câu chuyện. Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc hoặc kể lại HS lắng nghe, ghi chép những nội câu chuyện (đọc bài thơ, bài văn) mà mình đã dung mình quan tâm. chọn.(Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả). - GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết. - Sau mỗi câu chuyện ( bài thơ, bài văn, bài báo) giáo viên mời học sinh dưới lớp đặt câu hỏi. Ví dụ: về bài Từ viên sỏi đến chữ số, có thể trao đổi theo gợi ý: - HS đưa ra câu hỏi. + Khi chưa có chữ số, ngươif ta đếm như thế nào? Những cách đếm đó có gì tiện và bất tiện? + Những cách ghi số lượng sự vật nào rất gần với - HS thảo luận về nội dung câu chữ số? chuyện. + Vì sao có thể nói việc sáng tạo ra chữ số là một tiến lớn của nhân loại? - GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay bạn. nhất - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng.
  10. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem video của học sinh nơi - HS quan sát video. khác giới thiệu về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích - HS cùng trao đổi về câu chuyện được - GV trao đổi những về nội dung các câu xem. chuyện, bài thơ, bài văn đó - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu chuyện, bài thơ, bài văn cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. --------------------------------------------------------------- Toán Ôn tập về hình học và đo lường (Tiết 2) (Đã soạn ở thứ 6 tuần 34) ------------------------------------------------------------- Buổi chiều: Tiếng Anh, MT, ÂN (GVCT dạy) ---------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt Bài 19: Ôn tập cuối năm ( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 90 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa cuối học kì II. - Hiểu câu chuyện và các hình ảnh trong bài thơ Đánh tam cúc. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung . - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (nhận biết và sửa được lỗi cho bài văn của mình) 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
  11. II. Đồ dùng dạy học - GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, máy chiếu - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động Mục tiêu: Củng cố các chủ điểm đã học từ tuần 18 đến tuần 35. - GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ điểm đã học - HS nêu tên các chủ điểm. - GV giới thiệu bài học B. Luyện tập - HS lắng nghe. Mục tiêu:Hiểu câu chuyện và các hình ảnh trong bài thơ Đánh tam cúc. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng Cách tiến hành: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn, bài đọc và bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH câu hỏi đọc hiểu. đọc hiểu. - HS đọc - GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu - Học sinh chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. - Những HS đọc chưa - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà. đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - GV tuyên dương và nhăc nhở những HS còn - HS lắng nghe và khen ngợi bạn. chậm kí năng đọc rèn luyện thêm. -HS lắng nghe GV nhận xét, có thể đặt câu hỏi nếu chưa rõ. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm bài thơ Đánh tam cúc và ghi ra phiếu học tập một số ý cần thiết để giải các BT trong SGK. - HS đọc thàm bài và các câu hỏi - GV gọi một vài HS đọc nối tiếp bài thơ Đánh tam cúc (2 lượt). - GV gọi một số bạn giải nghĩa từ trong sách giáo khoa. - Học sinh đọc nối tiếp - GV gọi Hs đọc các câu hỏi: - Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật mảnh nghép. - HS giải nghĩa từ Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi được trong sách
  12. (1) Những chi tiết nào cho thấy trò chơi đánh tam - Hs đọc các câu hỏi cúc giữa bé Giang và con mèo khoang diễn ra giống như thật và rất vui? (2) Tìm những hình ảnh cho thấy bé Giang rất giàu trí tưởng tượng. - HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi (3) Biện pháp nhân hoá có tác dụng gì trong việc đac được phân công. thể hiện những nội dung trên? (4) Hình ảnh ánh nắng và làn khói bếp tô điểm thêm cho bức tranh chơi tam cúc như thế nào? (5) Nêu nội dung của bài Đánh tam cúc? Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng phụ. - Gv mời các nhóm trình bày kết quả. - HS chia sẻ ý kiến của nhóm mình - GV yêu cầu các nhóm lắng nghe và nhận xét bổ - HS nhận xét bổ sung sung - HS nêu C. Vận dụng a. Mục tiêu Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng. b. Cách tiến hành - Nêu lại nội sung đã được ôn tập trong tiết 1 - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn, chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau ------------------------------------------------------------------ Tin hoc (GV chuyên trách dạy) ------------------------------------------------------------------ Toán Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất (Tiết 1 + 2 – trang 96) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột, kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) trong một số trò chơi ngẫu nhiên đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
  13. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên; thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, nghiêm túc, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: - Đồng xu có hai mặt khác nhau. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: Trò chơi “Nhiệm vụ bí mật” - HS nắm vững luật chơi và tham gia chơi - GV nêu luật chơi và cách chơi đúng luật, vui vẻ. - HS kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn xảy ra”, “có thể xảy ra”, “không thể xảy ra” để mô tả 2. Luyện tập – Thực hành các khả năng xảy ra của một hoạt động Bài 1: Rèn kĩ năng kiểm đếm số lượng và ghi trong trò chơi đó. lại kết quả. - Thực hiện với hình thức hỏi đáp * HS thực hiện theo nhóm bàn. - GV quan sát hỗ trợ khi cần thiết. a) HS quan sát số lượng cây ăn quả nhà ông - GV khuyến khích học sinh đặt thêm các câu Nguyên mà bạn Nguyên đã ghi lại sau đó hỏi liên quan đến những thông tin trên biểu hoàn thành vào bảng. đồ. b) Dựa vào bảng thống kê số liệu hoàn thành vào biểu đồ. c) Quan sát bảng thống kê và biểu đồ cột, nhận xét về số lượng từng loại cây trong vườn. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS so sánh ưu điểm của việc biểu diễn số liệu thống kê bằng bảng thống kê và Bài 2: Đọc được thông tin và thống kê lại số biểu đồ cột. liệu thông tin đó. * HS thực hiện theo nhóm bàn. - GV hướng dẫn HS đọc, lấy đúng thông tin a) HS hoàn thành bảng thống kê số liệu. cần thiết. - Đặt các câu hỏi liên quan đến thông tin - Khuyến khích học sinh đặt thêm các câu hỏi số liệu trong bảng thống kê. có liên quan đến SEA Games 31. - Rút ra nhận xét. Bài 3: Củng cố kĩ năng thống kê của biểu đồ. - Khuyến khích HS tìm hiểu các lễ hội tại địa * HS quan sát các thông tin có trên biểu đố, phương và ước lượng số khác tham gia tại lễ trả lời các câu hỏi. hội đó. - HS nói ý nghĩa thống kê của việc sử dụng Bài 4: Kiểm đếm được số lần lặp lại của một biểu đồ trong cuộc sống. khả năng xảy ra (nhiều lần) trong một số trò - HS phân tích, định lượng từ biểu đồ. chơi ngẫu nhiên đơn giản. * HS đọc tình huống, quan sát, ghi lại kết quả của 10 lần quay. Nêu số lần thắng của từng bạn.
  14. - GV đặt câu hỏi để HS cảm nhận tính ngẫu - HS nêu tại sao lại biết kết quả như vậy. nhiên của hoạt động, các khả năng khi thực hiện các hành động ngẫu nhiên. - HS đọc kĩ các tình huống, thảo luận và 3. Vận dụng: đưa ra dự đoán của mình. Bài 5: Trò chơi “Tung đồng xu” - HS thực hiện tung đồng xu 5 lần, 10 lần - GV hướng dẫn HS quan sát cách ghi lại kết và ghi lại kết quả. quả sao cho khoa học, dễ kiểm. ----------------------------------------------------------- Công nghệ Kiểm tra (GV phát bài, HS làm kiểm tra) Khoanh chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi. Câu 1: (M1-1 điểm) Đâu là tên các bộ phận chính của chong chóng? A. Thân chong chóng, cánh chong chóng và chốt chặn. B. Que chong chóng, cánh chong chóng và chốt chặn. C. Thân chong chóng, cánh chong chóng và trục quay cánh chong chóng. D. Thân chong chóng, cánh chong chóng. Câu 2 (M1-1 điểm): Có bao nhiêu bước làm lồng đèn? A. 2 bước B. 5 bước C. 4 bước D. 3 bước Câu 3 (M1-1 điểm): Sử dụng những cụm từ gợi ý dưới dây để điền vào chỗ trống trong đoạn văn cho phù hợp. sử dụng thủ công lựa chọn an toàn vật liệu hợp lí Đồ chơi dân gian lưu giữ nét văn hóa truyền thống, được làm (1) bằng những (2) .. từ tự nhiên. Em cần (3) .. đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi và (4) .đồ chơi ( 5) , đúng cách. Câu 4 (M1-1 điểm): Có 4 bước lắp mô hình Rô bốt là: -Bước 1: Lắp ghép thân Rô bốt -Bước 2: Lắp ghép đầu Rô bốt -Bước 3: Lắp ghép hai chân Rô bốt. -Bước 4: Lắp ghép hai tay Rô bốt. -Bước 5: Lắp ghép các bộ phận để tạo thành Rô bốt -Bước 6: Kiểm tra mô hình lắp ghép Em hãy khoanh tròn phương án sắp xếp đúng thứ tự các bước lắp mô hình Rô bốt. A. Bước 1 - Bước 2 - Bước 4 - Bước 3 - Bước 6 - Bước 5 B. Bước 2 - Bước 4 - Bước 3 - Bước 1 - Bước 5 - Bước 6 C. Bước 3 - Bước 4 - Bước 2 - Bước 1 - Bước 6 - Bước 5
  15. D. Bước 2 - Bước 1 - Bước 4 - Bước 3 - Bước 5 - Bước 6 Câu 5 (M2-1 điểm): Nối tên đồ chơi dân gian với hình ảnh dưới đây cho phù hợp. Câu 6 (M2- 1 điểm): Có 4 bước lắp mô hình cái đu là: -Bước 1: Kiểm tra mô hình lắp ghép -Bước 2: Lắp ghép bộ phận giá đỡ cái đu. -Bước 3: Lắp ghép các bộ phận để tạo thành mô hình cái đu. -Bước 4: Lắp ghép bộ phận ghế cái đu. Em hãy khoanh tròn phương án sắp xếp đúng thứ tự các bước lắp mô hình cái đu. A. Bước I - Bước 2 - Bước 4 - Bước 3 B. Bước 2 - Bước 4 - Bước 3 - Bước 1 C. Bước 3 - Bước 4 - Bước 2 - Bước 1 D. Bước 3 - Bước 1 - Bước 2 - Bước 4 Câu 7 (M2-1 điểm): Cách lựa chọn và sử dụng đồ chơi dân gian đúng cách: A. Lựa chọn đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. B. Lựa chọn đồ chơi theo sở thích và chơi đồ chơi bạo lực. C. Sử dụng đồ chơi đúng cách, an toàn. D. Câu A và C đều đúng Câu 8 (M1-1 điểm): Nêu cách sử dụng cờ-lê và tua-vít? Câu 9 (M2-1 điểm): Nêu thao tác thứ 2 và thao tác thứ 5 còn thiếu trong bước 1: Làm thân lồng đèn của các bước làm lồng đèn. Thao tác 1: Chọn giấy bìa màu, vẽ và cắt hình chữ nhật có kích thước 17cm x 28cm Thao tác 2:
  16. Thao tác 3: Chọn giấy bìa màu, vẽ và cắt 2 hình chữ nhật có kích thước 2cm x 28cm. Thao tác 4: Chọn giấy thủ công khác màu với giấy bìa, cắt hình chữ nhật có kích thước 19cm x 28cm. Dùng kéo cắt thành các dải liên tiếp có độ rộng 1 cm. Thao tác 5: Thao tác 6: Tại mặt ô li của dải giấy thủ công, bôi keo sữa và dán vòng quanh phía dưới trụ thân đèn lồng. Làm tương tự với thân phía trên. Câu 10 (M3-1 điểm): Viết tên gọi đúng với mỗi vật ở hình dưới đây. ---------------------------------------------------------- Đạo đức Bài 12: Em thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em ( T2) (Đã soạn ở tuần 34) ---------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 15 tháng 5 năm 2024 Toán Ôn tập về 1 số thống kê và xác suất (T2) (Đã soạn ở thứ 3) ---------------------------------------------------------- Toán Tiết 173 + 174: Ôn tập chung I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh, làm tròn được các số tự nhiên; đọc, viết, so sánh, rút gọn phân số. - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, các phép tính với phân số và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột; kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) trong một số trò chơi ngẫu nhiên đơn giản.
  17. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên; thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: Trò chơi “Đố bạn” - HS nắm vững luật chơi và tham gia chơi - GV nêu luật chơi và cách chơi đúng luật, vui vẻ theo hình thức cá nhân 2. Luyện tập – Thực hành hoặc nhóm. Bài 1: Củng cố cách đọc số tự nhiên, giá trị * HS làm bài vào phiếu học tập. Trao đổi của chữ số tự nhiên trong số. với bạn cách thực hiện; giải thích tại sao - Củng cố cách đọc, rút gọn, so sánh phân số, chọn đáp án đó. phân số của một số. - Củng cố cách đổi đơn vị diện tích. - Củng cố kiến thức về hình học. - Củng cố kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. * HS thực hiện các phép tính, đổi chéo vở - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các yêu kiểm tra. cầu của bài. - HS báo cáo kết quả bài làm. - Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS. * HS đọc bài toán. Bài 2: Củng cố các phép tính với phân số. - HS phân tích bài toán. - Hướng dẫn HS nhắc lại kiến thức đã học về - Viết phép tính thích hợp và trình bày bài các phép tính với phân số. giải vào vở. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá bài của HS. - HS lên bảng chữa bài. Bài 3: Vận dụng kiến thức hình học trong giải - Đánh giá, nhận xét, báo cáo kết quả bài toán có lười văn. làm. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán. * HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Thảo luận nhóm 4, nêu tính huống, cách - Kiểm tra lại, chú ý cho HS những thuật ngữ giải quyết phù hợp. then chốt : nửa chu vi, trung bình 1m² đất,... - Báo cáo kết quả thảo luận. - Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS. * HS đọc tình huống, quan sát các số trên thẻ và bảng ghi kết quả của 10 lần rút thẻ. - HS thảo luận, kiểm đếm số lần rút thẻ. - Báo cáo kết quả.
  18. Bài 4: Củng cố kĩ năng về hình học và đo - HS thực hiện trò chơi trực tiếp để kiểm lường để tính toán, ước lượng để giải nghiệm tính ngẫu nhiên của hoạt động. quyết vấn đề trong cuộc sống. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài. * HS quan sát biểu đồ, thảo luận nhóm - Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS. đôi. Bài 5: Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông - Đặt và trả lời các câu hỏi liên quan đến tin trên biểu đồ cột; kiểm đếm được số lần lặp thông tin trên biểu đồ. lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần). - HS báo cáo kết quả, nhận xét kết quả bài - GV đặt câu hỏi để HS cảm nhận tính ngẫu của bạn. nhiên của hoạt động, các khả năng xảy ra khi thực hiện hành động ngẫu nhiên và kiểm đếm số lần lặp lại. 3. Vận dụng: Bài 6: Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột. - GV gợi ý để HS dự đoán tuổi thọ trung bình của người Việt Nam trong 10 năm tiếp theo. - Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS. -------------------------------------------------------- Tiếng Việt Ôn tập cuối năm ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối HK II. - Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, HS nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn đã viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về bố cục bài văn, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung . - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (nhận biết và sửa được lỗi cho bài văn của mình) 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công việc). II. Đồ dùng dạy học - GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, máy chiếu - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu: Củng cố các chủ điểm đã học từ tuần 18 đến tuần 35.
  19. - GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ điểm đã học - HS nêu tên các chủ điểm. - GV giới thiệu bài học 2. Luyện tập - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng Cách tiến hành: - HS bốc thăm theo sự hướng dẫn - GV tổ chức cho những HS chưa được kiểm của GV. tra ở tiết trước bốc thăm đoạn, bài đọc và câu hỏi đọc hiểu. - Học sinh chú ý lắng nghe. - GV chấm điểm theo những tiêu chí đã đưa ra. - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà. - GV tuyên dương và nhăc nhở những HS còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm. Hoạt động 2: Trả bài viết - GV nêu nhận xét chung về bài làm của HS trước lớp. + Về nội dung: Có đúng đề tài không? Các ý trong đoạn văn có hợp lí không? Có được sắp xếp theo trật tự hợp lí không ? + Về hình thức: Bố cục bài văn có đầy đủ ba - HS lắng nghe và khen ngợi bạn. phần không ?. Ưu điểm và hạn chế phổ biến ( về cấu tạo của đoạn văn, cách dùng từ, đặt câu...) -HS lắng nghe GV nhận xét, có thể - Tuyên dương những HS tiến bộ.; chọn 1-2 bài đặt câu hỏi nếu chưa rõ. HS viết hay. - HS xem bài viết và sửa các lỗi để - GV liệt kê những lỗi mà HS thường gặp để rút bài viết hay hơn. kinh nghiệm: - HS thực hiện. + Lỗi về bố cục bài văn. + Lỗi về nội dung. + Lỗi về cách dùng từ đặt câu, chính tả.... - Lắng nghe và thực hiện. - GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu. - GV trả bài viết cho HS - HS xem bài viết và sửa lỗi đã được GV chỉ ra trong bài viết; có thể viết lại một đoạn văn ( sắp xếp lại ý; sữa cách diễn đạt; thay thế từ ngữ...) để bài viết hay hơn.
  20. - Yêu cầu HS đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi. Góp ý để bạn hoàn thiện bài viết. - GV mời HS báo cáo kết quả chữa bài. 2 -3 HS chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn, chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 19: Ôn tập cuối năm ( tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc đạt tốc độ 90 tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì II. - Nghe và kể lại được câu chuyện Hơn cả phép mầu. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đức tính thật thà và lòng thương người của các nhân vật trong câu chuyện (ông Ha-ri-xơ, vợ chồng cô Đa-linh và những người đã quyên góp mua nhà cho ông Ha-ri-xơ). 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: - GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; phiếu viết tên các bài tập đọc (hoặc in sẵn các đoạn văn cần đọc) và 1 câu hỏi đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). Có thể chọn văn bản đọc trong SGK Tiếng Việt 4, tập hai hoặc văn bản ngoài SGK. - HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động(5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế vui vẻ, kết nối kiến thức vào bài mới. B. Cách tiến hành: + hãy kể cho các bạn nghe những câu - 1 số HS kể. chuyện về sự chia sẻ, yêu thương mà em đã từng chứng kiến hoặc tham gia?